Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
Mục lục
Đề mục Trang
Mục lục............................................................................................................1
Lời cảm ơn.......................................................................................................2
Lời nói đầu.......................................................................................................3
Phần I: tổng quan về bảo hộ lao động lao động...........................5
I. Một số khái niệm cơ bản về BHLĐ.................................................5
II. Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác BHLĐ.........................14
III. Nội dung của công tác BHLĐ......................................................20
Phần II: Thực trạng công tác BHLĐ tại doanh nghiệp................23
Chơng I: Khái quát chung về doanh nghiệp...................................23
Chơng II: Những nội dung về kỹ thuật an toàn...............................34
Chơng III: Những nội dung về vệ sinh lao động..............................44
Chơng IV: Các nội dung thực hiện chính sách BHLĐ......................52
Chơng V: Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.............56
Phần III: Nhận xét và kiến nghị...........................................................60
I. Nhận xét chung về công tác BHLĐ tại công ty...............................60
II. Một số ý kiến đóng góp..................................................................60
Phần IV: Kết luận chung.......................................................................62
Tài liệu tham khảo.........................................................................................63
BCTT 1
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
Lời cảm ơn
Nhằm tăng cờng kiến thức thực tế, vận dụng những kiến thức đã học để tìm
hiểu tình hình thực hiện các hoạt động của công tác bảo hộ lao động tại cơ sở
sản xuất, giúp sinh viên làm quen với công việc khi ra trờng. Khoa Bảo hộ lao
động Trờng Đại học Công Đoàn đã tổ chức cho các sinh viên đi thực tập tại
các cơ sở sản xuất.
Qua ba tháng thực tập tại Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 (Km14 - Quốc lộ
mạnh gắn liền với việc tăng về số lợng cũng nh chủng loại các máy móc, thiết
bị. Khi sản xuất phát triển, công nghiệp hoá tăng lên thì cũng làm xuất hiện
nhiều yếu tố nguy hiểm, độc hại và tác hại của các yếu tố đó cũng tăng lên.
Việc loại trừ và hạn chế bớt các yếu tố nguy hiểm, độc hại là yêu cầu quan
trọng và rất cần thiết đối với sức khoẻ ngời lao động, với sản xuất và với môi
trờng chung của toàn xã hội.
Vì vậy Bảo hộ lao động ngày càng đợc quan tâm và chú trọng nhiều hơn vì
nếu làm tốt công tác Bảo hộ lao động sẽ giúp ngời lao động luôn đợc thoải
mái, khoẻ mạnh và tránh đợc các tai nạn lao động, do đó lao động đạt hiệu quả
BCTT 3
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
cao, sản xuất phát triển làm cho sinh hoạt xã hội vui tơi, lành mạnh, mức sống
của ngời lao động đợc nâng cao.
Nh vậy lợi ích và tầm quan trọng của công tác Bảo hộ lao động thực sự
đóng vai trò to lớn trong lao động sản xuất và trong công cuộc xây dựng đất n-
ớc ngày một phát triển, văn minh và giàu đẹp hơn.
Phần i : Tổng quan về Bảo hộ lao động:
I. Một số khái niệm cơ bản về Bảo hộ lao động (BHLĐ):
BCTT 4
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
I.1. Lý do nẩy sinh vấn đề bảo hộ lao động :
Xã hội loài ngời tồn tại và ngày càng phát triển là do con ngời có lao động.
Nhờ có lao động con ngời tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã
hội. Càng ngày con ngời càng có nhiều kiến thức, có nhiều kỹ năng, có nhiều
khả năng sáng tạo, cho nên lao động ngày càng có năng suất, chất lợng và hiệu
quả cao hơn. Và xã hội loài ngời ngày càng phát triển nhanh chóng.
Khi lao động con ngời phải sử dụng các phơng tiện nguyên vật liệu, môi tr-
ờng khác nhau và tất nhiên là sẽ gặp phải, sẽ nẩy sinh các yếu tố làm nguy hại
tới cơ thể, sức khỏe, tính mạng ngời lao động. Do vậy để ngời lao động làm
vấn đề này, trong đó công ớc 115 ra đời năm 1981 đề cập đầy đủ và tổng quát
về vấn đề an toàn và vệ sinh lao động.
Trong công tác Bảo hộ lao động, nội dung chủ yếu là an toàn lao động và
vệ sinh lao động. Bởi vậy ở nớc ta cho đến nay từ "Bảo hộ lao động" đợc dùng
phổ biến với cách hiểu nh đã định nghĩa ở trên đây, và khi nói đến An toàn và
vệ sinh lao động, chúng ta hiểu đó là nói đến nội dung chủ yếu nhất của công
tác Bảo hộ lao động.
I.3. Điều kiện lao động(ĐKLĐ):
ĐKLĐ đợc hiểu là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật
đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối tợng lao
động, quá trình công nghệ, môi trờng lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng
trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan
hệ với ngời lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con
ngời trong quá trình lao động. Tình trạng tâm sinh lý của con ngời trong khi
lao động tại chỗ làm việc cũng đợc coi nh yếu tố gắn liền với điều kiện lao
động.
Đối tợng lao động của con ngời rất đa dạng, phong phú, từ những loại rất
đơn giản, không gây nên ảnh hởng hoặc tác hại xấu gì đối với con ngời, đến
những loại rất phức tạp, độc hại, nguy hiểm, thậm chí rất nguy hiểm đến tính
BCTT 6
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
mạng con ngời ( nh dòng điện, hoá chất, vật liệu phóng xạ, vật liệu nổ, .v.v...).
Rất nhiều đối tợng sản xuất, khi đã tạo thành sản phẩm thì tính chất nguy
hiểm, độc hại đã bớt đi, có lợi cho non ngời, song cũng không ít đối tợng lao
động vẫn giữ nguyên, thậm chí còn làm tăng hoặc lu giữ tiềm tàng tính chất
nguy hiểm, độc hại đó.
Quá trình công nghệ trong sản xuất có thể hết sức thủ công, thô sơ, do đó
mà ngời lao động phải làm việc nặng nhọc, phải thờng xuyên tiếp xúc trực tiếp
với các yếu tố độc hại, nguy hiểm dễ gây nên tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp. Quá trình công nghệ cũng có thể rất hiên đại, có trình độ cơ khí hoá,
việc).
Khi ngời lao động bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một l-
ợng lớn các chất độc, có thể gây chết ngời ngay tức khắc hoặc huỷ hoại chức
năng nào đó của cơ thể ngời lao động thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng đ-
ợc coi là tai nạn lao động.
Mọi ngời lao động không phân biệt lao động trí óc hay chân tay, ngời làm
công tác quản lý gián tiếp hay trực tiếp lao động (kể cả ngời nớc ngoài), không
phân biệt trong quốc doanh hay ngoài quốc doanh nếu để xảy ra tai nạn trong
các trờng hợp sau thì đều đợc coi là tai nạn lao động:
- Xảy ra ở trong hay ngoài địa phận làm việc của đơn vị nếu ngời đó đang
tiến hành công việc theo chức năng, nhiệm vụ đợc giao.
- Xảy ra trong những thời gian sau đây: làm việc, chuẩn bị hoặc đang thu
dọn dụng cụ, máy móc trớc hoặc sau khi làm việc; thực hiện các sinh hoạt
cần thiết trong một ca làm việc nh nghỉ giải lao, ăn cơm giữa ca, ăn bồi d-
ỡng, cho con bú, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa chân tay, đi từ nhà tới
nơi làm việc hoặc ngợc lại (ở một địa điểm và thời gian hợp lý).
Theo qui đinh của nhiều nớc, ngời ta phân ra tai nạn lao động chết ngời, tai
nạn lao động nặng, tai nạn lao động nhẹ. Việc phân loại tai nạn lao động nặng
hay nhẹ có thể căn cứ vào số ngày phải nghỉ việc để điều trị thơng tích do tai
nạn lao động hoặc theo loại lao động.
BCTT 8
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
Tai nạn lao động đợc chia thành 3 loại:
- Tai nạn lao động chết ngời: ngời bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai
nạn; chết trên đờng đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong
thời gian đang điều trị; chết do tái phát của chính vết thơng do tai nạn lao
động gây ra.
- Tai nạn lao động nặng: ngời bị tai nạn ít nhất một trong những chấn th-
ơng đợc quy định tại Phụ lục số 1 của Thông t số 03/1998/ TTLT/
nhóm gồm hàng trăm bệnh nghề nghiệp khác nhau.
ở Việt Nam, từ năm 1976 nhà nớc đã qui định 8 bệnh nghề nghiệp đợc bảo
hiểm và năm 1981 đã công nhận thêm 8 bệnh nghề nghiệp, đến nay đã có 21
bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm:
01. Bệnh bụi phổi do Silic
02. Bệnh bụi phổi do Amiăng
03. Bệnh bụi phổi bông
04. Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì
05. Bệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng của Benzen
06. Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của thuỷ ngân
07. Bệnh nhiễm độc Mangan và các hợp chất của Mangan
08. Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitrotoluen)
09. Bệnh nhiễm độc các tia phóng xạ và tia X
10. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
11. Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
12. Bệnh xạm da nghề nghiệp
13. Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc
14. Bệnh lao nghề nghiệp
BCTT 10
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
15. Bệnh viem gan do virus nghề nghiệp
16. Bệnh do Leptospira nghề nghiệp
17. Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp
18. Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp
19. Bệnh nhiễm độchoá chất trừ sâu nghề nghiệp
20. Bệnh giảm áp nghề nghiệp
21. Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
I.6. Một số khái niệm khác:
a. Yếu tố nguy hiểm và có hại là các yếu tố phát sinh trong quá trình lao động
mà có thể gây ra tai nạn cho ngời lao động hoặc làm ảnh hởng tới sức khoẻ ng-
lực,...
- Bức xạ: bức xạ tia X, tia tử ngoại, bức xạ hạt nhân và đồng vị.
- Các yếu tố nguy hiểm khác: các yếu tố bất lợi nh vật rơi, hố sâu,v.v...
b. Vùng nguy hiểm là khoảng không gian xác định trong đó các yếu tố nguy
hiểm, có hại có thể tác động lên con ngời gây ra tai nạn lao động hoặc bệnh
nghề nghiệp.
Vùng nguy hiểm có thể cố định hoặc thay đổi, yếu tố nguy hiểm, có hại có
thể xuất hiện bất ngờ, thờng xuyên hoặc theo chu kỳ.
- Ví dụ về vùng nguy hiểm:
+ Vùng giữa khuôn và đầu búa máy, máy dập.
+ Vùng giữa các trục cán, giữa vành tiếp xúc của bánh răng.
+ Khoảng không gian dới đờng dây điện cao thế trần.
+ Khoảng không gian phía dới vật nặng khi cần trục đang cẩu.
+ Vùng nguy hiểm có thể là nơi có hơi khí độc, bụi độc, bụi gây nổ.
BCTT 12
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
v.v...
c. Bảo vệ sức khoẻ : Tổng hợp các biện pháp của Nhà nớc và xã hội để giữ gin
và nâng cao sức khoẻ phòng ngừa, điều trị bệnh tật và thơng tật, kéo dài tuổi
thọ của con ngời. Bảo vệ sức khoẻ gắn chặt với sự phát triển toàn diện của xã
hội, chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của một nớc. Công tác bảo vệ
sức khoẻ đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành: kinh tế, nông nghiệp, công
nghiệp, thể dục thể thao, giáo dục, y tế .v.v.. và nhất là đòi hỏi sự tham gia tích
cực của nhân dân vào các phong trào, các chơng trình sức khoẻ, thực hiện luật
bảo vệ sức khoẻ.
d. Bảo vệ môi trờng: tập hợp các biện pháp giữ gìn, sử dụng hoặc phục hồi
một cách hợp lý sinh giới (vi sinh vật, thực vật, động vật) và môi sinh ( đất, n-
ớc, không khí, khí hậu, .v.v..) nghiên cứu thử nghiệm thiết bị sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, áp dụng công nghệ ít có hoặc không có phế liệu ... nhằm
tạo ra một không gian tối u cho cuộc sống của con ngời. Ngoài ra, môi trờng
quyết tâm cao, phải có sự quan tâm đóng góp của các cấp, các ngành và phải
giành nhiều công sức mới dần dần đáp ứng đợc.
Mục tiêu của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ
thuật, tổ chức, hành chính, kinh tế - xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và
có hại phát sinh trong sản xuất. Để từ đó tạo nên một điều kiện lao động tiện
nghi, thuận lợi, ngày càng đợc cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa TNLĐ và BNN,
hạn chế ốm đau, chăm sóc sức khoẻ ngời lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ
và phát triển lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao động.
b. ý nghĩa công tác bảo hộ lao động:
Bảo hộ lao động đem lại quyền lợi thiết thực cho ngời lao động, bảo vệ ng-
ời lao động. Do vậy ngời lao động phấn khởi tin vào ngời sử dụng lao động, họ
sẽ ra sức lao động tốt để hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch lao động, sản xuất.
Nếu các xí nghiệp, nơi sản xuất đều làm tốt công tác bảo hộ lao động thì ngời
BCTT 14
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
lao động sẽ hăng hái thực hiện các nhiệm vụ của ngời lao động, của ngời dân,
từ đó góp phần làm cho nhà nớc, chế dộ vững mạnh về mặt kinh tế, nếu làm
tốt công tác bảo hộ lao động thì ngời lao động sẽ tích cực làm việc, khắc phục
khó khăn để hoàn thành tốt các nhiệm vụ từ đó góp phần làm cho năng suất
lao động tăng lên. Khi ngời lao động đợc bảo vệ, chăm sóc, luôn phát huy đợc
trí tuệ, tăng cờng đợc thể lực thì họ sẽ hăng hái thực hiện các sáng kiến cải
tiến, do vậy hiệu quả lao động tăng lên.
Mặt khác khi làm tốt công tác bảo hộ lao động thì ngời lao động đợc khoẻ
mạnh, cơ thể không bị tổn hại, không bị tai nạn, nh vậy giờ công ngày công có
ích sẽ tăng lên. Và khi ngời lao động đợc khoẻ mạnh thì việc xử lý chấn thơng,
bệnh tật sẽ giảm nhiều, kinh phí chữa trị cũng giảm theo, nh vậy sẽ tiết kiệm
đợc cho xí nghiệp, cho ngời sử dụng lao động những kinh phí không nhỏ.
Công tác bảo hộ lao động có tác động trực tiếp bảo vệ con ngời. Nếu làm
đầy đủ các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp thì ngời
lao động sẽ khoẻ mạnh, thân thể đợc bảo vệ, chấn thơng bệnh tật không xảy ra
tạm thời có khi vĩnh viễn. Để bảo vệ thân thể, tính mạng ngời lao động trong
quá trình lao động Quốc hội nớc ta đã thông qua Bộ luật lao động ngày
23/06/1994 và Chủ tịch hội đồng nhà nớc đã ban hành "Pháp lệnh về bảo hộ
lao động" ngày 10/09/1991. Trong điều 7 của Bộ luật lao động nêu: " Ngời lao
động đợc bảo hộ lao động, làm việc trong những điều kiện bảo đảm về an toàn
lao động, vệ sinh lao động ...". Điều 3 của Pháp lệnh Bảo hộ lao động nêu: "
Mọi ngời lao động có quyền đợc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh
và có nghĩa vụ thực hiện những qui định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
". Điều 4 của pháp lệnh nêu: "Ngời sử dụng lao động có nghĩa vụ bảo đảm
điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh và không ngừng cải thiện điều kiện lao
động của ngời lao động".
Nh vậy nhà nớc ta đã qui định những nguyên tắc, những nội dung cơ bản
của công tác bảo hộ lao động thành pháp luật buộc các ngành, các cấp, mọi
ngời sử dụng lao động phải thi hành triệt để. Nh vậy công tác Bảo hộ lao động
mang tính chất pháp lệnh, nghĩa là bắt buộc mọi ngời, mọi đối tợng phải thực
hiện để bảo vệ thân thể, tính mạng ngời lao động.
BCTT 16
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
Ngoài những điều quan trọng đợc ghi trong Hiến pháp (điều 58 và điều
100) nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong luật lao động, trong
pháp lệnh bảo hộ lao động còn có nhiều văn bản qui phạm, qui trình, qui tắc
khác (các thông t, thông tri, nghị định, chỉ thị ...). Những văn bản này đều là
những văn bản pháp qui, bắt buộc phải thực hiện. Tất nhiên việc qui định các
điều trong các văn bản pháp qui phải xuất phát phù hợp với khả năng thực tế
để có khả năng thực hiện đợc.
Cùng với việc xây dựng, ban hành luật lệ bảo hộ lao động, nhà nớc ta còn
qui định chế độ kiểm tra, giám sát. Bộ Lao động - Thơng binh xã hội và các cơ
quan quản lý nhà nớc về lao động - thơng binh xã hội ở các địa phơng thực
hiện chức năng thanh tra Nhà nớc về an toàn lao động. Bộ Y tế và các cơ quan
quản lý nhà nớc về y tế ở các địa phơng thực hiện chức năng thanh tra Nhà n-
Nói BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật là vì mọi hoạt động của nó để loại
trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, phòng chống tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và bằng các biện pháp
khoa học kỹ thuật. Từ các hoạt động điều tra, khảo sát, phân tích điều kiện lao
động, đánh giá ảnh hởng các yếu tố nguy hiểm và có hại cho con ngời cho đến
các giải pháp xử lý ô nhiễm, các giải pháp đảm bảo an toàn,vệ sinh... đều là
những hoạt động khoa học sử dụng các dụng cụ, phơng tiện khoa học và do
các cán bộ KHKT thực hiện.
Cần chống khuynh hớng làm công tác bảo hộ lao đông chỉ chú ý đến mặt
thực hiện chế độ chính sách nh chế độ trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân, bồi
dỡng hiện vật v.v... mà không chú ý đầy đủ đến vấn đề cơ bản là cải tiến thiết
bị, công cụ, phơng pháp sản xuất.
c- Tính quần chúng rộng rãi:
Công tác bảo hộ lao động là công tác quần chúng. Bảo hộ lao động có liên
quan đến tất cả mọi ngời tham gia lao động, sản xuất. Bảo hộ lao động là
BCTT 18
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
quyền lợi của mọi ngời lao động cũng nh là nghĩa vụ của từng ngời lao động.
Bởi vì nếu các điều kiện để sản xuất an toàn đã đợc đảm bảo nhng ngời lao
động thiếu ý thức chấp hành, làm bừa, làm ẩu thì cũng có thể xảy ra tai nạn lao
động. Vậy muốn làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải phổ biến kiến thức,
phải giáo dục vận động mọi ngời tự chấp hành nghiêm chỉnh và cũng nhắc
nhở, giám sát ngời khác thực hiện, phải tổ chức cho ngời lao động đợc tham
gia ý kiến rộng rãi và thờng xuyên về các vấn đề cải thiện thiết bị, máy móc,
phơng pháp làm việc và điều kiện làm việc.
Tất cả mọi ngời từ ngời sử dụng lao động đến ngời lao động đều là đối tợng
cần đợc bảo vệ, đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào việc bảo vệ ng-
ời khác.
Mọi hoạt đồng của công tác bảo hộ lao động chỉ có kết quả khi các cấp
- Nghiên cứu cải tiến phơng pháp sản xuất cơ khí hoá, tự động hoá các
quá trình sản xuất nặng nhọc và nguy hiểm.
- Nghiên cứu chế độ kiểm tra, nghiệm thu và sửa chữa máy móc,thiết bị.
- Nghiên cứu xây dựng qui tắc an toàn, qui trình vận hành, bảo quản cho
từng loại máy, từng loại lao động và việc tổ chức huấn luyện cho ngời
lao động.
III.2. Nội dung vệ sinh lao động:
Trong sản xuất ngoài những yếu tố nguy hiểm gây ra tai nạn lao động còn
có các yếu tố độc hại gây nên bệnh nghề nghiệp làm tổn hại sức khoẻ ngời lao
động. Do phải tiếp xúc với các chất độc kỹ nghệ hoặc các chất độc dễ bị
nhiễm trùng, do công việc quá nặng nhọc hoặc công việc đòi hỏi những t thế
gò bó bắt buộc không phù hợp với sự phát triển của cơ thể ( nh cúi lom khom,
đứng quá lâu, v.v...), do làm việc ở những nơi mà điều kiện vật lý không bình
thờng (quá nóng, quá lạnh, áp suất cao, v.v...) làm cho sức khoẻ bị tổn hại dần
BCTT 20
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
dần có thể dẫn đến bị bệnh nghề nghiệp. Nghiên cứu những nhân tố phát sinh
ra bệnh nghề nghiệp và tìm biện pháp để hạn chế và loại trừ nó là nhiệm vụ
của vệ sinh lao động. Đó cũng là một nội dung nghiên cứu khoa học có liên
quan tới kỹ thuật an toàn và kỹ thuật sản xuất.
Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động gồm những vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn vệ sinh trong lao động bảo đảm vệ
sinh an toàn trong khi sản xuất.
- Nghiên cứu qui định các chế độ làm việc, nghỉ ngơi bồi dỡng, khám sức
khoẻ v.v... để phù hợp với những ngành nghề nặng nhọc,độc hại gây
tổn hại nhiều tới sức khoẻ ngời lao động.
- Nghiên cứu các biện pháp bao che, cách ly các nguồn phát sinh ra các
chất độc, bụi, nóng, tiếng ồn, rung, v.v...
- Nghiên cứu các biện pháp thông gió tự nhiên hoặc nhân tạo làm cho
không khí đợc lu thông và trong sạch.
- v.v...
Phần ii: Thực trạng công tác BHLĐ
tại công ty cơ khí và xây lắp số 7 (coma 7)
Chơng I
Khái quát chung về doanh nghiệp
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ
khí và Xây lắp số 7 ( comma 7 ) :
BCTT 22
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 (tên giao dịch quốc tế là Construction
Machinery Company No 7 - COMA7) với diện tích 46.200 m2 có địa điểm đặt
tại Km 14 - Quốc lộ 1A - Thanh Trì - Hà Nội là một trong số 23 thành viên
của Tổng Công ty cơ khí xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Ra đời và hoạt động
sau nhiều năm, Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 đã từng bớc khẳng định vị thế
vững chắc của mình trong ngành Cơ khí xây dựng. Quá trình hình thành và
phát triển của Công ty có thể đợc khái quát nh sau:
Tr ớc tháng 12 năm 1986:
Nhà máy cơ khí xây dựng Liên Ninh ( nay là Công ty cơ khí và xây lắp số
7) đợc thành lập ngày 01/08/1966 theo quyết định của Bộ Kiến trúc với cơ sở
ban đầu là một phân xởng Nguội tách ra từ Nhà máy cơ khí kiến trúc Gia Lâm.
Thời gian đầu số cán bộ, công nhân viên có khoảng trên 60 ngời, trang
thiết bị máy móc còn rất ít và lạc hậu, phần lớn là sản xuất thủ công.
Trong giai đoạn này, nền kinh tế của nớc ta quản lý theo cơ chế tập trung,
bao cấp. Do vậy, đầu vào cũng nh đầu ra của Nhà máy do Liên hiệp các Xí
nghiệp Cơ khí Xây dựng (nay là Tổng công ty Cơ khí Xây dựng) bao tiêu.
Với những sản phẩm cơ khí chủ yếu là thiết bị, máy móc phục vụ cho
ngành sản xuất vật liệu xây dựng nh máy làm gạch, ngói, bi đạn,... Nhà máy
đã cung cấp cho phần lớn các đơn vị sản xuất gạch, ngói, xi măng... khu vực
miền Bắc thời kỳ đó.
Sản xuất phát triển, số lợng công nhân cũng tăng dần theo thời gian, có thời
chuẩn cho các đơn vị trong và ngoài ngành. Tiêu biểu nh:
- Tham gia dựng cột đờng dây tải điện 500 KV Bắc - Nam (1993).
- Cung cấp sản phẩm thép kết cấu cho Nhà máy xi măng Bút Sơn
(1996) với tổng khối lợng hơn 1000 tấn, đạt doanh thu 3,5 tỷ đồng.
- Cung cấp bi cầu thép hợp kim, đạn thép hợp kim, phụ tùng thép hợp
kim nh ghi lò, tấm lót,... cho các Nhà máy xi măng Nghi Sơn, Hoàng
BCTT 24
Khoa Bảo hộ lao động Ngô Văn Hạnh
Thạch (1997), Bỉm Sơn (1998) với tổng khối lợng từ 1000 đến 2000 tấn,
đạt doanh thu 2,5 tỷ đồng.
- Cung cấp kết cấu thép phi tiêu chuẩn cho nhà máy bia Tiger - Hà Tây,
Công ty kính nổi Đáp Cầu VFG (1998-1999) với tổng khối lợng khoảng
1000 tấn, đạt doanh thu 1,3 tỷ đồng.
- Cung cấp kết cấu thép cho Xởng chế tạo vỏ nhôm - Nhà máy đóng tầu
Sông Cấm (2000-2001), tổng khối lợng 1200 tấn doanh thu 1,2 tỷ đồng.
- Dựng cột truyền hình Buôn Mê Thuột do đài truyền hình Việt Nam đặt
(tháng 4 năm 2001), tổng khối lợng 1800 tấn, doanh thu khoảng 2 tỷ
đồng.
Ngoài ra, Công ty cũng đi sâu nghiên cứu sản xuất và cung cấp các phụ
tùng thay thế cho các thiết bị làm gạch lò tuy-nen nhập ngoại cho các xí
nghiệp gạch trung ơng và địa phơng.
Bằng sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết của tập thể cán bộ, công nhân viên, năm
1999 và 2000, Công ty đã thu đợc các kết quả sản xuất kinh doanh sau đây:
- Tổng doanh thu năm 1999 đạt 16,3 tỷ đồng, năm 2000 đạt 18,2 tỷ đồng.
- Tổng các khoản nộp ngân sách năm 1999 là 125 triệu đồng, năm 2000 là
218 triệu đồng.
- Thu nhập bình quân của ngời lao động năm 1999 là 650.000đ/ngời/
tháng, năm 2000 là 720.000đ/ ngời/ tháng.
- Năng suất lao động bình quân một công nhân viên chức(CNVC) tính theo
doanh thu năm 1999 đạt 4.370.000đ/ngời/năm, năm 2000 đạt 5.748.000đ/