giải pháp phân tập không gian và thời gian trong wcdma - Pdf 13

MỤC LỤC
Chương 1: Tổng Quan Hệ Thống W-CDMA 1
Giới thiệu chung 1
1.1. Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 1
1.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ 2 2
1.3. Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 3
1.4. Lộ trình phát triển hệ thống di động thế hệ 2 (GSM) lên (WCDMA) 3
1.5. Tổng quan mạng WCDMA 4
1.5.1. Các thông số chính của mạng WCDMA 6
1.5.2. Những đặc điểm then chốt của mạng WCDMA 7
1.5.3. Ảnh hưởng của nhiễu trong hệ thống WCDMA 7
1.5.4. Tính đa dạng phân tập trong hệ thống WCDMA 8
Kết luận chương 10
Chương 2: Khái Niệm Phân Tập Không Gian-Thời Gian 11
2.1 Giới thiệu 11
2.2 Anten Mảng 11
2.2.1 Mảng Anten dãy 12
2.3 Kỹ thuật Beamformer 14
2.3.1 Ví dụ đơn giản của bộ Beamformer trong mảng ULA 15
2.4 Nguyên tắc lấy mẫu trong xử lý không gian 17
2.5 Lợi ích của phân tập không gian 18
2.6 Phân tập thời gian- Bộ thu Rake trong CDMA 18
2.6.1 Các kỹ thuật tổ hợp tín hiệu 19
2.6.1.1 Bộ tổ hợp chọn lọc (SC) 19
2.6.1.2 Bộ tổ hợp tỉ số tối đa (MRC) 20
2.6.1.3 Bộ tổ hợp cùng độ lợi (EGC) 20
2.7 Bộ thu Beamformer_Rake 20
Kết luận chương 21
Chương 3: Các Kỹ Thuật Beamforming 22
3.1 Giới Thiệu 22
3.2 MSNR Beamforming 22

4.4.2.1 Phương pháp tính trực tiếp ma trận đảo (DMI) 55
4.4.2.2 Phương pháp tính từng bước 56
4.4.2.3 Phương pháp LMS 57
4.4.3 Mô hình bộ thu MMSE Beamformer-Rake 57
Kết luận chương 58
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG
5.1 Giới thiệu chương mô phỏng 59
5.2 Các lưu đồ thuật toán 60
5.3 Kết quả mô phỏng 64
Kết luận chương 76
Kết luận và hướng phát triển đề tài 77
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Thời đại vô tuyến đã bắt đầu từ cách đây hơn 100 năm với sự phát minh ra
máy điện báo radio của Gudlielmo Marconi và công nghệ không dây hiện nay đang
được thiết lập với sự phát triển nhanh chóng đã đưa chúng ta vào một thế kỷ mới và
một kỷ nguyên mới. Sự tiến bộ nhanh chóng trong kỹ thuật vô tuyến đang tạo ra
nhiều dịch vụ mới và cải tiến với giá cả thấp hơn, dẫn đến sự gia tăng trong việc sử
dụng khoảng không gian thời gian và số lượng các thuê bao. Các xu hướng này
đang tiếp tục tăng trong những năm tới.
Mục tiêu của hệ thống thông tin thế hệ mới là cung cấp nhiều loại hình dịch vụ
thông tin cho mọi người vào mọi lúc, mọi nơi. Các dịch vụ được cung cấp cho thuê
bao điện thoại di động thế hệ mới như truyền dữ liệu tốc độ cao, video và
multimeadia cũng như dịch vụ thoại. Công nghệ thoả mãn được những yêu cầu này
và làm cho các dịch vụ đó được sử dụng rộng rãi được gọi là hệ thống di động thế
hệ thứ 3 (3G). Hệ thống thế hệ thứ 3 đáp ứng đáng kể phần thiếu hụt các tiêu chuẩn
thế hệ 2 hiện có, cả về loại hình ứng dụng và dung lượng. Hệ thống di động số hiện

Rake (phân tập thời gian). Đánh giá bằng đồ thị BER.
 Mô phỏng hệ thống WCDMA có sử dụng kỹ thuật phân tập Không
gian - Thời gian.
Đà Nẵng, ngày 01 tháng 06 năm 2006

LỜI CẢM ƠN
Sau gần 4 tháng nghiên cứu em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình. Tập
đồ án này là kết quả năm năm học tập tại trường Bách Khoa – Khoa Điện Tử Viễn
Thông và thay lời cảm ơn chân thành nhất của em đến tất cả các thầy cô giáo trong
khoa, những người đã tận tâm, nhiệt tình giảng dạy tất cả các môn học để em có
kiến thức thực hiện tốt đề tài.
Qua đây em gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Duy Nhật Viễn, người đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt thời gian qua.
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn của mình đến gia đình, những người đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong việc học tập và động viên giúp đở em cố
gắng làm tốt đề tài tốt nghiệp.
Sau cùng, là lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè, các anh chị trong suốt quá trình
hoch tập tại trường. Đà Nẵng, ngày 01 tháng 06 năm 2006
Sinh viên
Cao Liêm



Bit Error Rate

Tỷ lệ lỗi bít
BPSK

Binary Phase Shift Keying

Điều chế pha PSK 2 mức
CDMA

Code Division Multiplex Access

Đa truy cập phân chia theo mã
CG

Coding Gain

Mã hoá cổng
dB

Decibel

DMI

Diercted Matric Invesion

Ma trận đảo trực tiếp
DPCCH


Đánh giá chuổi cực đại tối ưu
MMSE

Minimum Mean Square Error

Tối thiểu bình phương sai lệnh
MRC

M
aximum Ratio Combine
Bộ tổ hợp tỷ số tối đa
OFDM

Orthogonal Frequency Division
Multiplexing

Điều chế tần số trực giao
PAM

Pulse Amplitude Modulation

Điều chế biên độ xung
PSK Phase Shift Keying
Điều chế pha
QAM

Quadrature Amplitude Modulation

Điều chế QAM
QPSK

Single Input Single Output

Vào đơn ra đơn
SNR

Signal to Noise Ratio

Tỷ số tín hiệu trên nhiễu
TCM

Trellis Code Modulation

Mã hoá lưới TCM
TDMA

Time Division Multiple Access

Đa truy cập phân chia theo thời
gian
WLAN
Wireless Local Area Network

Mạng không dây
WCDMA Wideband Code Division Multiplex
Access

Đa truy cập phân chia theo mã
băng rộng

1

- Mỗi MS được cấp phát một đôi kênh liên lạc trong suốt thời gian thông
tuyến.
- Nhiễu giao thoa do các kênh lân cận là đáng kể.
- BTS phải có bộ thu phát riêng làm việc với mỗi MS.
2
Hệ thống FDMA điển hình là hệ thống điện thoại di động AMPS (Advanced Mobile
Phone System). Hệ thống di động này sử dụng phương pháp đa truy cập đơn giản.
Tuy nhiên, hệ thống không thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của người dùng về cả
dung lượng và tốc độ. Vì thế, hệ thống di động thứ 2 ra đời được cải thiện về cả
dung lượng và tốc độ.
1.2 Hệ thống thông tin di động thế hệ 2
Với sự phát triển nhanh chóng của thuê bao, hệ thống thông tin di động thế hệ 2
được đưa ra để đáp ứng kịp thời số lượng lớn các thuê bao di động dựa trên công
nghệ số.
Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng phương pháp điều chế số và sử
dụng 2 phương pháp đa truy cập :
- Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA.
- Đa truy cập phân chia theo mã CDMA.
Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA:
Phổ quy định cho liên lạc di động được chia thành các dải tần liên lạc, mỗi dải tần
liên lạc này được dùng cho N kênh liên lạc, mỗi kênh liên lạc là một khe thời gian
trong chu kì một khung. Các thuê bao khác nhau dùng chung kênh nhờ cài xen khe
thời gian, mỗi thuê bao được cấp phát cho một khe thời gian trong cấu trúc khung.
Đặc điểm:
- Tín hiệu của thuê bao được truyền dẫn số .
- Liên lạc song công mỗi hướng thuộc các dải tần liên lạc khác nhau, trong
đó một băng tần được sử dụng để truyền tín hiệu từ trạm gốc đến các máy di động
và một băng tần được sử dụng để truyền tín hiệu từ máy di động đến trạm gốc. Việc
phân chia tần số như vậy cho phép các máy thu và máy phát có thể hoạt động cùng
một lúc mà không có sự can nhiễu lẩn nhau.

Internet nhanh hoặc các dịch vụ đa phương tiện.
- Linh hoạt để đảm bảo các dịch vụ mới như đánh số cá nhân và điện thoại vệ
tinh. Các tính năng này sẽ cho phép mở rộng đáng kể tầm phủ sóng của các hệ
thống thông tin di động.
- Tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện có để đảm bảo sự phát
triển liên tục của thông tin di động.
3G hứa hẹn tốc độ truyền dẫn lên tới 2.05 Mbps cho người dùng tĩnh , 384 Kbps
cho người dùng di chuyển chậm và 128 Kbps cho người dùng trên moto. Công nghệ
3G dùng sóng mang 5MHz chứ không phải là sóng mang 200KHz như của CDMA
nên 3G nhanh hơn rất nhiều so với công nghệ 2G và 2,5G. Nhiều tiêu chuẩn cho hệ
thống thông tin di động thế hệ 3 ITM-2000 đã được đề xuất, trong đó 2 hệ thống
WCDMA và cdma-2000 đã được ITU chấp thuận và đang được áp dụng trong
những năm gần đây. Các hệ thống này đều sử dụng công nghệ CDMA, điều này cho
phép thực hiện tiêu chuẩn toàn thế giới cho giao diện thông tin vô tuyến.
1.4 Lộ trình phát triển từ hệ thống thông tin di động thế hệ 2 (GSM) lên
WCDMA
Hình 1.1. Các giải pháp nâng cấp hệ thống 2G lên
4
Để đảm bảo ứng dụng được các dịch vụ mới về truyền thông máy tính và hình
ảnh đồng thời đảm bảo tính kinh tế , hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sẽ được
chuyển đổi sang thế hệ 3. Quá trình đó được tổng quát trên hình 1.1.
Lộ trình phát triển từ GSM lên WCDMA như sau:
GSM
WCDM
HSCSD
GPRS
Hình 1.2 Lộ trình phát triển từ GSM lên WCDMA
5
lên và đường xuống sử dụng hai băng tần khác nhau. Hệ thống được phân bố một
cặp băng tần riêng biệt
 TDD (Time Division Duplex): là phương pháp ghép song công trong đó đường
lên và đường xuống được thực hiện trên cùng một tần số bằng cách sử dụng những
khe thời gian luân phiên. Ở TDD các khe thời gian trong các kênh vật lý được chia
thành hai phần : phần phát và phần thu. Thông tin đường xuống và đường lên được
truyền dẫn luân phiên.
1900 1920 1980 2020 2025 2110 2170 (MHz)
TDD
RX/TX
FDD
Uplink

TDD
RX/TX

FDD
Downlink

lên
Đường
xuống
Khoảng Bảo

vệ

5MHz
t

t
f
FDD
TDD
Hình 1.3 Phân bố tần số FDD và TDD
6
1.5.1 Các thông số chính của W-CDMA
 WCDMA là một phương pháp đa truy xuất vô tuyến phân chia theo mã trải
phổ trực tiếp dải rộng, nghĩa là các bit thông tin của các user được trải đều ra trên
một dải thông rộng bằng việc nhân dữ liệu của user với các mã ngẫu nhiên (gọi là
chip) nhận được trải phổ trong WCDMA.
 Tốc độ chip 3.84Mcps được sử dụng cho ghép dải thông sóng mang xấp xỉ
tới 5MHz. Dải thông sóng mang của WCDMA rộng như thế gắn liền với tốc độ dữ
liệu của uesr cao và còn có hiệu quả nâng cao khả năng phân tập tần số. Các nhà
quản lý mạng có thể tăng dung lượng nhờ dải thông của sóng mang là 5MHz.
Khoảng cách các sóng mang có thể chọn trên những khoảng 200KHz giữa khoảng
4.4 đến 5MHz tuỳ thuộc vào nhiễu giữa các sóng mang.
 WCDMA cung cấp tốc độ khả biến cho các user rất cao, hiểu theo cách khác
chính là dải thông theo yêu cầu cũng được cung cấp. Mỗi user được cung cấp một
khung giây có chu kỳ 10ms trong khi tốc độ dữ liệu vẫn giữ nguyên không đổi. Tuy

những đặc tính đáp ứng nhu cầu của thế hệ thứ 3. Những đặc điểm chủ yếu trong hệ
thống WCDMA là :
 Cải thiện những hệ thống thế hệ thứ 2 bao gồm: cải thiện dung lượng, cải
thiện vùng phủ sóng, bao gồm cả khả năng di chuyển những dịch vụ thế hệ thứ 2
sang thế hệ thứ 3.
 Tính linh hoạt cao của dịch vụ bao gồm: Có các dịch vụ tốc độ bit cực đại
trên 2 Mb/s và các dịch vụ ghép song song trên một kết nối.
 Thực hiện truy nhập gói hiệu quả và tin cậy.
 Tính linh hoạt cao của vận hành bao gồm: Hỗ trợ hoạt động không đồng bộ
giữa các trạm gốc nên triển khai thuận lợi trong nhiều môi trường. Hỗ trợ một cách
có hiệu quả dạng hoạt động khác chẳng hạn cấu trúc ô có bậc. Sử dụng kỷ thuật tiến
bộ như phối hợp anten dàn và tách người dùng. Mô hình TDD được thiết kế để hoạt
động hiệu quả trong môi trường không kết hợp.
 Cải thiện dung lượng: Độ rộng băng tần lớn của WCDMA làm tăng hiệu suất
vốn có trên các hệ thống tế bào trước đó do nó làm giảm fading của tín hiệu vô
tuyến. Ta biết rằng WCDMA sử dụng điều chế kết hợp ở đường lên, đây là tính
năng không thể thực hiện được ở trong các hệ thống CDMA tế bào. Điều khiển
công suất chắc chắn ở đường xuống sẽ có hiệu suất hoàn hảo, đặc biệt ở môi trường
trong nhà và môi trường ngoài trời có tốc độ thấp.
Nói chung, đối với dịch vụ thoại, sự cải thiện này là một bước tiến vì đây là một
trong hai yếu tố làm tăng dung lượng cell của WCDMA.
1.5.3 Ảnh hưởng của nhiễu lên hệ thống WCDMA
Trong kênh thông tin vô tuyến lý tưởng, tín hiệu thu được chỉ bao gồm một tín
hiệu đến trực tiếp. Song, trong thực tế điều đó là không thể xảy ra, tín hiệu sẽ bị
thay đổi trong suốt quá trình truyền, tín hiệu thu được sẽ là sự kết hợp các thành
phần khác nhau: tín hiệu suy giảm, khúc xạ, nhiễu xạ của các tín hiệu
khác…WCDMA là hệ thống di động vô tuyến nên sẽ bị ảnh hưởng bởi điều đó. Sau
đây là mô hình của hai loại nhiễu chính, đó là nhiễu fadinh nhiều tia và nhiễu giao
thoa.
8

Phân tập theo khoảng cách có thể dễ dàng được áp dụng đối với hệ thống
TDMA và FDMA. Phân tập theo thời gian có thể được áp dụng cho tất cả các hệ
thống số có tốc độ mã truyền dẩn cao mà thủ tục sữa sai yêu cầu. Phân tập theo tần
số có thể dể dàng được áp dụng cho hệ thống CDMA.
Bộ điều khiển đa đường tách dạng sóng nhờ sử dụng bộ tương quan song song.
Máy di động sử dụng 3 bộ tương quan ,BTS sử dụng 4 bộ tương quan. Máy thu có
bộ tương quan song song gọi là máy thu quét (Rake), nó xác định tín hiệu thu theo
mỗi đường và tổ hợp, giải điều chế tất cả các tín hiệu thu được. Fading có thể xuất
hiện ở các đường tín hiệu thu nhưng không có sự tương quan giữa các đường tín
hiệu thu.Vì vậy tổng các tính hiệu thu được có độ tin cậy cao vì rất ít có fading đồng
thời giữa cá đường tín hiệu thu được.
Nhiều bộ tách tương quan có thể áp dụng một cách đồng thời cho hệ thống
thông tin có 2 BTS sao cho có thể thực hiện chuyển vùng mềm cho thuê bao di
động.
Các kỹ thuật phân tập:
 Phân tập thời gian: Đây là phương pháp phân tập cơ bản nhất, dùng những
khe thời gian tại những thời điểm khác nhau để truyền cùng một tín hiệu ban đầu,
như vậy tại đầu thu ta có thể nhận được nhiều bản sao của một tín hiệu tại nhiều
thời điểm. Hoặc cùng một tín hiệu thu, có thể được thu theo nhiều khoảng thời gian
trễ khác nhau để chọn ra được tín hiệu thu tốt nhất.
 Phân tập tần số: Nguyên lý cơ bản của bất kỳ loại sóng nào (cả sóng cơ và
sóng điền từ ) thì chỉ giao thoa với nhau khi có cùng tần số hay vùng tần số lân cận.
Phân tập tần số dựa vào đặc tính này, dùng nhiều tần số khác nhau để truyền cùng
một tín hiệu, như vậy tại đầu thu sẽ thu được cùng một tín hiệu tại nhiều tần số khác
nhau.
10
 Phân tập không gian ( hay phân tập anten ): Trong kiểu phân tập này chúng
ta dùng nhiều anten đặt tại nhiều vị trí khác nhau, có độ phân cực khác nhau để
truyền hay thu cùng một tín hiệu. Phương pháp này sẽ không làm mất độ rộng băng
thông của hệ thống.

PHÂN TẬP KHÔNG GIAN THỜI GIAN
2.1 Giới thiệu
Dung lượng của hệ thống mạng tổ ong bị giới hạn bởi 2 yếu tố chính đó là nhiễu
fading và nhiễu giao thoa sóng (multiple access interference : MAI). Một bộ thu 2
chiều (2-D) có thể giảm được các nhiễu trên bằng cách xử lý tín hiệu thu được trên
cả hai miền không gian và thời gian. Ở đây, xử lý tín hiệu trong miền không gian là
tiến hành xử lý tín hiệu bằng cách phân tập anten, còn xử lý tín hiệu trên miền thời
gian là tiến hành xử lý tín hiệu thu bằng cách phân tập thời gian. Việc kết hợp 2 kỹ
thuật phân tập cho tín hiệu sẽ làm tăng chất lượng của tín hiệu tại bộ thu. Tuy bộ thu
2-D này có khả năng xử lý tín hiệu đồng thời trên miền không gian và thời gian
song điều này đòi hỏi phải có cấp độ tính toán phức tạp . Trong chương này chúng
ta sẽ giới thiệu một số giải pháp đơn giản để xử lý tín hiệu trong miền không gian
và thời gian.
Mảng anten thích nghi [3] có khả năng chống lại nhiễu fading hay MAI chỉ bằng
cách xử lý không gian. Khi các thuê bao của hệ thống mạng trao đổi thông tin từ
những địa điểm khác nhau, mỗi thuê bao sẽ có một thông tin không gian duy nhất
liên quan tới thuê bao đó. Mảng anten thích nghi có thể dựa vào đặc tính không gian
của tín hiệu để giảm bớt nhiễu MAI. Việc xử lý này được thực hiện bởi bộ
Beamformer .Beamformer có thể là một giải pháp hữu hiệu để cải thiện cho hệ
thống CDMA hoạt động tốt trong các kênh tín hiệu giao thoa với nhau. Dung lượng
của hệ thống CDMA có thể được tăng lên bằng cách giảm bớt nhiễu giao thoa co-
channel.
2.2 Anten Mảng
Anten mảng là tập hợp gồm nhiều anten thành phần được bố trí tại những vị trí
khác nhau trong không gian mảng .Các anten thành phần này có thể được sắp xếp
theo các cấu trúc hình học bất kỳ .Tuỳ theo cách sắp xếp đó mà mảng có thể là
mảng đường ,mảng tròn hay mảng phẳng . Mảng đường và mảng tròn là trường hợp
đặc biệt của mảng phẳng .Góc phát xạ của một mảng được xác định dựa vào góc
phát xạ của các anten thành phần , vào sự định hướng , vào vị trí của các anten , vào
biên độ và pha của tín hiệu đến. Nếu các anten của mảng là đẳng hướng thì góc phát

)()(



tj
etAtx
(2.2)
Ta giả thiết rằng tín hiệu có dạng sóng phẳng được truyền đến mảng từ một khoảng
cách rất xa và trong môi trường truyền đồng chất .Lúc này tín hiệu đến các phần tử
trong mảng sẽ có sự sai biệt về thời gian .Tín hiệu đến phần tử thứ 2 trong mảng sẽ
chậm hơn phần tử thứ nhất một

Hình 2.1 Mảng anten ULA
khoảng thời gian là

,tương tự phần tử thứ N sẽ trễ một khoảng là N

.Như thế ta
có thể biểu diễn tín hiệu thu được tại các phần tử khác trong mảng theo biểu thức tín
hiệu thu được tại phần tử thứ nhất .Trong hình vẻ trên ta có thời gian trễ là :
13

c
d


sin

(2.3)
Với c là vận tốc truyền sóng ánh sáng .

c
etAtx}2{
1
)(

c
fj
etx


(2.6)

}sin2{
1
}
sin
2{
12
)()()(





d
j
c

2
(t) … x
n
(t)]
T
(2.9)
Ta cũng định nghĩa trường vector đáp ứng
a
(

) của mảng như sau :

 

a
= [1
}sin2{



d
j
e

……
}sin)1(2{



 N


c
dN


sin)1(
max


(2.12)
Nếu khoảng cách giữa các phần tử trong mảng là
2
c
N
2
)1(
max




(2.13)

c
c
f
N

thông tín hiệu được tính như sau :

6
6
max
10.20002
10.53




=0.0037
Như vậy giả thiết narrowband phù hợp với hệ thống W-CDMA.
2.3 Kỹ thuật Beamformer
Beamforming là một kỷ thuật xử lý không gian chung nhất được thực hiện trong
những anten mảng. Trong hệ thống mạng di động tổ ong, tín hiệu hữu ích của một
cell thường bị tín hiệu các cell khác trộn lẫn vào gây nên hiện tượng nhiễu giao thoa
tín hiệu. Bộ Beamformer có thể phân tách các tín hiệu trong vùng giao thoa sóng để
lấy ra tín hiệu mong muốn của cell đó. Trong bộ Beamformer, tín hiệu thu được từ
các phần tử trong mảng được tổng hợp lại rồi chọn ra tín hiệu có chất lượng tốt
nhất. Hình dưới mô tả nguyên lý chung của một bộ Beamformer.
15

Hình 2.2a Mô hình Beamformer Hình 2.2b Búp sóng anten dãy
Nếu có tất cả K tín hiệu đến mảng với góc tới của mỗi tín hiệu được xác định riêng
biệt. Lúc đó vector tín hiệu nhận được có dạng như sau :

)()()()(
1
tnatstx

H

(2.15)
Với w=[ w
1
w
2
… w
N
]
T
là vector trọng số của mảng .
Thông thường vector trọng số được chọn để phù hợp cho từng kỷ thuật Beamformer
khác nhau. Các kỹ thuật Beamformer thường có là MMSE, MSINR, MSNR, CMA,
ML…sẽ được đề cập ở các chương sau .
2.3.1 Ví dụ đơn giản của bộ Beamformer với mảng ULA
Bây giờ ta chỉ xét một ví dụ thật đơn giản để diển tả nguyên lí của
Beamforming. Giả thiết rằg tín hiệu của thuê bao truyền đến mảng ULA với góc
AOA là 0
o
, và giả thiết rằng phần tín hiệu nhiễu do giao thoa được thu ở góc AOA
là 45
o
.Vector đáp ứng của mảng cho tín hiệu hữu ích trong trường hợp này là :














7957.06057.0
1
1
1
)
4
(
2
)
4
sin(
2
1
2
int
j
e
e
aa
j
j



2478.05.0
2478.05.0
j
j
w

Hàm đặc trưng của Beamformer tương ứng với góc

được cho như sau :

)()(

awg
H

(2.19)
Đồ thị bức xạ (Beam pattern) được xác định bởi độ lớn của
)(

g
:

)()(

gG 
(2.20)
Đồ thị bức xạ được dùng để mô tả mảng các hệ số khuếch đại tín hiệu ứng với các
góc đến khác nhau, hay được gọi là bộ khuếch đại có chọn lọc. Đồ thị bức xạ cho
trường hợp trên được minh hoạ ở hình 2.3 dưới đây. Quan sát ta thấy, hệ số khuếch
đại của tín hiệu là 1 còn của tín hiệu nhiễu giao thoa là 0. Như vậy, beamformer có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status