giải pháp cho những khó khăn và hạn chế còn tồn tại trong việc thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư tại nh tmcp hàng hải – chi nhánh hà nội - Pdf 13

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần I:
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI
CHI NHÁNH HÀ NỘI 2
I. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Maritime Bank 2
1. Tổng quan 2
2. Một số thành tích điển hình mà Maritime Bank đã đạt được trong những
năm gần đây: 2
II Giới thiệu về chi nhánh Hà Nội NH TMCP Hàng Hải 4
1. Quá trình hình thành và phát triển 4
2. Cơ cấu bộ máy tổ chức 4
3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5
3.1. Phòng hành chính tổng hợp 5
3.2 Phòng tài chính kế toán 5
3.3 Phòng dịch vụ khách hàng 5
3.4 Phòng Khách hàng doanh nghiệp 6
3.5 Phòng khách hàng cá nhân: 7
Phần II:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KINH DOANH CỦA
NH TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN 2006 - 2009 8
I. Hoạt động huy động vốn 8
1. Tổng vốn huy động theo thành phần kinh tế 8
2. Tổng vốn huy động theo loại tiền gửi 9
II. Hoạt động tín dụng 9
1. Tổng dư nợ theo thành phần kinh tế 9
2. Tổng dư nợ các năm theo loại tiền gửi 10
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A

Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
Báo cáo thực tập tổng hợp
1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động nói chung 25
2. Chỉ tiêu cụ thể 26
3. Những khó khăn và thách thức của chi nhánh trong thời gian tới 26
3.1 Khó khăn chung của nền kinh tế 26
3.2 Khó khăn của Maritime bank Hà Nội 27
II. Một số giải pháp 27
1. Huy động vốn 27
2. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng và chuyển
dịch các cơ cấu tín dụng 28
3 Kết quả, hiệu quả kinh doanh, trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) 29
4 Phát triển dịch vụ, đặc biệt sản phẩm bán lẻ và khai thác các sản phẩm khác
biệt có lợi thế 30
5 Công tác marketing, chăm sóc và mở rộng khách hàng: 31
6 Phát triển mạng lưới và nguồn nhân lực 31
7 Công tác kiểm tra nội bộ và chấp hành quy chế - quy trình, thực hiện các sổ
tay nghiệp vụ 32
8. Phát triển thương hiệu – văn hóa 32
9. Công tác khác 33
KÊT LUẬN 34
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, sự ra đời và phát triển của
hệ thống ngân hàng, tổ chức quan trọng nhất trong các tổ chức tín dụng trong thời
gian vừa qua đã và đang là một sự trợ giúp đắc lực cho sự phát triển của nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải – Maritime Bank là một trong
những Ngân hàng thương mại cổ phầng đầu tiên ở Việt Nam. Sau gần 20 năm thành

cuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank
đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam.
Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sáng
lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục
Hàng không Dân dụng Việt Nam…
Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và một
vài chi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP HCM.
Có thể nói, sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90 của thế kỷ
XX đã góp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của Việt Nam.
Nhìn lại chặng đường phát triển thì năm 1997 - 2000 là giai đoạn thử thách,
cam go nhất của Maritime Bank. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ châu Á, Ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn. Tuy vậy, bằng nội lực và bản
lĩnh của mình, Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh
mẽ từ năm 2005.
2. Một số thành tích điển hình mà Maritime Bank đã đạt được trong những
năm gần đây:
- Giải thưởng Quả Cầu Vàng 2007.
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Giải thưởng Doanh nghiệp Dịch vụ được hài lòng nhất – năm 2008.
- Giải thưởng Thương mại Dịch vụ - Top Trade Service 2007 do Bộ Công
thương trao tặng.
- Giải thưởng Thanh toán quốc tế do đại diện Ngân hàng Hồng Kông
Thượng Hải (HSBC) trao tặng.
- Bằng khen vì đã “có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các biện pháp
kiềm chế lạm phát và đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh” do
Ngân hàng Nhà nước trao tặng.
- Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007, 2008 do Thời báo Kinh tế

Trong suốt gần 20 năm hoạt động, chi nhánh Hà Nội luôn được NH Hàng Hải quan
tâm và tạo điều kiện phát triển hết sức nên mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là sự cạnh tranh của hàng loạt các NH khác và các cuộc khủng hoảng kinh tế, nhưng
chi nhánh Hà Nội vẫn hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đã được giao.
2. Cơ cấu bộ máy tổ chức
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
4
Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp
Phòng
khách
hàng

nhân
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
dịch vụ
khách
hàng
Phòng
hành
chính
tổng

Nước. Các nhiệm vụ chính của phòng hành chính tổng hợp là
- Đầu mối quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế
hoạch, thông tin kinh tế, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách
hàng theo quy định của Ngân hàng.
- Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức, công tác cán bộ, quản lý
nhân sự, xây dựng kế hoạch tền lương, thưởng…
- Thực hiện các chính sách về tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các chế
độ đãi ngộ khác đối với cán bộ trong chi nhánh.
- Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh quyết toán kế hoạch
đến các phòng giao dịch trực thuộc
- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh trong quý, năm. Dự thảo các báo
cáo sơ kết, tổng kết. Tổng hợp và báo cáo theo chuyên đề…
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất khác.
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác quản lý hành chính, xây dựng cơ
bản, xây dựng và sửa chữa nhỏ của chi nhánh
3.2 Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán có các nhiệm vụ sau
- Trực tiếp hạch toán kế toán thống kê và thanh toán theo quy định
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính
của chi nhánh.
- Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng, tổng hợp và lưu trữ hồ sơ về kế
hoạch, kế toán, quyết toán
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước và các nghiệp vụ thanh toán
trong và ngoài nước.
3.3 Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng thực hiện các nhiệm vụ như
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị và giới

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng
- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển cho phòng Quản
lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định
- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.
Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
- Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
+ Việc tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng
+ Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi cung
cấp báo cáo
+ Mọi điều khoản tín dụng được cấp phải tuân thủ đúng quy định, quy trình về
quản lý rủi ro và mức chấp nhận rủi ro của ngân hàng.
+ Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định cấp
tín dụng
3.5 Phòng khách hàng cá nhân:
- Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể của từng
nhóm sản phẩm
- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng
dành cho khách hàng cá nhân của Maritime Bank.
Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân
- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của Maritime
Bank
- Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng
- Chịu trách nhiệm về sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóa
doanh thu nhằm mục tiêu lợi nhuận
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A

Số dư luỹ
kế đến
31/12
% So
với
năm
trước
Số dư luỹ
kế đến
31/12
% So
với
năm
trước
Tổng nguồn
vốn huy động
785.367
3.452.000
147
3.452.000
147
4.072.300 118
Huy động từ
TCKT
691.107
2.645.000 118 2.645.000 118 2.825.400 110
Tiết kiệm Dân

94.260
807.000 817 807.000 817 1.246.900 154

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng vì nó đem lại phần
lớn thu nhập cho ngân hàng. Tại Maritime Bank Hà Nội hoạt động này đem lại 70%
lợi nhuận. Nhưng đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất cao.
1. Tổng dư nợ theo thành phần kinh tế
Khách hàng chủ yếu của chi nhánh cũng giống như đa số các chi nhánh của
Maritime Bank nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung vẫn là các doanh
nghiệp. Tỷ trọng vốn cho vay của NH cho các doanh nghiệp luôn chiếm trên 87%.
Tuy nhiên đến năm 2009, vốn vay của khu vực tư nhân tăng đột ngột và chiếm trên
32%. Khách hàng cá nhân chủ yếu vay với mục đích kinh doanh cá thể hoặc hỗ trợ
tiêu dùng.
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 3:
Dư nợ của Maritime Bank – Hà Nội (Theo TPKT)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Tổng dư nợ cho vay
313.307
460.190 728.678 1.822.000
Cho vay DN 301.946 403.646 699.429 1.236.000

10
Báo cáo thực tập tổng hợp
3. Dư nợ theo kỳ hạn vay
Trong cơ cấu nợ của chi nhánh, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn rất
nhiều so với dư nợ dài hạn.
Bảng 5:
Dư nợ của Maritime Bank – Hà Nội (Theo kỳ hạn vay)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Tổng dư nợ cho vay
313.307
460.190 728.678 1.822.000
Dư nợ ngắn hạn 224.014 355.266 546.945 1.322.000
Tỷ trọng (%) 71.5 77.2 75.06 72.56
Dư nợ dài hạn 89.293 104.924 181.733 500.000
Tỷ trọng (%) 28.5 22.8 24.94 27.44
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009 NHTMCP HH)
Dư nợ ngắn hạn tăng nhanh trong năm 2007 từ 71.5% năm 2006 lên 77.2%
năm2007. Tuy nhiên sau đó, dư nợ ngắn hạn lại có xu hướng giảm, 75.06% năm
2008 và tiếp tục giảm xuống 72.56% năm 2009.
Qua các bảng thống kê trên, ta thấy khách hàng của chi nhánh đa số là các

định
Kiểm tra,
kiểm soát
Chưa đạt yêu
cầu
Lưu hồ sơ, tài
liệu
Nhận lại hồ sơ và kết
quả thẩm định
Đạt
Báo cáo thực tập tổng hợp
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa có
đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh,
bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ vào Sổ theo dõi và
giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
2. Trên cơ sở đối chiếu các quy định , thông tin có liên quan và các nội dung
yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này,
CBTĐ tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn. Nếu
cần thiết, đề nghị CBTD hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm.
3. CBTĐ lập báo cáo thẩm định dự án đầu tư trình Trưởng phòng thẩm định
xem xét.
4. Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua
hoặc yêu cầu CBTĐ chỉnh sửa, làm rõ các nội dung.
5. CBTĐ hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định trình Trường phòng thẩm
định thông qua, lưu hồ sơ tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm báo cáo thẩm định
cho Trưởng phòng tín dụng.
2. Nội dung thẩm định
Đối với khách hàng vay vốn là các doanh nghiệp, cá nhân vay để thực
hiện các dự án, nội dung thẩm định sẽ như sau
2.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn:

trường như thế nào
b) Thẩm định về thị trường của dự án:
Khi thẩm định khía cạnh này, Maritime Bank Hà Nội quan tâm đến các nội
dung như
- Sản phẩm của dự án phục vụ nhu cầu trong nước hay để xuất khẩu phục vụ
nhu cầu ngoài nước?
- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh khác đã
và sẽ có trên thị trường?
- Cầu về sản phẩm của dự án trong tương lai biến động ra sao?
- Đặc điểm chủ yếu của thị trường của dự án là gì (mức sống, thu nhập,
phong tục tập quán…)
c) Thẩm định về kỹ thuật công nghệ của dự án
Kỹ thuật công nghệ được sủ dụng cảu dụ án là phần quan trọng, quyết định
đến các số liệu về chi phí, sản lượng, doanh thu. Do vậy có ảnh hưởng lớn đến mặt
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
tài chính của dự án. Thẩm định khâu này là tiền đề cho việc thẩm định tài chính của
dự án. Khi thẩm định, người thẩm định sẽ quan tâm đến các định mức kỹ thuật do
các cơ quan có thẩm quyền ban hành, kiểm ta các thông số đầu vào đầu ra của dây
truyền công nghệ như sản lượng, mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu…
d) Thẩm định tài chính dự án
Ở cấp độ thẩm định là NH, thẩm định về tài chính của dự án là khâu quan
trọng nhất vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng, cũng có
nghĩa là khả năng thu hồi vốn của NH. Đây là khâu được chú ý một cách đặc biệt.
Trong bước này, cán bộ thẩm định tại chi nhánh sẽ tiến hành tính toán các chỉ tiêu
hiệu quả tài chính của dự án, như NPV, IRR, B/C…trong điều kiện bình thường
cũng như trong trường hợp xảy ra các rủi ro. Từ đó đưa ra kết luận có cho khách
hàng vay hay không. Các nội dung khi thẩm định tài chính dự án
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư

Nguồn trả nợ hàng năm.
Thời gian hoàn trả vốn vay.
DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án).
e) Thẩm định nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của dự án ở đây bao gồm đội ngũ cán bộ quản lý khi xây
dựng dự án, đội ngũ cán bộ quản lý khâu vận hành dự án, và tất nhiên có cả thị
trường lao động của dự án. Một dự án có đội ngũ lao động lành nghề nhưng cán bộ
quản lý lại không tốt thì không thể hoạt dộng có hiệu quả được, dễ thất thoát lãng
phí. Và ngược lại nếu cán bộ quản lý tốt nhưng đội ngũ lao động thiếu chuyên môn
thì cũng không thể có hiệu quả. Do vậy khi thẩm định, ta phải chú ý đến cả hai.
f) Đánh giá rủi ro và các biện pháp phòng ngừa
Trong quá trình thực hiện dự án, có thể sẽ xảy ra nhiều rủi ro, người thẩm
định sẽ phải xem xét các rủi ro cũng như các biện pháp phòng ngừa của doanh
nghiệp.
g) Thẩm định các biện pháp bảo đảm nợ vay
Không một dự án nào vay được vốn tại Maritime Bank nói riêng và tại các
NHTM nói chung mà không có các biện pháp bảo đảm nợ vay. Các biện pháp bảo
đảm nợ vay giup cho NH tránh được các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án. Vì vậy
khi thẩm định các biện pháp bảo đảm nợ vay, các cán bộ thẩm định sẽ hết sức chú ý
đến các giấy tờ sở hữu tài sản của khách hàng.
Đối với tài sản là sở hữu của khách hàng, khách hàng sẽ phải cung cấp bản
chính giấy tờ sở hưu. Nếu có nghi ngờ, cán bộ thẩm định sẽ đến cơ quan cấp giấy
để kiểm tra. Không những vậy, cán bộ thẩm định còn phải kiểm tra xuất xứ của tài
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
sản thế chấp, kê khai hiện trạng của tài sản. Khách hàng sẽ phải ký nhận là đang
không có tranh chấp về tài sản.
Việc đánh giá giá trị của tài sản thế chấp được căn cứ vào giá thị trường của
tài sản tại địa phương vào thời điểm đó

cho dự án vay tiền, họ sẽ phải tính toán rất kỹ các rủi ro để đảm bảo sự hiệu quả của
dự án và cũng là đảm bảo khả năng trả nợ của dự án.
Cán bộ thẩm định khi thẩm định dự án theo phương pháp này sẽ tính đến sự
thay đổi của các yếu tố như giá cả nguyên vật liệu đâu vào, giá bán sản phẩm dầu
ra, cung cầu, sự thay đổi về các yếu tố như doanh thu, chi phí…Sau khi lập các
bảng này, cán bộ thẩm định sẽ xem xét xem sự thay đổi của các yếu tố trên tác động
đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (chủ yếu là 2 chỉ tiêu NPV và IRR) của dự án
như thế nào, hay chính là xem xét độ nhạy cảm của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.
Bảng phân tích độ nhạy hai chiều (xét dự án khi cho đồng thời hai trong số
các yếu tố thay đổi). Ví dụ ở đây là giá bán sản phẩm và giá nguyên vật lệu đầu vào
thay đổi
Sự thay đổi
NPV của
phưong án gốc
Sự thay đổi giá bán
-5% -10% -15% -20%
5%
10%
15%
20%
4. Những hạn chế
a) Hạn chế về phương pháp thẩm định
- Việc đánh giá dự án trong điều kiện rủi ro được thực hiện nhưng chưa kỹ
lưỡng và sâu sắc. Tuy đã có một số phương pháp đánh giá rủi ro được đưa vào áp
dụng, nhưng hai phương pháp này đều là các phương pháp cũ, chưa đánh giá được
tác động của sự thay đổi nhiều nhân tố đến dự án, và các kết quả có thể xảy ra nếu
co nhiều rủi ro cùng xảy ra một lúc…Không những vậy, khi phân tích rủi ro, cán bộ
thẩm định lại chỉ xét đến sự thay đổi của các yếu tố như giá cả, sản lưọng, chi phí…
mà chưa tính đến sự thay đổi của các yếu tố khác như thuế, cung cầu sản phẩm.
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A

Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
b) Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống thông tin giữa các NH chưa phát triển nên việc kiểm ta thông tin
về tình hình nợ, quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng chưa thật sự đạt
hiệu quả cao.
- Đơn vị xin vay vốn nhiều khi cung cấp thông tin sai lệch cho NH dẫn đến
kết quả thẩm định không chính xác.
IV. Công tác đánh giá và quản lý rủi ro đối với các dự án vay vốn
Phần lớn lượng vốn cho vay của chi nhánh là để thực hiện các dự án đầu tư
(khoảng 70%). Mặt khác các dự án đầu tư lại rất dễ gặp phải những rủi ro. Chính vì
vậy, để đảm bảo khả năng trả nợ của dự an, chi nhánh đặc biệt quan tâm đến công
tác đánh giá và quản lý rủi ro đối với các dự án vay vốn
1. Các loại rủi ro, phương pháp khắc phục
Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biện pháp này có
thể do Chủ đầu tư phải thực hiện - đối với những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh,
trách nhiệm của Chủ đầu tư; hoặc do Ngân hàng phối hợp với Chủ đầu tư cùng thực
hiện - đối với những vấn đề mà Ngân hàng có thể trực tiếp thực hiện hoặc có thể
yêu cầu, can thiệp. Tuỳ theo từng dự án cụ thể với những đặc điểm khác nhau mà
Cán bộ quản lý rủi ro cần tập trung phân tích đánh giá và đưa ra các điều kiện đi
kèm với việc cho vay để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay, từ đó
chi nhánh có thể xem xét khả năng tham gia cho vay để đầu tư dự án. Sau đây là
một số biện pháp đươc áp dụng để giảm thiểu rủi ro cho từng loại rủi ro tại chi
nhánh Hà Nội - NH TMCP Hàng Hải
2. Đối với rủi ro về cơ chế chính sách:
Rủi ro này được xem là gồm tất cả những bất ổn tài chính và chính sách của
địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, quốc
hữu hoá, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên
quan tới dòng tiền của dự án.

4. Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần cẩn thận.
- Dự kiến Cung - Cầu thận trọng (không nên có những dự báo quá lạc
quan).
- Phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi của người tiêu dùng
cuối cùng (không chỉ người bao tiêu).
- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các
biện pháp: phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí sản xuất
Nguyễn Phan Huy _ Đầu tư 48A
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng
về tài chính (nếu có).
- Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ (nếu có).
- Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra.
- Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có).
5. Rủi ro về cung cấp:
Dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu (đầu vào chính/quan
trọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng
tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ.
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Trong quá trình xem xét dự án, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi
rophải nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên
vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án. Đưa ra những nhận định ngay từ ban đầu trong
tính toán, xác định hiệu quả tài chính của dự án.
- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư.
- Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào.
- Những hợp đồng/thoả thuận với cơ chế chuyển qua tới người sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status