Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại NHTM Cổ phần Hàng Hải - Chi nhánh Hà Nội - Pdf 12

Lời nói đầu
Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt động
của các tổ chức tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút lợng vốn lớn
để cho các doanh nghiệp vay thực hiện tái đầu tt thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Đây chính là hoạt động truyền thống, chủ yếu của Ngân hàng. Chính vì vậy, kết
quả huy động vốn của tổ chức tín dụng cao hay thấp, có ảnh hởng không chỉ
doanh nghiệp sự tồn tại và phát triển của bản thân tổ chức tín dụng mà nó còn
tác động trực tiếp đến nền kinh tế, đặc biệt là đối với một nền kinh tế vừa bớc ra
khỏi cơ chế bao cấp và đang khởi sắc trong những bớc đầu đổi mới nh nớc ta.
Hoà mình với công việc đổi mới chung của đất nớc, cùng góp phần vào
những thành tựu đã đạt đợc trong thập niên qua, ngành ngân hàng đã phải vợt
qua không ít khó khăn để phấn đấu cho mục tiêu phát triển đất nớc. Vì mục tiêu
này, không ai khác mà chính hệ thống ngân hàng phải trở thành bàn đạp vững
chắc cho nền kinh tế. Tuy nhiên, 10 năm đổi mới cha phải là nhiều, ngân hàng
còn phải giải quyết nhiều những khó khăn trớc mắt mà mộtt trong những vấn đề
nổi cộm còn là hiệu quả công tác huy động vốn của ngân hàng hiện nay.
Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàng.
Ngân hàng thơng mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội đã góp phần không nhỏ vào sự
phát triển nền kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực Hà Nội nói riêng. Song
cũng không tránh khỏi những khó khăn chung. Nâng cao hiệu quả của hoạt
động huy động vốn để củng cố sự tồn tại và phát triển ngân hàng, đã đang và sẽ
là những vấn đề đợc quan tâm bởi ngân hàng thơng mại cổ phần Hàng Hải và hệ
thống ngân hàng. Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thơng
mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội. Em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu viết đề tài:
"Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh tại Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Hàng Hải - Chi nhánh Hà Nội".
1
I. Khái quát về tình hình hoạt động của chi nhánh
Ngân hàng thơng mại cổ phần hàng hải Hà Nội.

1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển và cơ cấu tổ chức

Là một ngành thơng mại cổ phần, hoạt động theo luật Ngân hàng và các
tổ chức ttín dụng, luật doanh nghiệp, MSB tiến hành các hoạt động nghiệp vụ
huy động vốn trên các loại nh: vốn ngắn, trung, dài hạn (tiền gửi có kỳ hạn,
không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) bằng VND và ngoại tệ trong nớc và ngoài nớc
đề đầu t trực tiếp cho nền kinh tế. Đối với hoạt động sử dụng vốn MSB cho vay
ngắn hạn với các tổ chức kinh tế và cá nhân đợc phép hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ, thơng mại và các nhu cầu hợp pháp khác. cho vay
trung và dài hạn tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn mang lại hiệu quả
kinh tế và lợi nhuận, hoàn vốn đúng hạn MSB thực hiện các nhiệm vụ khác nh
chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu và các giấy tờ khác, hùn vốn và liên doanh
theo pháp luật hiện hành và do hội đồng quản trị quyết định, thực hiện các
nhiệm vụ kinh doanh đối ngoại và các nhiệm vụ khác khi đợc ngân hàng Nhà n-
ớc cho phép.
MSBHN là chi nhánh của MSB ra đời cùng với sự ra đời của MSB và tiến
hành hành các hoạt động nghiệp vụ nh trên dới sự chỉ đạo của MSB, chi nhánh
MSBHN hoạt động tại 44 Nguyễn Du, là chi nhánh hoạt động lớn nhất của hệ
thống MSB.
b. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh.
Cùng với sự phát triển chung của đất nớc, ngành ngân hàng và của MSB,
MSBHN đã có những cách thức tổ chức quản lý phù hợp với đặc điểm ngành
nghề, đáp ứng yêu cầu về nhân lực và chất lợng hoạt động. Tại thời điểm
31/12/2001 tổng số cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị là 77 lao động. Số
cán bộ có trình độ đại học chiếm trên 70% về tổ chức của MSB HN đợc thực
hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức MSBHN
3
Ban giám đốc
Phòng
tín
dụng

Tổng vốn huy động 298.632 100 358.715 100
1 Ngành Hàng Hải 21.495 7,19 20.479 5,7
2 Ngành Giao thông 2.039 0,68 1000 0,278
3 Ngành bu chính 124.168 41,58 276.337 77
4 Ngành khác 150.91 50,5 60.899 16,98
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2000)
Nh vậy, trong tổng nguồn vốn huy động năm 2000 ngành Hàng Hải
chiếm 7,19% năm 2001 giảm xuống chỉ còn 5,7%., Ngành Bu chính năm 2000
chiếm 41,58% năm 2001 tăng lên tới 77%. Đặc biệt đối với ngành Giao thông,
trong năm 2001 huy động vốn của Chi nhánh đã giảm rất mạnh (từ 68% xuống
còn 27,8% trong tổng vốn huy động).
Với tình hình khách hàng của MSBHN nh trên, nhng Chi nhánh cha thực
sự thu hút đợc các khách hàng lớn, khách hàng mang lại nhiều lợi ích cho
MSBHN. Điều này có thể nói rằng: chính sách khách hàng của MSBHN cha có
tính cạnh tranh, chi nhánh cha có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu của khách
hàng lớn, trong khi đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có uy tín chi nhánh cha
tiếp cận đợc.
3. Nguồn vốn của MSBHN.
Theo Điều 14, chơng III của Điều lệ MSB thì vốn hoạt động của MSB
gồm: vốn điều lệ, vốn huy động, vốn tiếp nhận, vốn đi vay, vốn tích luỹ và vốn
khác, hiện tại nguồn vốn của MSBHN gồm:
- Nguồn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân (gồm ngắn hạn dới 12
tháng và trung hạn từ 12 tháng trở lên).
- Nguồn huy động từ TCTTD khác ngoài hệ thống MSB (gồm ngắn hạn
dới 12 tháng và trung hạn từ 12 tháng trở lên chủ yếu là bằng VNĐ).
- Nhận vốn kinh doanh từ trụ sở chính bằng ngoại tệ nhằm thực hiện điều
chuyển vốn ngoại tệ trong thanh toán ngắn hạn và trung hạn.
4
- Vốn cấp từ trụ sở chính bằng VNĐ dới hình thức tiền mặt và tài sản.
Các nguồn vốn trên có tỷ trọng khác nhau cụ thể qua thống kê hai năm

d tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh tại Hội Sở chính từ 60.000 triệu VND (năm
2000) lên 130.000 triệu đồng (năm 2001).
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng chậm qua các năm, chi
nhánh đã huy động thêm đợc ngoại tệ, thu hút thêm đợc từ tổ chức kinh tế và
dân c nhng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh và
nhu cầu vốn dài hạn.
4. Công tác sử dụng vốn.
Phơng châm trong sử dụng vốn của chi nhánh là "an toàn và hiệu quả".
Vì vậy, trong hoạt động cho vay của chi nhánh với các pháp nhân, cá nhân hoạt
động sản xuất kinh doanh, vay tiền dùng khi có nhu cầu vay đợc thực hiện theo
quy chế cho vay.
5
Đồng thời, ngân hàng cũng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn nhằm đảm
bảo cho chi nhánh đáp ứng mọi nhu cầu rút tiền, gửi tiền của ngân hàng theo đó
chi nhánh đã thực hiện cơ cấu nguồn vốn theo hớng giảm tỷ trọng vốn dụng cho
vay để tăng tỷ trọng cao nh kinh doanh ngoại tệ kinh doanh trên thị trờng liên
ngân hàng. Đặc biệt, một phần vốn VNĐ không nhỏ đợc điều chuyển về trụ sở
chính để cân đối cho toàn hàng, cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng đợc thể hiện
qua bảng sau:
Bảng số 3: Cơ cấu sử dụng vốn
Tỷ giá : 15.500VNĐ = 1USD
Đơn vị tính: Triệu đồng và 1000USD
TT Chỉ tiêu
Năm 2000 Quy đổi Năm 2001 Quy đổi
VND USD Giá trị
Tỷ
trọng
VND USD Giá trị
Tỷ
trọng

đồng thời tỷ trọng d nợ có khả năng thu đợc lãi tăng do chi nhánh giảm đợc d
nợ quá hạn (gần nh toàn bộ nợ quá hạn của chi nhánh không thu đợc lãi phát
sinh).
Bảng số 4: Tình hình nợ quá hạn của MSBHN
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001
Số tiền % Số tiền %
A. Tổng vốn huy động 298.632 358.715
B. Tổng d nợ cho vay 254.895 85 320.000 89
C. Tổng d nợ quá hạn 20.678 8,1 18.584 5,8
1. Nợ quá hạn theo thành
phần kinh tế
20.678 100 18.584 100
- Nợ quá hạn kinh tế ngoài
quốc doanh
14.681 71 14.310 77
- Nợ quá hạn kinh tế quốc
doanh
5997 29 4.274 23
2. Nợ quá hạn theo thời hạn 20.678 100 18.584 100
- Ngắn hạn 16.749 81 15.425 83
- Trung và dài hạn 3.929 19 3.159 17
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001).
Qua số liệu trên cho thấy:
- Tổng d nợ cho vay năm 2001 tăng so với năm 2000 (tăng về tỷ lệ là
4%).
- Tổng d nợ quá hạn giảm: năm 2000 tỷ lệ NQH là 8,1% nhng đến năm
2001 tỷ lệ NQH chỉ còn 5,8%. Và tỷ lệ NQH này chủ yếu tập trung vào những
món cho vay ngắn hạn, và tài chính kế toán thuộc thành phần KTNQD.

đợc cơ hội kinh doanh. Chính vì vậy doanh số và lãi kinh doanh các năm gần đã
tăng lên, điển hình năm 2001 tăng gấp đôi so với năm 2000.
* Dịch vụ thanh toán.
Trong điều kiện cha phát triển đợc sản phẩm dịch vụ mới nh thanh toán
chuyển tiền điện tử. Trong năm 2000, 2001 MSBHN đã chú trọng cải thiện
nâng cao chất lợng các dịch vụ truyền thông, giảm thiểu các thủ tục hành chính
và thay đổi phong cách phục vụ khách hàng. Vì vậy trong hai năm (2000 -
2001) nhìn chung dịch vụ thanh toán của chi nhánh có nhiều tiến triển tốt đẹp
cả về số lợng và chất lợng, mang lại doanh thu năm 2000 là 1.024 triệu VND,
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status