Tài liệu môn Lý luận Nhà Nước và Pháp luật - Pdf 13

Bài 1:
NGUỒN GỐC, BẢN CHẤTCỦA NN VÀ PL
I Nguồn gốc N
2
PL
1.Nguồn gốc N
2
NN là một hiện tượng tồn tại khách quan nhưng trong lịch sử tư tưởng chính trị
pháp lý có nhiều cách lý giải khác nhau về nguồn gốc của NN:
- Những nhà tư tưởng theo thuyết thần học cho rằng: Thượng đế là người sắp
đặt mọi trật tự xã hội, NN do thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung. Do
vậy, nhà nước là lực lượng siêu nhiên, quyền lực NN là vĩnh cửu và sự phục tùng
quyền lực nhà nước là cần thiết và tất yếu.
- Theo thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả phát triển của gia đình, là hình
thức tổ chức tự nhiên của đời sống con người. Vì vậy nhà nước có trong mọi XH
và quyền lực nhà nước về bản chất cũng giống như quyền gia trưởng của người
đứng đầu gia đình.
- Theo thuyết khế ước XH: cho rằng sự ra đời của nhà nước là kết quả của một
hợp đồng được ký kết giữa những người sống trong trạng thái tự nhiên không có
NN. NN phản ánh lợi ích của các thành viên trong XH và mỗi thành viên đều có
quyền yêu cầu NN phục vụ họ, bảo vệ lợi ích của họ. Trong trường hợp nhà nước
không giữ được vai trò của mình, các quyền tự nhiên bị vi phạm thì khế ước sẽ
mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật đổ NN và kỳ kết khế ước mới.
- Một số học giả tư sản theo thuyết bạo lực cho rằng: NN xuất hiện trực tiếp từ
việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đối với thị tộc khác, kết quả là thị tộc chiến
thắng nghĩ ra một hệ thống cơ quan đặc biệt – NN để nô dịch kẻ chiến bại.
- Các học giả theo thuyết tâm lý: Nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của
con người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào những thủ lĩnh, giáo sĩ…NN là
tổ chức của các siêu nhân có mệnh lãnh đạo xã hội.
- Theo quan điểm các nhà kinh điển của chủ nghĩa MLN (trên cơ sở chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử) đã khẳng định: Nhà nước không

sắt thay thế cho công cụ bằng đá và được cải tiến. Con người phát
triển hơn cả về thể lực và trí lực, kinh nghiệm lao động đã được tích
lũy.
Ba lần p/công l/động là những bước tiến lớn của XH, gia tăng sự
tích tụ tài sản và góp phần hình thành và p/triển chế độ tư hữu.
Sự xuất hiện giađình và trở thành l/lượng đe dọa sự tồn tại của thị
tộc.Chế độ tư hữu được củng cố và p/triển.
Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo và mâu thuẫn giai cấp ngày càng
gia tăng.
Sự tan rã của tổ chức thị tộc– bộ lạc: những yếu tố mới xuất hiện đã làm
đảo lộn đời sống thị tộc, chế độ thị tộc đã tỏ ra bất lực.
Nền kinh tế mới làm phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc. Sự phân
công lao động và nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của xã
hội công xã nguyên thủy không còn phù hợp.
Chế độ tư hữu, sự chênh lệch giữa giàu nghèo, sự mâu thuẫn giai
cấp đã phá vỡ chế độ sở hữu chung và bình đẳng của xã hội
côngxãnguyên thủy.
Xã hội cần có một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của
cộng đồng, xã hội cần phát triển trong một trật tự nhất định.
XH cần có một tổ chức mới phù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội mới.
Sự xuất hiện NN, NN “không phải là một quyền lực từ bên ngoài áp
đặt vào XH” mà là “một l/lượng nảy sinh từ XH”, một lực lượng “tựa
hồ đứng trên XH”, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho sự
xung đột đó nằm trong một“trật tự”.
2. Nguồn gốc PL:
PL là 1 hiện tượng XH luôn gắn liền với NN, nguyên nhân ra đời của NN và pl
hoàn toàn giống nhau (do sự xuất hiện tư hữu, XHphân chia thành giai cấp và đấu
tranh giai cấp không thể điều hòa được). Khi NN ra đời, để điều chỉnh các quan
hệ phát sinh trong XH, để bảo vệ lợi ích của giai cấp mình, giai cấp thống trị
thông qua NN ban hành ra PL để bắt buộc các thành viên trongXHphải tuân theo.

giai cấp thống trị bằng những quy định được ban bố công khai theo hình thức,
trình tự, thủ tục nhất định.
+ Thứ 2: Sự điều chỉnh các quan hệ XH của PL nhằm hướng đến mục đích
chính là thiết lập một trật tư xã hội nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
- Tính xã hội:
NN đại diện cho toàn XH, NN ban hành PL nên nó mang tính XH. Nghĩa là ở
mức độ ít hay nhiều PL còn thể hiện ý chí và lợi ích của các giai cấp, tầng lớp
khác trong XH, nhằm để giữ vững địa vị thống trị của mình./.
Bài 2:
ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG NN VÀ PL
I. Đặcđiểm, chức năng của nhà nước
1.Đặc điểm của NN:
- NN thiết lập một quyền lực công đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư
nữa; chủ thể của quyền lực công này là giai cấp thống trị về kinh tế và chính trị.
Để thực hiện quyền lực công này và để quản lý xã hội, nhà nước có một lớp
người chuyên làm nhiệm vụ quản lý; họ tham gia vào các cơ quan quản lý nhà
nước và hình thành nên một bộ máy cưỡng chế để duy trì địa vị của giai cấp
thống trị, bắt các giai cấp khác phải phục tùng theo ý chí chí của giai cấp thống
trị.
-NN phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính, không phụ
thuộc và chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính…
Việc phân chia này quyết định phạm vi tác động của NN trên quy mô rộng lớn
nhất và dẫn đến việc hình thành các cơ quan TW và địa phương của bộmáy NN
- NN có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị
pháp lý, nó thể hiện quyền độc lập tự quyết của nhà nước về những chính sách
đối nội và đối ngoại không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Chủ quyền quốc
gia là thuộc tính không thể chia cắt của NN.
- NN ban hành PL và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
Với tư cách là người đại diện chính thức của toàn bộ XH, NN là tổ chức duy nhất
có quyền ban hành PL. PL do NN ban hành nên có tính bắt buộc chung, mọi công

PL có những đặc điểm cơ bản sau:
a) Tính quy phạm phổ biến:
PL cũng như các quy tắc XH khác (đạo đức, phong tục tập quán, tín điều tôn
giáo, các quy tắc của các tổ chức khác trong XH) cũng đều mang tính quy phạm.
Có nghĩa là chúng đều chứa đựng các quy tắc xử sự chung, những chuẩn mực,
thước đo cho hành vi của con người. Tuy nhiên khác với các quy tắc XH khác,
quy phạm PL mang tính phổ biến hơn, có phạm vi điều chỉnh rộng rãi và bao
quát hơn.
b) Tình xác định chặt chẽ về hình thức:
Đặc điểm này của PL thể hiện ở chỗ: Nội dung của PL được diễn đạtbằng ngôn
ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và phải được thể hiện dưới một hình thức
nhất định. Chẳng hạn như được thể hiện trong các điều khoản của các văn bản
quy phạm PL; đồng thời phải được ban hành theo trình tự, thủ tục và thẩm quyền
nhất định.
c) Tính được đảm bảo thực hiện bởi NN:
PL do NN đặc ra, sao đó NN dùng nhiều biện pháp khác nhau để đưa PL và
cuộc sống, để các thành viên trong XH hiểu biết và thực hiện.Nếu những chủ thể
nào không thực hiện, làm trái PL thì NN có biện pháp cưỡng chế.
* PL là hệ thống các quy tắc xử sự chung, do NN đặt ra hoặc thừa nhận dưới
một hình thức nhất định, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được NN đảm
bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong XH để duy trì một
trật tự xã hội nhất định
2.Chức năng của PL
a) Khái niệm:
Chức năng của pL là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu của
PL, thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.
b) Các chức năng của pháp luật:
-Chức năng điều chỉnh: Nói PL có chức năng điều chỉnh, có nghĩa là PL do
NN ban hành ra để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong XH (điều chỉnh hành
vi của con người) theo ý chí của NN.

- Kiểu NN XHCN.
Các kiểu NN chủ nô, phong kiến, tư sản mặc dù mỗi kiểu có những đặc điểm
riêng nhưng chúng đều là những kiều NN bóc lột được xây dựng trên cơ sở của
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Các NN đó đều là “NN theo đúng nghĩa”. Là
công cụ để bảo vệ chế độ tư hữu về TLSX, duy trì sự thống trị của giai cấp bóc
lột đối với đông đảo quần chúng nhân dân lao động. Nhiệm vụ của NN XHCN là
thực hiện dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện công
bằng xã hội.
Sự thay thế kiều NN này bằng một kiểu NN mới tiến bộ hơn là một quy luật tất
yếu
NN XHCN là một kiều NN mới tiến bộ nhất nhưng cũng là kiểu NN cuối cùng
trong lịch sử. Sau khi hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình, NN XHCN sẽ tiêu
vong và sau đó sẽ không còn một kiểu NN nào khác.
b) Hình thức NN
Hình thức NN là cách tổ chức quyền lực NN và những phương pháp để thực
hiện quyền lực NN.
Hình thức NN là một khái niệm chung được hình thành từ ba yếu tố cụ thể:
Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
a) Hình thức chính thể
Đây là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao của NN và xác
lập những mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó. Hình thức chính thể có hai
dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
Chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN tập trung
toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu NN theo ng/tắc kế thừa.
Biến dạng:
Chính thể quân chủ tuyệt đối: Người đứng đầu NN (vua, hoàng đế) có quyền
lực vô hạn; còn trong các NN quân chủ hạn chế người đứng đầu NN chỉ nắm một
phần quyền lực tối cao và bên cạnh đó còn có một cơ quan quyền lực khác nữa,
như nghị viện trong NN tư sản có chính thể quân chủ
Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc về

Các phương pháp dân chủ, phương pháp này cũng có nhiều loại: dân chủ thật
sự và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và
dân chủ gián tiếp.
Chế độ XHCN được đặc trưng bằng việc sử dụng phương pháp dân chủ thật sự,
rộng rãi; chế độ dân chủ tư sản đặc trưng bằng các phương pháp dân chủ hạn chế
và hình thức
Các phương pháp phản dân chủ thể hiện tính chất độc tài cũng có nhiều loại,
đáng chú ý nhất là khi những phương pháp này khi phát triển đến mức độ cao sẽ
trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.
II. Các kiểu, hình thức pháp luật
1.Các kiểu pháp luật
Kiểu PL là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của PL, thể hiện
bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển của PL trong một hình
thái KTXH.
Tương ứng với mỗi kiểu NN là 1 kiểu PL:
-Kiểu pháp luật chủ nô;
-Kiểu pháp luật PK;
- Kiểu pháp luật tư sản
-Kiểu pháp luật XHCN.
Ba kiểu PL chủ nô, phong kiến và tư sản là những kiểu PL bóc lột được xây
dựng trên cơ sở của chế độ tư hữu về TLSX. Cho nên, mặc dù mỗi kiểu có bản
chất và có cách thể hiện riêng của mình nhưng chúng đều có một đặc điểm chung
là thể hiện ý chí của giai cấp bóc lột trong XH, củng cố và bảo vệ chế độ tư hữu
về TLSX, bảo đảm về mặt pháp lý sự áp bức bóc lột giai cấp thống trị đối với
nhân dân lao động, duy trì tình trạng bất bìnhđẳng trong XH.
PL XHCN được xây dựng trên cơ sở của chế độ công hữu về TLSX, thể hiện ý
chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, chiếm tuyết đại đa số dân cư
trong XH. Mục đích của PL XHCN là thủ tiêu mọi hình thức áp bức bóc lột, xây
dựng một XH mới trong đó mọi người đều bình đẳng và tự do.
2. Các hình thức của pháp luật

thuật xây dựng chưa cao. Nhiều đạo luật chỉ là sự ghi chép lại một cách có hệ
thống các án lệ và các tập quán đã được thừa nhận /.
BÀI 4
NN VÀ PL CHỦ NÔ
I. Nhà nước chủ nô
1. Cơ sở KT-XH và bản chất của NN chủ nô
a) Cơ sở KT-XH
NN chủ nô là tổ chức quyền lực chính trị của giai cấp chủ nô. Nó ra đời trên cơ
sở tan rã của chế độ thị tộc, bộ lạc, gắn liền với sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự
phân chia XH thành các giai cấp đối kháng.
NN chủ nô ra đời, tồn tại và phát triển dựa trên các QHSX chiếm hữu nô lệ.
Những QHSX này được xây dựng trên cơ sở chế độ chiếm hữu của chủ nô đối với
toàn bộ TLSX và cả người sản xuất là nô lệ.
Chủ nô là là chủ sở hữu đối với đất đai, các TLSX và đối với cả người sản xuất
là nô lệ Do vậy sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ là không có giới hạn. Nô lệ
không có TLSX, họ phụ thuộc hoàn toàn vào chủ nô, họ bị coi là tài sản của chủ
nô, là “công cụ biết nói”, là động vật có hai chân. Vì thế họ bị bóc lột rất tàn
nhẫn và phải phục tùng một cách vô điều kiên những ý muốn của chủ nô.
Trong XH CHNL tồn tại hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.
b) Bản chất của NN chủ nô
- Xét về mặt giai cấp: NN chủ nô là công cụ chủ yếu thực hiện quyền chính trị
của giai cấp chủ nô, một bộ máy trấn áp của giai cấp chủ nô để duy trì sự thống
trị về mọi mặt của chủ nô đối với nô lệ và những người lao động khác.
- Xét về mặt xã hội: NN chủ nô là một tổ chức sinh ra để tổ chức, quản lý XH
chiếm hữu nô lệ; NN chủ nô có trách nhiệm tổ chức và quản lý một số lĩnh vực
quan trọng của đời sống XH vì sự tồn tại và phát triển của XH. Ví dụ: Tổ chức
quản lý phát triển KT, tổ chức khai hoang, xây dựng và quản lý các công trình
thủy lợi…làm cho đất nước ngày càng phát triển, từng bước nâng cao đời sống
nhân dân. (dù nuôi con vật những phải cho ăn tốt thì mới tốt cho chủ).
2. Chức năng của nhà nước chủ nô:

được xem là con người.
Dưới gốc độ XH thì PL chủ nô là phương tiện để duy trì trật tự XH, quản lý các
mặt khác nhau của đời sống XH, tạo điều kiện cho XH chiếm hữu nô lệ tồn tại và
phát triển vì lợi ích của các lực lượng khác nhau trong XH. Tuy nhiên, tính XH
của PL chủ nô chưa nhiều và có nhiều hạn chế.
2.Đặc điểm của PL chủ nô (trang 98)
- PL chủ nô củng cố QHSX dựa trên chế độ chiếm hữu của chủ nô đối với
TLSX và đối với nô lệ. Hợp pháp hóa chế độ bóc lột tàn nhẫn của chủ nô đối với
nô lệ.
- PL chủ nô ghi nhận và củng cố tình trạng không bình đẳng trong XH.
- PL chủ nô quy định những hình phạt rất dã man, tàn bạo.
- PL chủ nô ghi nhân sự thống trị tuyệt đối của gia trưởng đối với vợ và các
con trong gia đình.
- PL chủ nô có nhiều quy định liên quan tới nghi lễ tôn giáo, tới đạo đức, luân
lý và những quy tắc ứng xử trong gia đình cũng như trong XH. Ở nhiều nước, đối
tượng, phạm vi và những lĩnh vực điều chỉnh của PL chưa được xác định rõ ràng.
3. Hình thức của PL chủ nô
Hình thức phổ biến của PL chủ nô là tập quán pháp
Ngoài tập quán pháp ra, các quyết định của các cơ quan NN chủ nô hoặc của cá
nhân chủ nô khi giải quyết một trường hợp cụ thể nào đó cũng được thừa nhận là
khuôn mẫu để giải quyết những trường hợp tương tự.
Cùng với sự phát triên của chữ viết trong XH chiếm hữu nô lệ là sự hình thành
và phát triển PL thành văn. Nhiều NN chủ nô đã ban hành các văn bản PL ở
nhiều dạng khác nhau và được chép lên các loại vật liệu khác nhau như gỗ, tre, da
súc /.
BÀI 5
NHÀ NƯỚC VÀ PL PHONG KIẾN
I. Nhà nước PK
1. Cơ sở KT-XH và bản chất của NNPK
a) Cơ sở KT-XH

quyền lực và làm giàu bằng tài nguyên, của cải của dân tộc khác.
Ví dụ: các NNPK phương Bắc, Quân Nguyên 3 lần xâm lược
- Chức năng phòng thủ đất nước và thực hiện quan hệ ngoại giao, buôn bán với
các quốc gia khác.
3.Hình thức NNPK
a) Về hình thức chỉnh thể: NNPK phổ biến là chính thể quân chủ
b) Về hình thức cấu trúc nhà nước, phổ biến là cấu trúc đơn nhất.
c) Về chế độ CT: Phương pháp để thực hiện quyền lực NN phổ biến là bằng
bạo lực, phản dân chủ
4. Bộ máy NN PK:
NNPK với chính thể quân chủ là phổ biến nên bộ máy NNPK luôn mang nặng
tính quân sự, tập trung quan liêu gắn liền với chế độ đẳng cấp XHPK.
Trong bộ máy NNPK, ở TW có triều đình. Đứng đầu triều đình là vua (quốc
vương) thâu tóm gần như toàn bộ quyền lực NN. Vua được coi là người thay trời
trị dân. Vua là người ban hành pháp luật, người tổ chức thi hành PL đồng thời là
người xét xử tối cao. Các quan lại đều do vua bổ nhiệm, bãi nhiệm.
II. PLPK:
1. Bản chất của PLPK
PLPK là công cụ bảo đảm sự thống trị về KT, CT và tinh thần của giai cấp địa
chủ PK trong XH. Về bản chất tất cả các quy định của PL là nhằm mục đích duy
nhất là duy trì và bảo vệ quyền thống trị của giai cấp địa chủ PK.
PLPK còn mang tính XH, nó là phương tiện để NNPK thực hiện việc quản lý
XH, triển khai những công việc quản lý XH, triển khai những công việc chung
của XH, xác lập, ghi nhận hệ thống các QHXH của mộtXH cao hơn, tiến bộ hơn
so với XH chiếm hữu nô lệ.
2. Đặc điểm của PLPK (trang 120)
- PLPK là PLđẳng cấp và đặc quyền
- PLPK dung túng việc sử dụng bạo lực và sự tùy tiện của những kẻ mạnh trong
xã hội
- PLPK rất hà khắc, dã man.

- Chức năng đàn áp giai cấp công nhân và những người lao động khác: đàn áp về
CT và đàn áp về tư tưởng.
- Chức năng tổ chức quản lý và phát triển nền kinh tế - xã hội
b) Các chức năng đối ngoại:
Trong giai đoạn đầu, để đạt được những mục đích này, phương pháp chủ yếu
của NNTS là gây chiến tranh xâm lược nước khác để chiếm thuộc địa, thực hiện
chính sách bóc lột không thương xót đối với các nước này.
Trong giai đoạn hiện nay, chức năng đối nội của nhà nước tư sản được thực
hiện nhằm vào các mục tiêu sau:
-Gây ảnh hưởng quốc tế, tìm mọi cách để khẳng định vị trí thống trị của mình
trên trường quốc tế; can thiệp vũ trang khi có điều kiện.
-Phòng thủ, bảo vệ NNTS khỏi những ảnh hưởng của CM XHCN.
- Phát triển các liên minh QS, KT nhằm bảo vệ chủ nghĩa tư bản ở phạm vi toàn
cầu.
- Quan hệ ngoại giao với các nước trên các lĩnh vực
3. Hình thức NNTS
a) Về hình thức chỉnh thể: Bao gồm chính thể quân chủ (quân chủ hạn chế) và
chính thể quân chủ cộng hòa.
b) Về hình thức cấu trúc NN: Có cả NN đơn nhất và NN liên bang
c) Về chế độ chính trị: Dùng phương pháp dân chủ giả hiệu.
II. Pháp luật tư sản:
1.Bản chất của PLTS
PLTS thể hiện ý chí của giai cấp tư sản là bằng mọi giá phải duy trì và củng cố
chế độ tư hữu và sự chi phối không hạn chế của nó đối với các yếu tố XH,KT và
CT.
Mác và Ăngghen đã vạch rõ bản chất của PLTStrong Tuyên ngôn ĐCS như
sau: “Pháp luật của các ông chỉ là ý chí của giai cấp các ông được đề lên thành
PL, cái ý chí mà nội dung là do những điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp
các ông quyết định”.
2. Đặc điểm của PLTS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status