Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về mô hình tài khóa - Pdf 13

1.Lời mở đầu
Hiện nay nhiều nhà khoa học kinh tế nớc ta cho rằng cần có một lý thuyết
kinh tế phù hợp với tình hình thực tế của đất nớc ta. Nhiều chuyên gia kinh
tế có hạng của thế giới cũng khuyên nớc ta không nên áp dụng một cách
máy móc mô hình kinh tế hay lý thuyết kinh tế của các nớc khác trên thế
giới.
Các quy luật kinh tế là hoàn toàn khách quan, nó vận động hàng ngày
trong nền kinh tế: quy luật giá trị, quy luật cung-cầu, quy luật năng suất
cận biên giảm dần, Các quy luật này bị chi phối bởi yếu tố lịch sử.
Những học thuyết tiêu biểu nh:Học thuyết kinh tế trọng nông, Học thuyết
kinh tế của K. Marc, Học thuyết kinh tế của Keynes, Học thuyết kinh tế
trọng cung, Học thuyết tiền tệ (M. Fridman)
Nền kinh tế ngày càng đợc ổn định, hàng hóa đợc lu thông một cách
rộng rãi trên toàn thế thế giới, thu nhập bình quân đầu ngời ngày càng
cao,phúc lợi xã hội ngày càng đợc nâng cao. Thị trờng hàng hóa hoạt
động theo quy luật cung - cầu, dới sự tham gia của chính phủ thị trờng
hàng hóa đợc ổn định hơn, xã hội đợc công bằng hơn, tỉ lệ lạm phát và
thất nghiệp giảm. Đảm bảo cho nhà đầu t và ngời tiêu dùng trong và
ngoài nớc một môi trờng ổn định.
Kinh tế vi mô và vĩ mô là hai môn học vô cùng quan trọng đối với chúng
ta. Nó giúp ta hiểu sâu hơn về mọi lĩnh vực kinh tế. Trong kinh tế vi mô ta
đã đợc nghiên cứu về các hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm ngời tiêu
dùng, nhà sản xuất, hay một số nghành kinh tế nào đó). Còn kinh tế vĩ mô
thì sao? Sau đây chúng ta cùng nghiên cứu một khía cạnh nhỏ trong môn
kinh tế vĩ mô
Đơng nhiên để đạt đợc những mục trong dài hạn thì yêu cầu cấp bách cho
dân tộc ta cần phải đồng lòng, lựa chọn mô hình phát triển phù hợp, vận
dụng sáng tạo và phát triển các lý thuyết đó trong điều kiện đất nớc ta. Và
ngay bây giờ, sao chúng ta không bắt đầu ngay với việc nghiên cứu kho
tàng trí tuệ của nhân loại
Em xin chân thành cám ơn các ý kiến đóng góp của các thầy cô và các

-Lý thuyết về hành vi của ngời sản xuất
-Các lý luận về trao đổi, phúc lợi kinh tế
-Các lý luận về thất bại thị trờng
v.v.v
2
Nền tảng cho các chuyên ngành của kinh tế học
Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học. Chủ
nghĩa kinh tế tự do mới phát triển các lý luận kinh tế học vĩ mô của mình trên
cơ sở kinh tế học vi mô. Ngay cả chủ nghĩa keynes gần đây (pháikinh tế học
keynes mới) cũng đi tìm các cơ sở kinh tế học vi mô cho lý luận kinh tế học
vĩ mô của chủ nghĩa này. Trên cơ sở kinh tế học vĩ mô, nhiều chuyên ngành
khác trong đó cótài chính quốc tế, kinh tế học phát triển đợc phát triển. Kinh
tế học vi mô còn làm nền tảng trực tiếp cho các môn nh kinh tế học công
cộng, kinh tế học phúc lợi, th ơng mại quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý
kinh tế, v.v
Vị trí của môn học trong chơng trình đại học:
Môn kinh tế vĩ mô cung cấp các kiến thức nền về kinh tế học trớc khi sinh
viên học các môn chuyên ngành kinh tế. Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô là
môn học kinh tế đại cơng nền tảng cho các môn kinh tế ứng dụng và các môn
về kinh tế kinh doanh đợc dạy cho sinh viên chuyên ngành kinh tế, phát triển
nông thôn.
Mục đích: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên lý kinh
tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc
b. Trình bày cơ chế xác định tổng sản l ợng và mức giá chung cân
bằng của nền kinh tế, ph ơng pháp xác định sản l ợng cân bằng?
+. Phơng pháp xác định sản lợng cân bằng
*Trong nền kinh tế giản đơn:
AD=C+I+MPC.Y
Muốn cho thị trờng hàng hoá và dịch vụ cân bằng, sản lợng sản xuất ra
trên thị trờng phải bằng tổng cầu:

T=t.Y
AD=(C+I+G) +MPC.(1-t).Y
Sản lợng cân bằng đợc tính nh sau:
Y=AD=(C+ I+ G)+ MPC.(1-t).Y
1
Y
0
= (C+ I+ G)
MPC(1-t)
*Trong nền kinh tế mở
AD= C+ I+ G+ E
x
+ I
m
E
x
: Cầu về hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu (E
x
=E
x
)
I
m
:Cầu về hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu (I
m
=MPM.Y
Sản lợng cân bằng đợc tính nh sau:
Y= AD= (C+ I+ G +E
x
) +[MPC.(1-t) MPM].Y

C
MPC=
Y
Hàm tiết kiệm: tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập sau tiêu dùng, ta có:
S= Y- C
= Y- C + MPC.Y
= -C + Y(1-MPC)
= -C + MPS.Y
Trong đó MPS là xu hớng tiết kiệm cận biên
0< MPS< 1
S
MPS =
Y
Xu hớng tiết kiệm cận biên biểu thị dự kiến của các gia đình tăng tiết
kiệm khi thu nhập tăng lên. MPS cho biết, nếu thu nhập tăng lên một đơn
vị thì các gia đình dự kiến tăng lên bao nhiêu tiết kiệm của mình.
*) Hàm đầu t
Cầu về đầu t: phụ thuộc vào ba yếu tố
Mức cầu về sản phẩm do đầu t mới tạo ra (nếu mức cầu về sản phẩm do
đầu t mới tạo ra càng lớn thì dự kiến đầu t của các hãng sẽ càng cao và ng-
ợc lại)
Các yếu tố ảnh hởng đến chi phi đầu t: lãi suất i, thuế lợi tức. ( Nếu i
tăng chi phí đầu t tăng lợi nhuận giảmcầu về đầu t giảm. Nếu thuế
lợi tức cao hạn chế số lợng và quy mô các dự án đầu t I giảm.
Dự đoán của các hãng kinh doanh về tình trạng của nền kinh tế
Trong mô hình giản đơn này, chúng ta giả định rằng thuế và lãi suất đã
cho, I phụ thuộc chủ yếu vào sản lợng hay thu nhập. Song giữa sản lợng
hay thu nhập hiện thời của các hãng kinh doanh không có mối liên hệ chặt
chẽ nào nên ta giả định I là một đại lợng không đổi, ta có
I= I

C= C+ MPC.YD= C+ MPC(1-t).Y
Giả định: I=I, G= G
AD=(C+ I+ G)+ MPC.(1-t). Y
Trong nền kinh tế mở
AD= C+ I+ G+ Ex- Im
Ex: Cầu về hàng hoá và dịch vụ XK
Im: Cầu về hàng hoá và dịch vụ NK
Ex phụ thuộc vào
Sản lợng và thu nhập của ngời nớc ngoài. Ex phụ thuộc chủ yếu vào nớc
ngoài, không liên quan đén sản lợng và thu nhập trong nớc, do vậy
Ex = Ex
Im phụ thuộc vào:
Sản lợng và thu nhập ở trong nớc , nếu sản lợng và thu nhập ở trong nớc
tăng Im tăng.Ta có
Im= MPM.Y
Im
MPM=
Y
MPM cho biết khi thu nhập quốc dân tăng 1 đơn vị thì công dân muốn chi
thêm cho nhập khẩu là bao nhiêu.
Trong mô hình này , giả định
G= G
I= I
C= C + MPC(1-t).Y
6
Ex= Ex
AD= (C+ I+ G+ Ex)+ [MPC(1-t)- MPM].
c) Phân tích chính sách tài khoá d ới góc độ lí thuyết kinh tế học
Khái niệm: Chính sách tài khoá là việc Chính phủ sử dụng thuế khoá và
chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế. Khi

Cân bằng ngân sách bằng cách:
+ Giảm G, T không đổi
+ Tăng T, G không đổi
+ Giảm G, tăng T
AD giảm Q giảm, U tăng, P giảm
Nh vậy ngân sách cân bằng trong ngắn hạn thì nền kinh tế càng suy thoái
vì Q giảm cân bằng không bền lâu. Do Q giảm doanh thu từ thuế(t.Q)
giảm thâm hụt ngân sách trong tơng lai.
+ Nếu nền kinh tế thịnh vợng có đặc điểm
7
+Sản lợng thực tế Qa< sản lợng tiềm năng Qb
+ tỉ lệ thất nghiệp thực tế Ui< tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên Un
+ Nền kinh tế có thặng d NS: G<T
Cân bằng ngân sách bằng cách
+ Giảm T, G không đổi
+ Tăng G, T không đổi
+ Giảm T, tăng G
AD tăng Q tăng U giảm, P tăng
Nh vậy trong dài hạn thì NS cân bằng tăng nhng lạm phát càng cao vì P tăng
Chính sách tài khoá ngợc chiều
- Mục tiêu giữ cho nền kinh tế ở sản lợng tiềm năng, chống suy thoái, lạm
phát.
- Cơ chế tác động ; tuỳ theo tình trạng nền kinh tế
+Nếu nền kinh tế suy thoái, sẽ có đặc điểm:
+ sản lợng thực tế Qa< sản lợng tiềm năng Qp
+ Tỉ lệ thất nghiệp thực tế Ui> tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên Un
+ Nền kinh tế có thâm hụt ngân sách: G>T
Chống suy thoái bằng cách:
+ Tăng G, T không đổi
+Giảm T, G không đổi

đợc hình thành tại Việt Nam nh Luật đất đai, Luật thuế, Luật phá sản, Luật
môi trờng, Luật lao động và hàng trăm các văn bản pháp lệnh, nghị định của
chính phủ đã đợc ban hành nhằm cụ thể hóa việc thực hiện luật phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội.
Cùng với việc xây dựng luật, các thể chế thị trờng ở Việt Nam cũng từng bớc
đợc hình thành. Chính phủ đã chủ trơng xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp,
nhấn mạnh quan hệ hàng hóa - tiền tệ, tập trung vào các biện pháp quản lý
kinh tế, thành lập hàng loạt các tổ chức tài chính, ngân hàng, hình thành các
thị trờng cơ bản nh thị trờng tiền tệ, thị trờng lao động, thị trờng hàng hóa, thị
trờng đất đai. Cải cách hành chính đợc thúc đẩy nhằm nâng cao tính cạnh
tranh của nền kinh tế, tạo môi trờng thuận lợi và đầy đủ hơn cho hoạt động
kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực cho tăng trởng kinh tế. Chiến lợc cải
cách hành chính giai đoạn 2001-2010 là một quyết tâm của Chính phủ Việt
Nam, trong đó nhấn mạnh việc sửa đổi các thủ tục hành chính, luật pháp, cơ
chế quản lý kinh tế. để tạo ra một thể chế năng động, đáp ứng nhu cầu phát
triển của đất nớc trong giai đoạn mới.
Nhìn chung, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần hai thập kỷ đổi mới
vừa qua đã mang lại cho Việt Nam những thành quả bớc đầu rất đáng phấn
khởi. Việt Nam đã tạo ra đợc một môi trờng kinh tế thị trờng có tính cạnh
tranh và năng động hơn bao giờ hết. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
đợc khuyến khích phát triển, tạo nên tính hiệu quả trong việc huy động các
nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trởng kinh tế. Các quan hệ kinh tế đối
ngoại đã trở nên thông thoáng hơn, thu hút đợc ngày càng nhiều các nguồn
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, mở rộng thị trờng cho hàng hóa xuất khẩu và
phát triển thêm một số lĩnh vực hoạt động tạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày
càng lớn nh du lịch, xuất khẩu lao động, tiếp nhận kiều hối
Cùng với tốc độ tăng cao của GDP, cơ cấu kinh tế trong nớc đã có sự thay đổi
đáng kể. Từ năm 1990 đến 2005, tỷ trọng của khu vực nông nghiệp đã giảm
từ 38,7% xuống 20,89% GDP, nhờng chỗ cho sự tăng lên về tỷ trọng của khu
9

có vốn đầu t nớc ngoài tăng từ 6,4% lên 14%. Từ 1/7/2006, Luật Doanh
nghiệp 2005 (áp dụng chung cho cả doanh nghiệp trong nớc và đầu t nớc
ngoài) đã có hiệu lực, hứa hẹn sự lớn mạnh của các doanh nghiệp bởi sự bình
đẳng trong quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, không phân biệt hình
thức sở hữu.
Trong khu vực doanh nghiệp nhà nớc, những chính sách và biện pháp điều
chỉnh, sắp xếp lại doanh nghiệp, đặc biệt là những biện pháp về quản lý tài
chính của công ty nhà nớc, quản lý các nguồn vốn nhà nớc đầu t vào doanh
nghiệp, hay việc chuyển các công ty nhà nớc thành công ty cổ phần theo tinh
thần cải cách mạnh mẽ hơn nữa các doanh nghiệp nhà nớc, ngày càng đợc coi
trọng nhằm nâng cao tính hiệu quả cho khu vực kinh tế quốc doanh. Với
chính sách xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tỷ trọng của khu
vực kinh tế nhà nớc có xu hớng giảm đi, từ 40,1% GDP năm 1991 xuống còn
38,3% năm 2003, kinh tế tập thể giảm từ 10,2% xuống 7,9% trong thời gian
tơng ứng. Trong các năm 2002-2003, có 1.655 doanh nghiệp nhà nớc đợc đa
10
vào chơng trình sắp xếp và đổi mới, năm 2004 là 882 doanh nghiệp và năm
2005 dự kiến sẽ là 413 doanh nghiệp.
Việt Nam đã sử dụng một cách hiệu quả các thành tựu kinh tế vào mục tiêu
phát triển xã hội nh phân chia một cách tơng đối đồng đều các lợi ích của đổi
mới cho đại đa số dân chúng; gắn kết tăng trởng kinh tế với nâng cao chất l-
ợng cuộc sống, phát triển y tế, giáo dục; nâng chỉ số phát triển con ngời
(HDI) của Việt Nam từ vị trí thứ 120/174 nớc năm 1994, lên vị trí thứ
108/177 nớc trên thế giới năm 2005; tăng tuổi thọ trung bình của ngời dân từ
50 tuổi trong những năm 1960 lên 72 tuổi năm 2005, giảm tỷ lệ số hộ đói
nghèo từ trên 70% đầu những năm 1980 xuống dới 7% năm 2005.
b) Trình bày mục tiêu của chính sách tài khoá thời kì từ 2000 đến 2007
Chính sách tài khoá tác động rất mạnh tới tăng trởng và lạm phát, đặc biệt là
đối với mô hình kinh tế nh của Việt Nam hiện nay, từ cả phía thu ngân sách,
chi ngân sách cũng nh qui mô bội chi ngân sách nhà nớc và cách thức bù đắp

của lạm phát trên thế giới khi mức độ mở cửa thị trờng tăng và thực hiện các
11
cam kết hội nhập kinh tế - tài chính quốc tế. Theo một nghiên cứu của Quỹ
tiền tệ quốc tế (IMF) đối với nhóm 23 nền kinh tế thị trờng mới nổi trong giai
đoạn năm 1970 - 1999, tốc độ lạm phát ở nhóm quốc gia này có mối quan hệ
chặt chẽ với lạm phát toàn cầu không kém mối quan hệ với thâm hụt ngân
sách. Những biến động giá cả từ đầu năm 2004 tới nay cho thấy phần nào
những chính sách điều tiết vĩ mô của chúng ta dờng nh cha theo kịp tốc độ
hội nhập mở cửa nên không thể giải quyết một cách nhất quán và hiệu quả
những tác động tiêu cực từ bên ngoài. Cũng cùng sức ép từ biến động giá
quốc tế, thậm chí cờng độ tác động còn mạnh hơn do mức độ mở cửa cao
hơn, song hầu hết các nớc quanh chúng ta đều kiểm soát tốt giá cả và lạm
phát trong khi duy trì tốc độ tăng trởng khá cao, đặc biệt là Trung Quốc. Rõ
ràng, chúng ta cần rút ra những bài học kinh nghiệm về kiềm chế lạm phát từ
thực tế này. Theo chúng tôi, nên tập trung trí tuệ và sức lực vào việc tìm ra
giải pháp kiềm chế tốc độ tăng giá hiện nay nhằm ổn định kinh tế vĩ mô của
chúng ta trong hệ quy chiếu thị trờng, hội nhập và mở cửa kinh tế.
Để đảm bảo tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm 8 - 8,5% trong khi kiềm chế
tốc độ lạm phát dới 2 con số cần phối hợp đồng bộ chính sách tài khoá và
chính sách tiền tệ. Thực tế diễn biến thị trờng quốc tế năm 2005- 2009 không
thuận lợi cho mục tiêu tăng trởng cao của chúng ta nên việc theo dõi thị trờng
và kịp thời điều chỉnh chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ theo hớng nới
lỏng hay thắt chặt trong từng giai đoạn phát triển là chìa khoá đối phó hữu
hiệu với những cú sốc trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trờng mở cửa
và hội nhập của Việt Nam.
c)Thu thập số liệu về tình hình thu chi ngân sách chính phủ và so sánh
gi ã thu và chi NS chính phủ (giải thích rõ mục tiêu của các khoản thu
chi đó)
12
Chi NSNN so vi GDP t 2005 2009

+Thu kết d ngân sách năm 2005: 66.672 triệu đồng
+Thu chuyển nguồn từ năm trớc sang: 208.910 triệu đồng
+Thu từ quỹ dự trữ tài chính: 8.000 triệu đồng
+ Thu viện trợ: 295 triệu đồng
+Thu bổ sung từ ngân sách Trung ơng: 1.184.778 triệu đồng
.Thu bổ sung trong cân đối: 487.977 triệu đồng
.Thu bổ sung có mục tiêu: 696.801 triệu đồng
+Các khoản thu đợc để lại quản lý qua NSNN: 41.870 triệu đồng
*) Tổng chi ngân sách địa ph##ng 1.909.275 triệu đồng
13
+ Chi trong cân đối: 1.537.139 triệu đồng
.Chi đầu t phát triển: 245.353 triệu đồng
. Chi thờng xuyên: 926.069 triệu đồng
.Chi bổ sung quỹ DTTC: 1.400 triệu đồng
.Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau: 254.912 triệu đồng
- Chi trả nợ gốc, lãi các khoản tiền huy động đầu t 109.405 triệu đồng
+ Chi CTMTQG và các CTMT khác: 332.019 triệu đồng
+ Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 40.117triệu đồng
+ Kết d ngân sách địa phơng: 73.608 triệu đồng
Tổng thu, chi ngân sách và phơng án phân bổ ngân sách địa phơng năm 2005
+Tổng thu ngân sách Nhà nớc trên địa bàn: 39.740 triệu đồng
Trong đó: Huyện thu: 25.344 triệu đồng
Xã, thị trấn thu:
14.396 triệu đồng
+Tổng thu ngân sách địa phơng
112.361 triệu đồng
Trong đó: Thu điều tiết: 25.190 triệu đồng
Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: 87.171 triệu đồng
+ Tổng chi ngân sách địa phơng: 112.361 triệu đồng
+Chi ngân sách huyện: 88.797 triệu đồng

- Tài chính tham gia tích cực cùng các ngành chức năng tăng cờng hoàn thiện
cơ chế quản lý tài chính trong các cụm khu công nghiệp theo cơ chế một của
để hạch toán phân bổ theo dõi có hiệu quả.
- Tham gia tích cực vào các chủ trơng huy động các nguồn lực tài chính đặc
biệt là biện pháp các chủ đàu t ứng trớc kinh phí trong nguồn 25% theo nghị
quyết, quyết định để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế.
- Chi thờng xuyên: tiên phục vụ khoán chi hành chính theo quyết định
192/2001/QĐ- TTg và nghị định số 10/2002/NĐ- CP đối với các đơn vị sự
nghiệp.
- Chỉ đạo chi hoạt động cho bộ máy chính quyền các cấp xã phờng thị trấn
đặc biệt là y tế xã, giáo viên mẫu giáo, thực hiện nộp BHXH và BH y tế đúng
quy định.
- Phục vụ kịp thời cho bầu cử HĐND 3 cấp.
- Phục vụ cho công tác phòng chống lụt bão năm 2004. Ngân sách các cấp
cần cân nhắc kỹ lỡng sử dụng dự phòng và tạm dừng mua sắm cho đến hết
mùa ma bão.
- Thực hiện nộp 2% kinh phí công đoàn theo đúng luật định.
15
Năm 2004, cả nớc sẽ thu 152.920 tỉ đồng
Theo quyết định của Quốc hội (QH), trong năm 2004 tổng số thu cân đối
ngân sách trung ơng là 107.777 tỉ đồng, chiếm 70,5% tổng số thu cân đối
ngân sách nhà nớc; tổng số thu cân đối ngân sách địa phơng là 45.143 tỉ
đồng, chiếm 29,5% tổng số thu cân đối ngân sách nhà nớc.
Tổng số chi cân đối ngân sách T.Ư là 142.527 tỉ đồng. Sau khi bổ sung cân
đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phơng thì tổng số thực chi cân đối
ngân sách T.Ư là 106.890 tỉ đồng, chiếm 57% tổng số chi cân đối ngân sách
nhà nớc. Tổng số thực chi cân đối ngân sách các địa phơng (bao gồm cả bổ
sung từ ngân sách T.Ư cho ngân sách địa phơng) là 80.780 tỉ đồng, chiếm
43% tổng số chi cân đối ngân sách nhà nớc.
QH phân bổ ngân sách T.Ư cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc

Từ năm 2004 là năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phơng (từ
năm 2004 đến 2006) theo qui định của Luật ngân sách nhà nớc. Thực hiện cơ
chế bổ sung có mục tiêu từ ngân sách T.Ư cho ngân sách từng tỉnh, thành
trực thuộc T.Ư để hỗ trợ đầu t các công trình, các dự án, nhiệm vụ quan trọng
nhằm phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phơng thay
cho cơ chế đầu t trở lại từ một số nguồn thu hiện nay.
Đối với nguồn thu giao quyền sử dụng đất, địa phơng đợc sử dụng để đầu t
xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, không dùng nguồn thu này để chi th-
ờng xuyên.
Thực hiện thởng cho địa phơng một phần số thu vợt dự toán của ngân sách
T.Ư đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách T.Ư và ngân sách địa ph-
ơng theo qui định của Luật ngân sách nhà nớc. Địa phơng đợc sử dụng khoản
vợt thu này để đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, thực hiện nhiệm
vụ quan trọng, thởng cho ngân sách cấp dới.
ủy ban thờng vụ QH, ủy ban Kinh tế và ngân sách, Hội đồng dân tộc, các
đoàn đại biểu QH, đại biểu QH giám sát việc phân bổ, giao dự toán và thực
hiện ngân sách nhà nớc năm 2004 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác của T.Ư và HĐND, UBND các cấp.
Chi 6.600 tỉ cho cải cách tiền lơng
Dự toán chi ngân sách T.Ư (kể cả bằng nguồn vay nợ, viện trợ) theo lĩnh vực
năm 2004 nh sau: tổng số chi cân đối ngân sách T.Ư 142.527 tỉ đồng. Trong
đó chi ĐTXDCB 28.992 tỉ đồng; chi bổ sung quĩ hỗ trợ xuất khẩu, thởng xuất
khẩu, hỗ trợ xuất khẩu cho một số mặt hàng quan trọng 300 tỉ đồng; chi cho
vay tôn nền nhà và làm nhà ở đồng bằng sông Cửu Long, cho vay làm nhà
đồng bào Tây nguyên 300 tỉ đồng. Đầu t cho Tổng công ty Dầu khí 2.500 tỉ
đồng; chơng trình 135: 1.550 tỉ.
17
Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh: 48.529 tỉ
đồng. Trong đó, chi cải cách tiền lơng: 6.600 tỉ, quản lý hành chính 3.154 tỉ,
tinh giản biên chế: 300 tỉ; chi giáo dục, đào tạo, dạy nghề: 4.558 tỉ; chi phát

giáo dục
757,0 812,0 1.019,7 1.108,9
+ Chi sự nghiệp y tế 434,6 463,8 531,3 571,8
+ Quản lý hành
chính
241,9 369,8 417,5 708,3
+ Chi ngân sách xã,
phờng
171,8 184,4 227,9 -
- Chi trả vốn và lãi
vay
53,4 737,3
18
d)Phân tích đánh giá dựa trên cơ sở số liệu thu thập đ ợc
Còn phần bù đắp thâm hụt NSNN từ nguồn vay trong dân về cơ bản, chỉ thu
tiền từ trong lu thông vào NSNN và sau đó, lại chuyển ra lu thông nên không
làm tăng lợng tiền cơ bản trên thị trờng mà chỉ làm cho vòng quay tiền tệ có
thể tăng nhanh hơn, tạo ra hệ số nở tiền cao hơn mức cần thiết. Điều
này, cũng tạo ra tăng cung tiền tệ do vòng quay tiền tệ lớn, có tạo ra tác động
một phần gây ra lạm phát, nhng không lớn bằng trực tiếp phát hành tiền ra và
vay vốn từ bên ngoài để bù đắp thâm hụt NSNN.
Nhìn lại quá trình những năm trớc đây có thể thấy, chúng ta đã thực hiện một
chính sách tài khoá lỏng lẻo thể hiện tỷ lệ bội chi NSNN bằng khoảng 5%
GDP hằng năm, cộng với đó là phát hành trái phiếu, công trái giáo dục cho
đầu t. Hơn nữa, chúng ta cũng đã có lúc phát hành tiền ra để kích cầu đầu t,
đầu t cho một số công trình lớn, phát hành tiền cho một số công việc mà cha
thống kê hết. Đây chính là sự tích tụ tiền tệ các năm trớc đó góp một phần
làm cho lợng tiền tệ trong lu thông tăng cao, thể hiện ở tốc độ tăng hệ số tạo
tiền của nền kinh tế nớc ta tăng trên 10% hằng năm và tăng 79,2% năm 2007
so với năm 2000, trong khi cũng chỉ tiêu này các nớc chỉ tăng 1-3%/năm và

cúm gia cầm, giá cả nhiều mặt hàng không ổn định, lộ trình cắt giảm thuế
quan tiến nhanh , nhng tổng thu ngân sách nhà nớc trên địa bàn tỉnh 6 tháng
đầu năm ớc đạt 1.041,5 tỷ đồng, đạt 46% dự toán và bằng 131,4% so với
cùng kỳ. Trong đó, thu nội địa ớc đạt 523 tỷ đồng, đạt 63% dự toán và bằng
211,46% so với cùng kỳ, dự kiến cả năm sẽ đạt 949,4 tỷ đồng, đạt 115% so
với dự toán. Về chi ngân sách trên địa bàn ớc thực hiện 6 tháng đầu năm đạt
509,178 tỷ đồng, đạt 58% so với dự toán và bằng 139 % so với cùng kỳ; dự
kiến cả năm 1.114,803 tỷ đồng và đạt 127% so với dự toán. Tại hội nghị, các
đại biểu đã nghe đại diện lãnh đạo Sở Tài chính trình bày báo cáo tình hình
khoán chi hành chính, giao quyền tự chủ tài chính đến tháng 6 - 2004 và
nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2004.
Phát biểu tham luận tại hội nghị, các đại biểu tập trung vào các vấn đề: công
tác quản lý nguồn thu từ phơng tiện vận tải, cơ chế đấu giá quyền sử dụng
đất; một số vấn đề bất cập trong quá trình thực hiện Luật Ngân sách bổ sung,
sửa đổi. Về thực hiện khoán chi hành chính, các đại biểu đề nghị các cơ quan
chức năng nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của các ngành để xác định định
mức biên chế cho sát thực tế
Phát biểu chỉ đạo hội nghị, đồng chí Trần Ngọc ái, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
nhiệt liệt hoan nghênh những thành tích mà ngành Tài chính đã đạt đợc trong
thời gian qua và đặc biệt trong 6 tháng đầu năm 2004. Kết quả thực hiện
nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nớc trong 6 tháng qua thể hiện sự cố gắng
rất lớn của ngành Tài chính; đồng thời nói lên tình hình phát triển KT-XH
của tỉnh tiếp tục duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao và ổn định. Đồng chí Phó
Chủ tịch UBND tỉnh lu ý ngành Tài chính cần chú ý quản lý tốt các nguồn
thu, trong đó cần chú trọng quản lý nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất;
về vấn đề chi ngân sách cần chú ý đầu t cho sản xuất, đầu t xây dựng cơ sở hạ
tầng, quan tâm đào tạo nghề, giải quyết việc làm; chú trọng cho các địa ph-
ơng còn gặp nhiều khó khăn nhng cũng cần tập trung đầu t cho các huyện, thị
trọng điểm và chi đảm bảo cho an ninh quốc phòng Về vấn đề khoán chi
hành chính, đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các ngành tiếp tục

cao, cao hơn cả tốc độ tăng trởng kinh tế (tính theo giá so sánh tăng 7,7%,
tính theo giá thực tế tăng 16,2%). Nhờ vậy, tỷ lệ tổng thu ngân sách so với
GDP năm 2004 ớc đạt 23,3%, cao hơn so với tỷ lệ đã đạt đợc trong các năm
trớc. Năm 2003 đạt 22,5%; năm 2002 đạt 22,2%; năm 2001 đạt 21, 6%; năm
2000 đạt 20,5%.
Do khoản thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt thấp hơn tỷ lệ đạt của tổng thu
(90% so với 114,5%), trong đó thu thuế xuất, nhập khẩu và tiêu thụ đặc biệt
hàng nhập khẩu chỉ đạt 81,4%, còn thấp hơn nữa, nên cơ cấu tổng thu năm
nay đã chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọng thu từ thuế nhập khẩu - một
khoản thu không trực tiếp phản ánh hiệu quả của sản xuất kinh doanh trong
nớc, ảnh hởng đến quyền lợi của ngời tiêu dùng.
Khoản thu nói trên sẽ còn bị cắt giảm nữa theo cam kết hội nhập và tránh sự
bị động do sự lên xuống của giá dầu thế giới - tăng tỷ trọng thu từ nội địa.
21
Thu từ nội địa sẽ ngày một chiếm tỷ trọng cao lên, không những do sự tăng
lên của yêu cầu chi, mà còn phải bù cho sự sút giảm nguồn thu từ xuất nhập
khẩu.
Chi đầu t phát triển đạt cao hơn chi thờng xuyên (113,6% so với 107,9%),
trong đó chi cho đầu t xây dựng cơ bản còn đạt cao hơn (114,7%). Đây là một
nt mới so với những năm trớc và sẽ tạo điều kiện để tăng trởng cao hơn để
thu đợc nhiều hơn trong những năm sau.
Chi giáo dục - đào tạo, chi lơng hu và bảo đảm xã hội, chi sự nghiệp, chi y tế,
chi văn hoá thông tin đều vợt dự toán và tăng khá so với năm trớc. Đây là
những khoản chi vì con ngời và cho con ngời, phù hợp với định hớng xã hội
chủ nghĩa của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta.
Cũng nhờ tỷ lệ vợt dự toán của tổng thu cao hơn của tổng chi (114,5% so với
112%), nên bội chi ngân sách so với GDP đã đợc kiềm chế ở mức dới 5%, dới
mức mà Quốc hội cho php. Việc bù đắp bội chi cũng đợc thực hiện chủ yếu
bằng nguồn vay trong nớc (lọt sàng xuống nia, dân giàu nớc mạnh), chỉ có
một tỷ lệ nhỏ hơn là vay nớc ngoài.

viên tài chính của Nhà nớc. Nếu nh quy mô GDP và GDP bình quân đầu ngời
cao hơn thì mức tuyệt đối huy động sẽ khá hơn nhng tỷ lệ động viên tài chính
sẽ không cao.
Về chi ngân sách, chi thờng xuyên năm nay đạt cao và gần nh năm nào cũng
vợt dự toán. Có một vấn đề đáng lu ý là nguồn bù đắp bội chi bằng vay, nhng
không địa phơng nào bố trí ngân sách trả nợ, địa phơng nào cũng chờ ngân
sách trung ơng bổ sung để trả nợ.
Một số bộ, ngành địa phơng đã đợc phân bổ khoản vốn vay trong dân thông
qua phát hành công trái (phải trả lãi ngay từ ngày vay), nhng đã chậm đa vào
sử dụng. Nhiều khoản chi còn bị lãng phí, thất thoát mà từ các cơ quan lãnh
đạo Đảng và Nhà nớc, trên diễn đàn của Quốc hội, trên các phơng tiện thông
tin đại chúng, trong d luận xã hội đã đề cập khá nhiều.
Tổng thu ngân sách 11 tháng hơn 147 nghìn tỷ đồng, đạt 98% dự toán
Ngay sau khi kết thúc phiên họp thờng kỳ tháng 11 của Chính phủ, chiều
ngày 6/12/2004, ông Nguyễn Kinh Quốc - ngời phát ngôn của Thủ tớng đã
cho biết: Tại phiên họp thờng kỳ Chính phủ đã nghe các báo cáo về tình hình
phát triển kinh tế-xã hội trong tháng 11 và Đề án về năng lợng quốc gia do
Bộ Công nghiệp trình. Cụ thể, tốc độ tăng trởng công nghiệp tiếp tục đạt mức
cao, nhất là khu vực công nghiệp ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu t
nớc ngoài. Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 11 ớc đạt 31.000 tỷ đồng. Tính
chung 11 tháng qua tổng giá trị sản xuất công nghiệp ớc đạt 321,9 nghìn tỷ
đồng, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm trớc; trong đó khu vực ngoài quốc
doanh tăng 22%, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng 15,1% và khu vực Nhà
nớc tăng 12,3%. Sản xuất nông nghiệp tiếp tục tăng, mặc dù hạn hán trên
diện rộng. Khai thác thủy sản ớc đạt 245.000 tấn và tính chung 11 tháng ớc
đạt 2,58 triệu tấn (97% kế hoạch và tăng 5,7% so với cùng kỳ).
Kim ngạch xuất khẩu tăng khá, tháng 11 ớc đạt 2,25 tỷ USD, trong đó xuất
khẩu của các doanh nghiệp (DN) có vốn đầu t nớc ngoài (tính cả dầu thô) ớc
đạt 1,32 tỷ USD. Tính chung 11 tháng, kim ngạch xuất khẩu ớc đạt 23,6 tỷ
USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ năm 2003, trong đó xuất khẩu của những

tỷ USD/năm. ó là con số rất lớn. Nếu sử dụng có hiệu quả, công trình đợc
đầu t đúng, chất lợng xây dựng bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và tiến độ
công trình đợc coi trọng, thì hằng năm đất nớc ta có thêm nhiều công trình
đặc biệt quan trọng đợc hoàn thành bằng vốn NSNN, góp phần bảo đảm sự
phát triển ổn định, vững chắc về kinh tế và từng bớc đáp ứng nhu cầu thiết
yếu về đời sống xã hội, văn hóa của nhân dân, nhất là đồng bào vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Ngợc lại, nếu quản lý, sử dụng không tốt, vốn đầu t xây dựng những công
trình lớn, nhng hiệu quả nhỏ, những công trình có chất lợng kém thì sẽ dẫn
đến tham nhũng, thất thoát, lãng phí lớn. Vì vậy, một trong các giải pháp
quan trọng là làm tốt việc công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng vốn
đầu t từ NSNN. ồng thời, chấn chỉnh và nâng cao chất lợng công tác thanh
tra, kiểm tra, quản lý chặt chẽ, chống lãng phí, tiêu cực trong hoạt động đầu t,
nhất là trong TXDCB bằng vốn ngân sách. Cũng cần có chế tài làm rõ trách
nhiệm của ngời có trách nhiệm khi ra quyết định đầu t và ngời đợc giao quản
lý, sử dụng công trình đó.
Thực tế cho thấy, muốn công khai, minh bạch quá trình quản lý, sử dụng vốn
TXDCB, cần coi trọng sự tham gia của cộng đồng dân c để dự án xây dựng
không chỉ sát hợp hơn với lợi ích của cộng đồng cả về mặt vật chất và phong
tục, tập quán, văn hóa, mà còn có đợc sự giám sát tại chỗ và thờng xuyên
trong suốt quá trình thực hiện dự án và cả khi công trình đợc đa vào sử dụng.
Thật ra, lâu nay sự tham gia của cộng đồng dân c và các tổ chức: Mặt trận Tổ
quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân đã không đợc chủ đầu t, chủ dự
án coi trọng. Có lúc, có nơi, có dự án sự tham gia của cộng đồng dân c, của
24
Mặt trận và các đoàn thể chỉ đợc làm chiếu lệ, hình thức. Hậu quả đáng tiếc
là giải phóng mặt bằng thì chậm trễ, khiếu kiện kéo dài; nhiều công trình nh
chợ xây xong không ngời vào mua bán; cảng cá làm xong không tàu, thuyền
neo đậu; có cây cầu, con đờng vừa xây xong đã lún, nứt
Khắc phục những biểu hiện nêu trên, có nhiều phơng thức khác nhau, nhng

thu thuế các cấp. Cuối cùng là công cuộc cải cách trong lĩnh vực ngân sách.
Thuế và chi tiêu ngân sách dần dầntrởthànhnhữngcông cụ điều tiết vĩ mô
mang tính chất luật pháp của nớc ta.
Nhìn lại quá trình cải cách nền kinh tế, thành tựu nổi bật nhất trong thời kì
đầu cuyển đổi cơ chế là việc giảm một cách đáng kể thâm hụt ngân sách Nhà
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status