BÀI TẬP LỚN
LỜI MỞ ĐẦU
Vận tải biển là một nghành sản xuất vật chất đặc biệt trong hệ thống các
ngành kinh tế quốc dân, nó có chức năng thực hiện các quá trình vận chuyển hàng
hoá và hành khách. Lao động của vận tải là tiếp tục quá trình hoàn thành các quá
trình sản xuất trong quá trình lưu thông làm tăng giá trị sản phẩm. Vì vậy vận tải
biển:
Tạo nên khuynh hướng định vị công nghiệp.
Tạo chi phí sản xuất của cải vật chất.
Tạo nên điều kiện hoạt động của xí nghiệp sản xuất.
Tạo nên chủng loại và qui mô sản xuất.
Tạo nên chất lượng sản xuất hàng hoá.
Đội tàu biển là nhân tố chủ yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của
nghành kinh tế vận tải biển. Vì vậy cần tìm cách để khai thác tốt hơn đội tàu biển
chính là tìm cách để góp phần phát triển nghành kinh tế vận tải biển.Ngày nay
người ta thường sử dụng 2 hình thức tổ chức khai thác là: Tàu chuyến và tàu chợ.
Trong phạm vi bài tập này em xin trình bày xây dựng giá cước hợp lý để ký kết hợp
đồng vận chuyển tàu chuyến cho các tàu của công ty VOSCO trên tuyến Việt Nam -
Đông Bắc Á . Nội dung bao gồm:
Chương I. Phân tích số liệu ban đầu
Chương II. Tính toán các chỉ tiêu - Xây dựng giá cước
Chương III. Lập Fixture note
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 1
BÀI TẬP LỚN
CHƯƠNG I. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU
I. ĐƠN CHÀO HÀNG
From: Ocean pacific company
Sent: May, 15th, 2006
To: Shipping & Chartering Department
CARGO OFFER
Hàn Quốc
Lay can: 20-28 tháng 5, 2006
Mức xếp/dỡ: 2000/2500 MT trên ngày, theo điều kiện ngày làm việc thời tiết cho
phép trừ khi có làm có tính.
Mức cước: 21 USD/MT chủ tàu được miễn chi phí xếp, dỡ và chi phí xếp hàng dưới
hầm tàu dựa trên một cầu xếp, một cầu dỡ.
Hoa hồng phí: 2,5%
Các điều khoản khác theo GENCON 1994
2,
6000
±
5% MT, Gạo bao
Cảng xếp/dỡ: Sài gòn, Việt nam/ Wosan, Hàn quốc
Lay can: 25-30 tháng 5, 2006
Mức xếp/dỡ: 2000/2500 MT trên ngày, theo điều kiện ngày làm việc thời tiết cho
phép trừ khi có làm có tính.
Hoa hồng phí: 2,5%
Mức cước : 21 USD/MT chủ tàu được miễn chi phí xếp, dỡ và chi phí xếp hàng dưới
hầm tàu dựa trên một cầu xếp, một cầu dỡ.
Các điều khoản khác theo GENCON 1994
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 3
BÀI TẬP LỚN
II.ĐỘI TÀU CỦA CÔNG TY
DANH SÁCH ĐỘI TẦU CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM (VOSCO)
STT Tên Tàu
Năm
đóng
Loại
Tàu
Lớp: KTB48-ĐH1 4
BÀI TẬP LỚN
III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TUYẾN ĐƯỜNG BẾN CẢNG
1.Tình hình bến cảng:
Qua số liệu về đơn chào hàng ta nhận thấy có các cảng với những đặc trưng như sau
a, Cảng Hải phòng:
* Điều kiện tự nhiên
Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm ở vĩ độ 20
0
52’ bắc và kinh độ
106
0
41’ Đông. Chế độ thuỷ triều là nhật triều với mực nước triều cao nhất là 4,0m, đăc biệt
cao là 4,23m, mực nước triều thấp nhất là 0,23m.
Cảng chịu hai mùa rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc- Đông bắc, từ
tháng 4 đến tháng 9 là gió Nam-Đông nam.
Cảng Hải phòng cách phao số 0 khoảng 20 hải lý, từ phao số 0 vào cảng phải qua
luồng Nam triệu, kênh đào Đình Vũ rồi vào sông Cửa Cấm. Từ nhiều năm nay luồng lạch ra
vào cảng Hải Phòng thường xuyên phải nạo vét nhưng cũng chỉ có thể cho phép tàu có trọng
tải dưới 10.000T ra vào cảng.
*Cầu tàu và kho bãi
Cảng chính có 11 bến được xây dựng từ năm 1967 và kết thúc vào năm 1981, dạng
tường cọc ván thép một neo với tổng chiều dài 1787m. Từ cầu 1 đến cầu 5 thường xếp dỡ
hàng kim khí, bách hoá, thiết bị, bến 6,7 xếp dỡ hàng nặng, bến 8,9 xếp dỡ hàng tổng hợp,
bến 11 xếp dỡ hàng đông lạnh.
Cảng Hải Phòng cho phép tàu có trọng tải dưới 10.000T ra vào cảng.
Mức xếp dỡ hàng bao của cảng đạt 2000MT/ ngày.
Cảng phí đối với tàu trọng tải khoảng 7000 T là: 3500 USD/ 1 lần ra vào, tàu trọng tải
10.000T là 4000 USD/lần ra vào
Đại lý phí: 2500USD/lần
Cảng nằm ở vĩ độ 39
0
10' Bắc và 107
0
30' Đông. Điều kiện của cảng cho phép tàu ra
vào dễ dàng kể cả những tàu cỡ lớn, kích thước (380x65x12,7). Cảng có nhiều vị trí neo đậu
và bốc xếp hàng hoá, nhận cấp nước ngọt, lương thực thực phẩm. Cảng có nhiều loại cầu
tàu: cầu tàu chuyên dụng, cầu container, cầu hàng rời, bách hoá
Cảng Wosan có thể cho phép tàu có trọng tải trên 30.000T cập cảng dễ dàng.
Mức dỡ hàng bao 2.500MT/ ngày.
Cảng phí đối với tàu 10.000 T là : 8.700 USD/1 lần ra vào.Đối với tàu trên dưới
7000T là 8000USD/1 lần vào ra.
Đại lý phí: 3.000USD/lần.
d) Cảng Pusan
Cảng nằm ở vị trí 35
0
16' Bắc và 129
0
03' Đông, điều kiện ra vào cảng dễ dàng không
cần tàu lai dắt. Cảng có 18 cầu tàu và nhiều vị trí neo đậu, điều kiện xếp dỡ thuận tiện, cảng
có 6 cần trục loại 30,5T và nhiều loại khác.
Năng suất bốc xếp các loại hàng: bách hoá: 1500T/ngày, hàng rời : 1.800T/ngày,
than: 7.500T/ngày
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 6
BÀI TẬP LỚN
Các cảng của Nam Triều Tiên làm việc với thời gian 24/24trong một ngày và các
ngày nghỉ trong năm là: 1-3 tháng 1; 1, 10 tháng 3; 5 tháng 4; 6 tháng 6; 17 tháng 7; 15 tháng
8; 3, 9 và 24 tháng 10 và 24 tháng 12.
Cảng Pusan có thể cho phép tàu có trọng tải trên 40.000T ra vào dễ dàng.
V. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHƯƠNG TIỆN
1. Tình trạng tự do:
Hiện nay công ty có 4 tàu hàng khô có khả năng thoả mãn các đơn chào hàng với
trạng thái tự do của các tàu như sau:
Tàu Nơi tự do Thời điểm tự do
Vĩnh Hòa Hong Kong 25/5/2010
Các tàu đang ở tình trạng tự do của công ty có các đặc trưng kỹ thuật như sau:
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 8
Tên tàu Vĩnh Hoà
1 Năm đóng 1989
2 DWT 7317
3 GRT 5506
4 NRT 2273
5 Loại tàu
Tàu hàng
khô
6 L
OA
(M) 97,13
7 B (M) 18
8 D (M) 7,864
9
V
KT
(hải lý/h)
11,5
10
V
rỗng
6, Chi phí tiền lương, phụ cấp cho thuyền viên
7, Chi phí tiền ăn cho thuyền viên
8, Chi phí bảo hiểm xã hội:
9, Chi phí nhiên liệu (C
NL
)
10, Chi phí dầu nhờn:
11, Chi phí nước ngọt
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 9
BÀI TẬP LỚN
12,Chi phí khác:
*Chi phí ngày tàu :
- Chi phí ngày tàu chạy :
C
C
ng
= C
KH
ng
+C
SC
ng
+I
V.C
ng
+I
P.I
ng
C
Đ
ng
= C
KH
ng
+C
SC
ng
+I
V.C
ng
+I
P.I
ng
+C
VL
ng
+C
NL
ngĐ
+C
DN
ng
+C
TLTV
ng
+
C
+ q
NN
+ q
DCHH
(T)
Q
DT
: Khối lượng hàng cần thiết dự trữ cho chuyến đi (T).
k : Hệ số tính đến khối lượng dự trữ. ở đây chọn k= 0,9
Trong đó:
q
NLDN
: Trọng lượng nhiên liệu dầu nhờn dự trữ trên tàu(T)
q
LTTP
: Trọng lượng lương thưc thực phẩm dự trữ(T).
q
TV
: Trọng lượng thuyền viên, hành lý (T).
q
NN
: Trọng lượng nước ngọt dự trữ (T).
q
DCHH
: Trọng lượng các dụng cụ hàng hải (T)
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 10
BÀI TẬP LỚN
Tên tàu k DWT Dt (T)
Vĩnh Hòa 0,9 7.317 6.585
W
bao
(m
3
)
W
rời
(m
3
)
D
t
(T)
w
t
b
(m
3
/T)
w
t
r
(m
3
/T)
Vĩnh Hoà 11.896 12.820 6.585 1,81 1,95
3. Xác định khả năng vận chuyển:
So sánh w
t
– Dung tích đơn vị của tàu(m
3
/T).
+u
h
– Hệ số chất xếp của hàng (m
3
/T).
Sau khi xác định được Q
h
theo công thức trên ta tiến hành so sánh Q
h
với trọng lượng
hàng trong đơn chào hàng (Q
h
D
)
+Nếu Q
h
>= Q
h min
D
thì thoả mãn, chủ tàu sẽ ra quyết định ký kết đơn chào hàng với
khối lượng ký kết là Q
KK
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 11
BÀI TẬP LỚN
+Nếu Q
h
ΣC = C
C
+ C
Đ
+C
BC
+C
ĐL
+C
HH
(USD)
a. Tính chi phí chạy
*Xác định thời gian tàu chạy
Thời gian tàu chạy trong chuyến được xác định theo công thức sau:
T
C
= L
KH
/V
KH
+ L
CH
/V
CH
(ngày)
Trong đó:
+L
KH
, L
CH
(ngày)
T
CKH
(ngày)
T
C
(ngày)
1
Vĩnh Hoà 734 2.003 276 360 7,3 2,0 9,30
2
891 2.475 276 360 9,0 2,5 11,44
*Tính chi phí chạy:
Chi phí khi tàu chạy được xác định theo công thức sau :
C
C
= C
ng
C
x T
C
( USD)
Trong đó : C
C
: chi phí khi tàu chạy .
C
ng
C
: Chi phí ngày tàu chạy.
C
Đ
: Chi phí khi tàu đỗ (USD).
C
ng
Đ
: Chi phí ngày đỗ (USD/ngày).
*Xác định thời gian tàu đỗ
+T
Đ
- Thời gian tàu đỗ tại các cảng trong chuyến đi (ngày).
Với:
T
đ
= T
CHĐ
+ T
f
X
+ T
X
+ T
f
D
+ T
D
(ngày)
+ T
CHĐ
- là khoảng thời gian tàu có thể đến cảng xếp trước thời gian quy định (ngày).
X
, T
f
D
- Thời gian tàu làm công tác phụ tại cảng xếp, dỡ bao gồm thời gian chờ
cầu, làm thủ tục, chờ hoa tiêu (ngày).
+ T
X
, T
D
- Thời gian tàu đỗ để xếp, dỡ hàng tại các cảng (ngày).
T
X
= Q
KK
/M
X
(ngày)
T
D
= Q
KK
/M
D
(ngày)
Q
KK
– Khối lượng hàng kí kết trong hợp đồng (T).
M
X
f
(ngày)
T
CHĐ
(ngày) (ngày)
1
Vĩnh Hoà 2.000 2.500 6.585 3,3 2,6 1 0
2
2.000 2.500 6.300 3,2 2,5 1 0
Chi phí đỗ
Đơn chào hàng
Tàu
C
ng
Đ
(USD/ngày)
T
Đ
(ngày)
C
Đ
(USD)
1
Vĩnh Hoà 3.350 6,93 23.205
2
3.350 6,67 22.345
c. Tính chi phí bến cảng
Chi phí bến cảng được tính theo công thức.
C
bc
TT
: Đơn giá trọng tải phí (USD/GRT. lượt ).
GRT: Trọng tải đăng ký của tàu (RT).
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 14
BÀI TẬP LỚN
N : Số lượt vào, ra của tàu
2)R
hh
: Phí bảo đảm hàng hải.
Được xác định theo công thức:
R
hh
= k
hh
. GRT. N (USD)
Trong đó: k
hh
- đơn giá phí bảo đảm hàng hải (USD/GRT .lượt).
3) R
tt
: Thủ tục phí.
Là khoản tiền tàu trả cho cảng khi làm thủ tục ra vào cảng.
4) R
Ht
: Hoa tiêu phí.
Được xác dịnh theo công thức:
R
ht
= k
bc
= k
bc
.n (USD)
Trong đó:
k
bc
: là đơn giá buộc cởi dây phụ thuộc vào loại tàu, vị trí buộc cởi dây ở cầu hay ở
phao.
n: số lần buộc cởi dây.
7) R
ct
: Phí cầu tàu.
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 15
BÀI TẬP LỚN
Phí này phụ thuộc vào vị trí neo đậu.
R
ct
=k
ct
GRT . t (USD)
Trong đó
k
ct
: Là đơn giá phí cầu tàu (USD/GRT . h )
t: Thời gian tàu đậu tại cầu ( h)
8) R
đm
: Phí đóng mở nắp hầm hàng.
: Đơn giá vệ sinh một hầm hàng.
N
h
: Số hầm hàng.
Như đã nói đến ở phần tình hình bến cảng, chi phí bến cảng của các tàu được tổng
hợp trong bảng sau
Chi phí bến cảng
Đơn chào
hàng
Tuyến Tàu
C
BC
VN
(USD)
C
BC
NN
(USD)
C
BC
(USD)
1
HP-Pusan Vĩnh Hoà 3.500 8.200 11.700
2
SG-Wosan 3.800 8.000 11.800
d. Tính chi phí đại lý
Theo thống kê chi phí đại lý cho các tàu trên các tuyến như sau:
Chi Phí đại lý
Đơn Tuyến Tàu
C
: Tỷ lệ hoa hồng phí (%).
ΣF: Doanh thu trong chuyến đi(USD).
f: Mức cước (USD/T).
Q
KK
: Khối lượng hàng ký kết vận chuyển (T).
Chi phí hoa hồng
Đơn chào hàng
Tên tàu
Q
(T)
k
HH
(%)
f
(USD/T)
C
HH
(USD)
1
Vĩnh Hoà 6.585 2,5 X 165X
2
6.300 2,5 X 157X
f. Tổng chi phí cho chuyến đi
Chi phí trong chuyến đi được xác định theo công thức
∑C
ch
= C
C
C
ĐL
(USD)
C
HH
(USD)
ΣC
(USD)
1
Vĩnh Hoà 62.284 23.205 11.700 5.200 165X
102.789+165
X
2
Vĩnh Hoà 76.664 22.345 11.800 5.500 157X 116309+157X
5. Tính doanh thu:
Doanh thu trong chuyến đi của tàu được xác định theo công thức sau:
ΣF = f*Q
KK
(USD)
Trong đó:
ΣF: Doanh thu trong chuyến (USD).
Bảng tính doanh thu
Đơn chào hàng
Tên tàu
Q
KK
(T)
f
(USD/T)
ΣF
hoá lợi nhuận thì ta sẽ lựa chọn để ký kết các đơn chào hàng sao cho tổng lợi nhuận là lớn
nhất.
Chọn hợp đồng 2
CHƯƠNG III : LẬP FIXTURE NOTE
Date: May,25
th
,2010
It is on this day mutually agreed by and between:
VOSCO (Haiphong, Vietnam) AS THE SHIPOWNERS
Wosan.co.Ltd AS THE CHARTERERS
That subject vessel has been fixed for the subject voyage under following terms
and conditions:
01. NAME OF VESSEL: MV " VĨNH HÒA" FLG,Viet Nam BLT IN,1989
,DWT/GRT/NRT: 7317/5506/2273.LOA/B/S.D:97,13/18/7,864.HO/2.HA,3;
CAPA.7317./1748 CBM, CARGO Gear
02. Cargo and quantity: Rice in bag/6300
03.L/D port: 1 SBP Sai Gon, Viet nam/ 1 SBP Wosan, Korea.
04. Laycan: 25-30/ May, 2010
05. Loading/dischg rate: 2000/2500 MT per day WW DSHEXUU
06. Freight rate: 21 USD MT FIOS BSS 1/1
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 19
BÀI TẬP LỚN
07. Payment: full ocean freight less comm. TB paid to OWRS nomi bank ACCT by
T/T W/I 3.banking days ACOL S/R BS/L marked “Freight prepaid” and “ clean on
board” but always before break bulk. Full freight to be earned, discountless, non-
returnable whether vsl and/or cargo lost or not lost
08. Owner GTEE Vsl’s DRRKS in good working order, shore crane charges if any
TB for OWR’s A/C if ship’s DRRKS out of order owise shore crane if any TBF
CHR’s A/C bends
23. Other terms and conditions not mentions here as per GENCON C/P 94
24. Total Commision 2.5% incl add comm.
The fixture note come into efficient upon duly signed/stamped by OWRS/CHRS
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 20
BÀI TẬP LỚN
THE CHARTERER THE SHIPOWNER
VOSCO (Haiphong, Vietnam)
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 21
BÀI TẬP LỚN
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 22
BÀI TẬP LỚN
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 23
BÀI TẬP LỚN
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 24
BÀI TẬP LỚN
Sinh viên : Lê Thị Oanh
Lớp: KTB48-ĐH1 25