Đề tài : Đánh giá mức độ suy thoái cá hệ sinh thái vùng ven bờ biển việt nam và đề xuất các giải pháp quản lý bền vững - Pdf 13

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.09/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

TÊN ĐỀ TÀI
“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SUY THOÁI CÁC HỆ SINH THÁI
VÙNG VEN BỜ BIỂN VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ BỀN VỮNG”

Mã số: KC.09.26/06-10

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Tài nguyên và Môi trường biển

QUẢN LÝ BỀN VỮNG”

Mã số: KC.09.26/06-10 Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
TS. Nguyễn Huy Yết PGS.TS. Trần Đức Thạnh

Ban chủ nhiệm Chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ

Hải Phòng - 2010
Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất
các giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
iii
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA


4 ThS. Nguyễn Thị Thu
Viện
TNMTB
Thư ký khoa học, quản lí chung,
khảo sát, phân loại, viết các báo
cáo chuyên đề về ĐVPD, nguồn
giống cá các HST, tổng kết HST
thảm cỏ biển.
5
T
S. Đỗ Công Thung

Viện
TNMTB
Phân loại và viết các chuyên đề
về Đa dạng sinh học động vật đáy
và nguồn lợi ĐVĐ các hệ sinh
thái.
6 TS. Từ Thị Lan Hương
Tổng cụ
biển và Hải
đảo
Thu thập, đánh giá tài liệu lịch sử,
phân loại cỏ biển, viết CĐ đánh
giá khả năng phục hồi cỏ biển
Phú Quốc.
7
TS. Nguyễn Văn Quân
Viện
TNMTB

ThS. Cao Thị Thu Trang
Viện
TNMTB
Thu thập, đánh giá tài liệu lịch,
phân tích mẫu, viết CĐ về chất
lượng môi trường nước HST
thảm cỏ biển TG-CH
12 ThS. Dương Thanh Nghị
Viện
TNMTB
Thu thập, đánh giá tài liệu lịch,
phân tích mẫu, viết CĐ về chất
lượng môi trường nước HST
RNM Cửa Ba Lạt
13 ThS. Nguyễn Văn Thảo
Viện
TNMTB
Xây dựng bản đồ phân bố, giải
đaón biến động diẹn tích phân bố
các HST và thiết kế cơ sở dữ liệu.
14 ThS. Đỗ Thị Thu Hương
Viện
TNMTB
Viết các CĐ về tác động biến đổi
môi trường tới các HST
15 ThS.NCS. Chu Thế Cường
Viện
TNMTB
Tính toán, kiểm tra diện tích phân
bố trên thực địa thảm cỏ biển TG-

Rừng ngập mặn.
19 ThS. Phạm Thế Thư
Viện
TNMTB
Khảo sát, phân mẫu và viết CĐ
về ĐDSH và vai trò sinh thái
VSV trong các HST.
20
ThS. Nguyễn Đăng Ngải

Viện
TNMTB
Khảo sát, xử lý và viết các CĐ về
ĐDSH, phân bố và biến động
quần xã San hô.
21
ThS. Nguyễn Thị Phương
Hoa
Viện
TNMTB
Thu thập, đánh giá tài liệu lịch sử,
phân tích mẫu, viết CĐ về chất
lượng môi trường trầm tích RNM
Cửa Ba Lạt và RSH CB-HL
22 KS. Đinh Văn Nhân
Viện
TNMTB
Khảo sát, xử lý số liệu về ĐVPD,
nguồn giống tôm cá, phân loại ấu
trùng tôm các HST, viết CĐ về

Viện
TNMTB
Khảo sát và xử lí mẫu nguồn lợi
thân mềm RNM, TCB
29 TS. Đỗ Trọng Bình
Viện
TNMTB
Thu thập, xử lý số liệu viết CĐ về
khí tượng thuỷ văn HST thảm cỏ
biển
30 CN Trần Anh Tú
Viện
TNMTB
Thu thập, xử lý số liệu viết CĐ về
khí tượng thuỷ văn HST RSH
31 CN. Phạm Văn Chiến
Viện
TNMTB
Khảo sát và xử lí mẫu nguồn lợi
thân mềm RNM, TCB
Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất
các giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
vi
32 GS.TS. Vũ Trung Tạng
Khoa sinh,
Đại học
quốc gia
Hà Nội

Chủ trì nhánh nghiên cứu HST
rừng ngập mặn miến nam và Cà
Mau
38 TS. Phan Thị Anh Đào MERD Nghiên cứu RNM
39 ThS. Nguyễn Xuân Tùng MERD Nghiên cứu RNM

Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất
các giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
vii
MỤC LỤC
Trang
Danh mục bảng xiv
Danh mục hình xviii
Các chữ viết tắt xxii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ SUY THOÁI ĐDSH TRÊN THẾ GIỚI 3
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC HST BIỂN VEN BỜ VIỆT NAM 7
1.2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỆ SINH THÁI RẠN SAN HÔ 7
1.2.1.1. Thành phần loài 8
1.2.1.2. Sự phân bố của san hô ở biển Việt nam 8
1.2.1.3. Các kiểu rạn san hô ở biển Việt Nam 11
1.2.1.4. Độ phủ san hô sống 15
1.2.1.5. Đặc trưng đa dạng sinh học c
ủa quần xã sinh vật RSH 17
1.2.1.6. Những tác động gây suy thoái san hô biển Việt Nam 18
1.2.1.7. Kết quả giám sát (monitoring) rạn san hô 20
1.2.1.8. Kết quả nghiên cứu xây dựng các khu bảo tồn biển trên cơ sở các RSH 22

2.3.2.4. Phương pháp điều tra hệ sinh thái thảm cỏ biển 56
2.3.2.5. Phương pháp điều tra hệ sinh thái rừng ngập mặn 57
2.3.2.6. Phương pháp xử lý số liệ
u, xây dựng bản đồ 61
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SUY THOÁI CÁC
HỆ SINH THÁI VEN BỜ BIỂN VIỆT NAM 62
3.1. Căn cứ xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ suy thoái 62
3.1.1. Kết quả nghiên cứu trên thế giới có liên quan 62
3.1.2. Đặc trưng môi trường sống và những tác động gây suy thoái của các hệ sinh
thái 66
3.1.2.1. Đặc trưng môi trường sống và ngưỡng thích ứng của các HST 66
3.1.2.2. Những tác động làm suy thoái các hệ sinh thái ven bờ biển: 69
3.2. Đề xuất b
ộ chỉ tiêu đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái ven bờ Việt
Nam 70
3.2.1. Đề xuất bộ chỉ tiêu tổng hợp chung cho các hệ sinh thái ven bờ 70
3.2.2. Bộ chỉ tiêu cho từng hệ sinh thái 72
3.3. Phân cấp mức độ suy thoái và khuyến nghị áp dụng trong điều kiện thực tế 79
CHƯƠNG 4. HIỆN TRẠNG, NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI VÀ DỰ BÁO
BIẾN ĐỘNG CÁC RẠN SAN HÔ VEN BỜ VIỆT NAM 82
4.1. Hiện trạng môi trường tự nhiên có liên quan đến sự số
ng của rạn san hô ven bờ 82
4.1.1. Hiện trạng môi trường sống vùng Cát Bà-Hạ Long 82
4.1.2. Hiện trạng điều kiện tự nhiên và môi trường sống trong vịnh Nha Trang 85
4.2. Hoạt động kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến các rạn san hô ven bờ 90
4.2.1. Hoạt động kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến các RSH vùng Cát Bà-Hạ Long 90
4.2.1.1. Tình hình khai thác khoáng sản 90
4.2.1.2. Hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy hải sản 90
4.2.1.3. Hoạt động giao thông và cảng biển 93
4.2.1.4. Hoạt

4.4.3.1. Quần xã san hô cứng 121
4.4.3.2. Cá rạn rạn san hô 124
4.4.3.3. Động vật không x
ương sống kích thước lớn trên rạn san hô 127
4.4.3.4. Thành phần loài và độ phủ rong kích thước lớn trên rạn 129
4.4.3.5. Thực vật phù du vịnh Nha Trang 130
4.4.3.6. Động vật phù du vịnh Nha Trang 131
4.4.3.7. Trứng cá – cá bột trên rạn san hô vịnh Nha Trang 132
4.5. Hiện trạng khai thác và sử dụng rạn san hô ven bờ 134
4.6. Sự biến động của rạn san hô ven bờ 135
4.6.1. Sự biến động của rạn san hô vùng Cát Bà-Hạ Long 135
4.6.1.1. Sự biến động của thành phần loài san hô tạo rạn theo thờ
i gian 135
4.6.1.2. Sự biến động về không gian phân bố rạn theo thời gian 136
4.6.1.3. Sự biến động của độ phủ theo thời gian 138
4.6.2. Sự biến động của rạn san hô vùng ven bờ nam Trung bộ 147
4.6.2.1. Độ phủ và tình trạng suy thoái san hô 147
4.6.2.2. Biến động cá rạn san hô 148
4.6.2.3. Biến động nguồn lợi ĐVĐ 149
4.7. Các nguyên nhân gây suy thoái rạn san hô 153
4.7.1. Các nguyên nhân gốc 153
4.7.2. Các nguyên nhân trực tiếp 153
Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất
các giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
x
4.7.2.1. Nguyên nhân do con người 153
4.7.2.2. Nguyên nhân do tự nhiên 155
4.8. Đánh giá mức độ suy thoái và dự báo xu thế biến động rạn san hô ven bờ 155

5.2.8. Khai khoáng, phá rừng thượng nguồn trung bộ 168
5.2.9. Phát triển các hoạt động du lịch 169
5.3. Hiện trạng phân bố và diện tích thảm cỏ biển 169
5.3.1. Thành phần loài các thảm cỏ biển ven bờ việt nam 169
5.3.2. Diện tích phân bố và độ phủ các thảm cỏ bi
ển việt nam 173
5.4. Hiện trạng đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật sống kèm thảm cỏ 181
5.4.1. Đa dạng sinh học các quần xã sinh vật trên thảm cỏ biển Tam Giang – Cầu
Hai 183
Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất
các giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
xi
5.4.1.1. Thực vật phù du 183
5.4.1.2. Động vật phù du 184
5.4.1.3. Động vật đáy 185
5.4.1.4. Nguồn lợi cá, tôm 185
5.4.2. Đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật trên thảm cỏ biển vùng triều Cửa Đại 189
5.4.2.1. Thực vật phù du 189
5.4.2.2. Rong biển 189
5.4.2.3. Động vật phù du 189
5.4.2.4. Cá biển 189
5.4.2.5. Động vật đáy 189
5.4.2.6. Nguồn giống cá 190
5.4.2.7. Nguồn giống tôm, cua 190
5.5. Hiện trạng khai thác và sử dụng hệ sinh thái thảm c
ỏ biển 191
5.5.1. Hiện trạng khai thác và sử dụng hệ sinh thái thảm cỏ biển Cửa Đại 191
5.5.1.1. Các tác động từ hoạt động khai thác thuỷ sản ven bờ 191

246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
xii
5.8.4. Dự báo xu thế biến động các thảm cỏ biển ven bờ theo thời gian 226
5.8.5. Dự báo sự biến động thảm cỏ biển theo không gian 230
CHƯƠNG 6. HIỆN TRẠNG, NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI VÀ DỰ BÁO BIẾN
ĐỘNG HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN 233
6.1. Hiện trạng môi trường có liên quan đến sự tồn tại của rừng ngập mặn ở những
vùng trọng điểm nghiên cứu 233
6.1.1. Môi trườ
ng vùng ven biển Bắc bộ 233
6.1.1.1. Môi trường khí quyển 233
6.1.1.2. Môi trường thủy quyển 234
6.1.1.3. Môi trường thạch quyển 237
6.1.2. Môi trường vùng ven biển Cà Mau 243
6.1.2.1. Môi trường khí quyển 243
6.1.2.2. Môi trường thủy quyển 244
6.1.2.3. Môi trường thạch quyển 245
6.1.2.4. Môi trường sinh quyển 246
6.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội các vùng trọng điểm nghiên cứu 246
6.2.1. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng trọng điểm nghiên cứu phía Bắc 246
6.2.2. Hiện trạng kinh tế - xã hộ
i các vùng trọng điểm nghiên cứu Cà Mau 247
6.3. Hiện trạng phân bố và diện tích rừng ngập mặn ven bờ Việt Nam 250
6.3.1. Hiện trạng phân bố rừng ngập mặn ven bờ Việt Nam 250
6.3.2. Diện tích phân bố rừng ngập mặn vùng ven biển Việt Nam 252
6.3.3. Diện tích rừng ngập mặn các vùng trọng điểm nghiên cứu 254
6.3.3.1. Diện tích rừng ngập mặn ven biển phía Bắc 254
6.3.3.2. Diện tích rừng ngập mặn Cà Mau 255
6.4. Hiệ
n trạng đa dạng sinh học rừng ngập mặn Việt Nam 256

7.1.1. Hệ thống văn bản Pháp luật trong quản lý bảo tồn đa dạng sinh học biển 307
7.1.1.1. Các Nghị quyết và Chỉ thị 307
7.1.1.2. Các Luật, bộ luật có liên quan 307
7.1.1.3. Các văn bản của Chính phủ 308
7.1.1.4. Cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký hoặc công nhận liên quan đến mục
đích bảo tồn thiên nhiên biển và ven biển và chính sách của IUCN mà Việt nam
tham gia 310
7.1.2. Hệ thống bộ máy quản lý bảo tồn đa dạng sinh học 311
7.1.3. Các kết quả bảo tồn các HST ven bờ biển và tồn tại 314
7.2. Đề xuất các giải pháp 316
7.2.1. Các giải pháp về chính sách 316
7.2.2. Các giải pháp tổ chức quản lý 317
7.2.3. Các giải pháp khoa học công nghệ 317
7.2.4. Các giải pháp tuyên truyền và giáo dục 318
7.2.5. Các giải pháp khác 318
7.3. Đề xuất mô hình thí điểm ứng dụng kết quả
đề tài 319
7.3.1. Đánh giá mức độ suy thoái của HST RSH vùng quần đảo Cô Tô 319
7.3.2. Đánh giá mức độ suy thoái của HST TCB hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai 321
CHƯƠNG 8. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 324
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 327
TÀI LIỆU THAM KHẢO 331
PHỤ LỤC

Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất các
giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
xiv
DANH MỤC BẢNG

18 Bảng 4.1. Diện tích phân bố rạn san hô ven bờ Việt Nam (đến 2010) 104
19 Bảng 4.2. Số lượng loài san hô cứng ở một số vùng biển 106
20 Bảng 4.3. Hiện trạng các rạn san hô ở Hạ Long - Cát Bà năm 2009-2010 107
21 Bảng 4.4. Độ phủ san hô sống tại các điểm khảo sát chi tiết 2009-2010 109
22 Bảng 4.5. Đặc trưng các chỉ số quần xã ĐVĐ trên các RSH Cát Bà – Hạ Long 113
23 Bảng 4.6. Biến động thành phần loài rong biển khu vực nghiên cứu 114
24 Bảng 4.7. Biến động phân bố sâu của rong biển Cát Bà - Hạ Long 115
25 Bảng 4.8. Chỉ số Cheney của khu hệ rong biển Cát Bà - Hạ Long 116
26 Bảng 4.9. Biến động số lượng cá thể ĐVPD theo mùa 117
27 Bảng 4.10. Phân bố số họ cá bột trên các mặt cắt theo 2 mùa 118
Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất các
giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
xv
28 Bảng 4.11. Phân bố mật độ cá bột trung bình tại mỗi trạm trên các RSH 119
29 Bảng 4.12. Diện tích (ha) san hô của một số đảo và toàn vịnh Nha Trang 121
30 Bảng 4.13. Số lượng họ, giống và loài san hô tại các điểm khảo sát vịnh Nha Trang 122
31 Bảng 4.14. Kết quả chi tiết hiện trạng rạn san hô tại các điểm nghiên cứu năm 2009 123
32 Bảng 4.15. Kết quả chi tiết hiện trạng rạn san hô tại các điểm nghiên cứu năm 2010 123
33 Bảng 4.16 .Hiện trạng độ phủ (%) các giống ưu thế tại các điểm khảo sát năm 2010 124
34 Bảng 4.17. Độ phủ (%) của rong biển tại vịnh Nha Trang năm 2009 130
35 Bảng 4.18. Biến đổi số lượng loài tại một số rạn điển hình trong các lần khảo sát 136
36 Bảng 4.19. Sự phân bố mặt rộng và hiện trạng san hô Hạ Long – Cát Bà trước 1998 138
37 Bảng 4.20. Độ phủ (%) của san hô sống, san hô chết và các thành phần chất đáy
khác sau năm 1998
140
38 Bảng 4.21. So sánh độ phủ san hô năm 1998 với các năm trước 1996 141
39 Bảng 4.22. Thành phần độ phủ trên rạn san hô tại các điểm khảo sát 141
40 Bảng 4.23. Biến động số loài ĐVPD tại các RSH Cát Bà - Hạ Long theo thời gian 142

2
) một số loài cá bột, cá con theo thời gian
trên thảm cỏ TG-CH 210
61 Bảng 5.13. Ảnh hưởng của ngư cụ đến thảm cỏ biển đầm phá TG-CH 218
62 Bảng 5.14. Các tiêu chí đánh giá mức độ suy thoái hệ sinh thái thảm cỏ biển vùng
triều, Cửa sông Cửa Đại so với 10 năm trước 221
63 Bảng 5.15. Các nguyên nhân và mức độ tác động tới thảm cỏ Cửa Đại 222
64 Bảng 5.16. Các tiêu chí đánh giá mức độ suy thoái hệ sinh thái thảm cỏ biển đầm phá
Tam Giang – Cầu Hai so với 10 năm trước 223
65 Bảng 5.17. Nguyên nhân và mức độ tác động tới thảm cỏ TG - CH 224
66 Bảng 5.18. Cấp độ suy thoái các thảm cỏ biển ven bờ Việt Nam 225
67 Bảng 5.19. Ma trận tác động điểm trọng số các yếu tố biến đổi môi trường tự nhiên
tới các hợp phần hệ sinh thái thảm cỏ biển 227
68 Bảng 5.20. Ma trận tác động của các hoạt động kinh tế xã hội tới các hợp phần hệ
sinh thái thảm cỏ biển
228
69 Bảng 5.21. Tổng hợp tác động tiềm năng từ môi trường tự nhiên và xã hội lên thảm
cỏ biển 229
70 Bảng 5.22. Hiện trạng phân bố và mức tác động gây suy thoái các thảm cỏ biển 231
71 Bảng 6.1. Hệ số tai biến các thông số môi trường nước khu vực RNM cửa Ba Lạt
năm 2009
236
72 Bảng 6.2. Hệ số ô nhiễm trung bình kim loại nặng trong trầm tích khu vực 240
73 Bảng 6.3. Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2001 - 2006 248
74 Bảng 6.4. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 249
75 Bảng 6.5. Phương tiện khai thác hải sản chủ yếu 249
76 Bảng 6.6. Sản lượng thuỷ sản 249
77 Bảng 6.7. Tổng diện tích rừng ngập mặn các tỉnh ven biển Việt Nam 252
78 Bảng 6.8. Tổng diện tích rừng ngập mặn các tỉnh ven biển miền Bắc 254
79 Bảng 6.9. Diện tích rừng Cà Mau có đến 31/12/2006 256

95 Bảng 6.25. Dân số (người) của tỉnh Cà Mau và chỉ số phát triển, 2001 - 2006 298
96 Bảng 6.26. Uớc tính diện tích rừng ngập mặn bị mất đi do sự phát triển các khu công
nghiệp từ 2010 đến 2020. 300
97 Bảng 6.27. Mức độ suy thoái của hệ sinh thái rừng ngập mặn dọc ven biển Việt Nam 304
98 Bảng 7.1. Khu rừng đặc dụng và khu Bảo tồn biển đã được thành lập có liên quan tới
bảo vệ các HST ven bờ
315

Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất các
giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
xviii
DANH MỤC HÌNH
Trang
1 Hình 1.1. Phân bố của san hô ở vùng biển Việt Nam 10
2 Hình 1.2. Sơ đồ phân bố cỏ biển Việt Nam 27
3 Hinh 2.1. Sơ đồ các khu vực khảo sát tổng quan, trong điểm các HST RNM, Thảm cỏ
biển, Rạn san hô ven bờ Việt Nam năm 2009 - 2010 44
4 Hình 2.2. Sơ đồ vị trí khảo sát HST Rạn san hô Cát Bà – Hạ Long năm 2009 - 2010 45
5 Hình 2.3. Sơ đồ vị trí khảo sát HST Rạn san hô Vịnh Nha Trang năm 2009 – 2010 46
6 Hình 2.4. Sơ đồ các vị trí khảo sát HST Cỏ biển Tam Giang – Cầu Hai năm 2009 -
2010 47
7 Hình 2.5. Sơ đồ các vị trí khảo sát HST Cỏ biển Cửa Đại (Quảng Nam) năm 2009 –
2010 47
8 Hình 2.6. Sơ đồ các vị trí khảo sát HST Rừng ngập mặn Ba Lạt năm 2009 - 2010 48
9 Hình 2.7. Sơ đồ các vị trí khảo sát HST Rừng ngập mặn Cà Mau năm 2009 – 2010 48
10 Hình 4.1. Các khu vực có rạn san hô phân bố ở phía bắc vịnh Nha Trang 88
11 Hình 4.2. Nuôi tu hài tại Cát Bà 93
12 Hình 4.3. Bản đồ hiện trạng phân bố san hô Việt Nam 102

30 Hình 4.21. Biến động mật độ tổng số cá rạn san hô tại một số khu vực giám sát trong
vùng biển từ Đà Nẵng đến Bình Thuận theo thời gian
148
31 Hình 5.1. Khai thác vàng trái phép nơi thượng nguồn sông Thu Bồn gây sạt lở nặng
bờ sông và tăng trầm tích bị rửa trôi khi có lũ lụt về Cửa Đại.
169
32 Hình 5.2. Sơ đồ hiện trạng phân bố các thảm cỏ biển ven bờ Việt Nam 176
33 Hình 5.3. Bản đồ giải đoán phân bố thảm cỏ biển đầm phá Tam Giang – Cầu Hai 178
34 Hình 5.4. Bản đồ hiện trạng phân bố thảm cỏ biển vùng triều Cửa Đại 181
35 Hình 5.5. Biến động số loài TVPD tại các khu vực 183
36 Hình 5.6. Biến động mật độ TB/L và chỉ số H’ của quần xã TVPD phá TG_CH năm
2009 183
37 Hình 5.7. Tỉ lệ thành phần loài trong các ngành ĐVPD 184
38 Hình 5.8. Biến đổi phân bố số loài ĐVPD các mặt cắt theo mùa 184
39 Hình 5.9. Biến động số lượng cá thể ĐVPD theo mùa 185
40 Hình 5.10. Tỷ lệ thành phần loài nguồn giống khu vực Tam Giang – Cầu Hai 186
41 Hình 5.11. Đa dạng loài và mật độ nguồn giống đáy trong thảm cỏ biển TG-CH 186
42 Hình 5.12. Tỉ lệ thành phần loài cá bột, cá con trong các ngành 187
43 Hình 5.13. Phân bố số lượng cá con trên các trạm khảo sát theo mùa 187
44 Hình 5.14. Tỉ lệ thành phần các họ cá con, cá bột trong các bột 190
45 Hình 5.15. Tỷ lệ thành phần loài nguồn giống khu vực Cửa Đại 191
46 Hình 5.16. Phân bố ngư cụ trên các khu vực trong đầm phá 193
47 Hình 5.17. Diễn biến hàm lượng BOD trong nước khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu
Hai theo thời gian
197
48 Hình 5.18. Diễn biến hàm lượng COD trong nước khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu
Hai theo th
ời gian 198
49 Hình 5.19. Biến động diện tích thảm cỏ biển đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 201
50 Hình 5.20. Biến động diện tích thảm cỏ biển vùng triều Cửa Đại 202

70 Hình 6.9. Tỉ lệ số loài ĐVPD thuộc các nhóm sinh thái 262
71 Hình 6.10. Mẻ cá bống bớp thu mua được từ các lưới vây trên bãi triều quanh RNM ở
Tiền Hải, Thái Bình
273
72 Hình 6.11. Một con cá Nhệch trong mẻ lưới vây từ các lưới vây trên bãi triều quanh
RNM ở Tiền Hải, Thái Bình
273
73 Hình 6.12. Sá sùng khai thác được ở bãi triều Đồng Rui, Tiên Yên, Quảng Ninh 273
74 Hình 6.13. Rươi khai thác được ở bãi triều Vinh Quang, Tiên Lãng, Hải Phòng 273
75 Hình 6.14. Ốc hương thu được trên bãi triều rừng ngập mặn Giao Thủy, Nam Định 277
76 Hình 6.15. Ốc đĩa đỏ môi (Nerita violacea) ở bãi triều rừng ngập mặn châu thổ sông
Hồng 277
77 Hình 6.16. Hàu sú (Saccostrea cucullata) bám trên cây ngập mặn 278
78 Hình 6.17. Sò (Annadara sp) thu trên bãi triều Tiền Hải 278
79 Hình 6.18. Ngao dầu ( Meretrix meretrix) 278
80 Hình 6.19. Ngao vân (M. lusoria) 278
81 Hình 6.20. Nghêu (M. lyrata) 278
82 Hình 6.21. Thu gom ngán ở Đồng Rui (Quảng Ninh) 279
83 Hình 6.22. Ngó đỏ khai thác ở Tiền Hải 279
84 Hình 6.23. Đa dạng loài và mật độ nguồn giống đáy trong RNM Ba Lạt 281
Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất các
giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
xxi
85 Hình 6.24. Biến động mật độ nguồn giống đáy giữa các trạm theo mùa 282
86 Hình 6.25. Biến động nguồn giống trong các hệ sinh thái ven bờ phía Bắc Việt Nam 285
87 Hình 6.26. Diễn biến diện tích RNM Việt Nam (ha), 1943 – 2000 288
88 Hình 6.27. Biến động diện tích rừng ngập mặn ven biển Quảng Ninh 289
89 Hình 6.28 . Biến động diện tích RNM khu vực Hải Phòng 290

IUCN Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế
KBT, KBTB Khu bảo tồn, Khu bảo tồn biển
KBTL Khu bảo tồn loài, sinh cảnh
KDTT Khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh
KH&CN Khoa học và công nghệ
KH&CNVN Khoa học và công nghệ Việt Nam
KHCN&MT Khoa học, Công nghệ và Môi trường
KHHĐĐDSH Kế hoạch hành động đa dạng sinh học
Đề tài: “ Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất
các giải pháp quản lý bền vững”. Mã số KC. 09.26/06.10
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
246 – Đà Nẵng – Hải Phòng
xxiii
LC Không nguy cấp (Least concern)
LHQ Liên hợp quốc
MPA Khu bảo tồn biển
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NT Ít nguy cấp (Near threatened)
NTTS Nuôi trồng thủy sản
R Hiếm (Reare)
RNM Rừng ngập mặn
RSH Rạn san hô
SSC Uỷ ban Cứu trợ các loài sinh vật
T Bị đe doạ (Threatened)
TCB Thảm cỏ biển
TVPD Thực vật phù du
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủ ban nhân dân
UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hiệp Qu

được phát hiện, được công nhận là một trong các trung tâm ĐDSH biển của thế
giới, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới
Ấn Độ-Thái Bình Dương. Trong khu h
ệ sinh vật biển đã phát hiện có khoảng 6.500
loài động vật đáy, hơn 2.100 loài cá (trên 100 loài cá kinh tế), 653 loài rong biển,
657 loài động vật phù du, 537 loài thực vật phù du, 94 loài thực vật ngập mặn, 225
loài tôm biển, 14 loài cỏ biển, 15 loài rắn biển, 12 loài thú biển, 5 loài rùa biển và
43 loài chim nước. Các loài này cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái (HST) điển
hình, có năng suất sinh học cao và quyết định hầu như toàn bộ năng suất sinh học
của toàn vùng biển.
Đ
a dạng sinh học biển Việt Nam đã mang lại lợi ích không chỉ về mặt khoa học,
văn hóa-xã hội mà còn về mặt kinh tế thông qua những đóng góp trực tiếp cho nền kinh tế
quốc dân và sinh kế của các cộng đồng người dân ven biển. Trong nhiều năm gần đây,
thuỷ sản đã trở thành một trong những ngành kinh tế chủ đạo mang lại nguồn ngoại
tệ lớn, đồng th
ời còn cung cấp khoảng 40% lượng protein động vật cho bữa ăn của
người Việt Nam và tạo ra khoảng 4 triệu việc làm. ĐDSH biển đồng thời là cơ sở tài
nguyên quan trọng đối với sự nghiệp phát triển lâu dài cho đất nước, trước hết là kinh tế
thuỷ sản và du lịch.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, ĐDSH biển nói chung, nguồn
lợi hải sản đang bị suy giảm nhanh chóng, các HST đang bị suy thoái và xuống c
ấp
nghiêm trọng và bị thu hẹp diện tích phân bố. Tổng hợp các kết quả điều tra nghiên
cứu trong nhiều năm cho thấy các nước Đông Nam Á trong vòng 20 năm qua đã
mất đi chừng 12% số rạn san hô, 48% số rạn khác đang trong tình trạng suy thoái
nghiêm trọng; cỏ biển mất 30-60% và rừng ngập mặn (chiếm 1/3 thế giới) mất 70%.
Dự báo nếu không quản lý thì rạn san hô ở Đông Nam Á sẽ bị xoá s
ổ vào năm
2020, còn rừng ngập mặn sẽ bị tuyệt diệt sau đó 10 năm (tức 2030). Năm 2002,

thoái và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa có hiệu quả sẽ là mô hình rất cần thiết để
đánh giá và bả
o vệ các hệ sinh thái biển khác. Với sự quan tâm của Nhà nước và các
ngành, sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, sự nỗ lực của các nhà khoa học và cộng
đồng ven biển, hy vọng rằng sự nghiệp việc bảo vệ ĐDSH nói chung, các HST biển
nói riêng sẽ đi đến thành công trong tương lai không xa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status