ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ
NHIÊN
dc VÕ THANH
QUÂN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY NƯỚC DƯỚI
ĐẤT,
v
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ
MỤC
LỤCTrangLỜI CÁM ƠN iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ 5
1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 5
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 6
1.3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 6
1.4. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN 8
2.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 15
2.2.1. Hệ Devon - Hệ Carbon, thống hạ (D-C
1
)
16
2.2.2. Hệ Permi - Hệ Trias, thống hạ
(P-T
1
)
16
2.2.3. Hệ Trias, thống trung - thượng
(T
2-3
)
16
2.2.4. Hệ Jura, thống hạ - trung
(J
1-2
)
17
2.2.5. Hệ Jura, thống thượng - Hệ Creta
(J
3
-K)
2-3
)
26
2.3.3. Tầng chứa nước Pleistocen dưới
(qp
1
)
28
2.3.4. Tầng chứa nước Pliocen trên (n
2
2
)
30
2.3.5. Tầng chứa nước Pliocen dưới (n
2
1
)
31
6
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ 2.3.6. Tầng chứa nước Miocen trên
(n
1
3
4.2.2. Các thông só địa chất thủy
văn 58
4.2.3. Dữ liệu về lượng bổ
cấp 59
4.2.3. Dữ liệu về giá trị bốc
hơi 60
4.2.4. Dự tính lượng khai thác
nước 60
4.2.5. Biên và điều kiện biên của mô hình
65
4.2.6. Điều kiện mực nước ban đầu và hệ thống các lỗ khoan quan
5.1.2. Các nguồn hình thành trữ
lượng
80
5.2. TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẦNG PLEISTOCEN GIỮA
TRÊN 82
5.2.1. Mực nước
83
5.2.2. Các nguồn hình thành trữ
lượng
84
5.3.2. Dự báo sự biến đổi chất lượng nước cuối thời gian khai
thác.
85
7
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ CHƯƠNG 6. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 99
6.1. NGUYÊN TẮC CHUNG 99
6.2. ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 100
6.2.1. Phương pháp khai
thác 100
Bảng 4.1. Số liệu lỗ
khoan
54
Bảng 4.2 Thông số địa chất thủy văn của các
lớp59
Bảng 4.3 Nhu cầu nước cho sinh hoạt tính chi tiết đến năm
200861
Bảng 4.4 Nhu cầu nước cho sinh hoạt tính chi tiết đến năm
201061
Bảng 4.5 Nhu cầu nước cho sinh hoạt tính chi tiết đến năm
201561
Bảng 4.6 Nhu cầu nước cho sinh hoạt tính chi tiết đến năm
2020
Bảng 4.11 Dự kiến lỗ khoan, lưu lượng (m
3
/ngày) cho tầng Pleistocen
trên
63
Bảng 4.12 Dự kiến lỗ khoan cho tầng Pleistocen giữa trên.
64
Bảng 5.1 Thống kê các nguồn hỉnh thành trữ lượng tầng chứa nước Pleistocen
trên vào
1/1/203582
Bảng 5.2 Thống kê các nguồn hình thành trữ lượng tầng chứa nước Pleistocen
trên vào thời điểm năm
2035.85
Bảng 5.3 Khoảng cách dịch chuyển ranh mặn vào lỗ khoan
87
Hình 1.2: Bản đồ đẳng trị mưa nhiều năm vùng Đồng bằng sông Cửu
Long
8
Hình 2.1. Bản đồ phân bố nước nhạt, tầng chứa nước Pleistocen trên
26
Hình 2.2. Đồ thị dao động mực nước tầng Pleistocen trên trạm Q209020-Bình
Minh
27
Hình 2.3: Bản đồ phân bố nước nhạt, tầng chứ nước Pleistocen giữa -
trên
28
Hình 2.4: Đồ thị dao động mực nước tầng Pleistocen dưới trạm Q214020z
Long
Hồ30
Hình 2.5: Đồ thị dao động mực nước tầng Pliocen trên tại trạm Q214030- Long
Hồ
Hình 3.1. Ô lưới và các loại ô trong mô
hình41
Hình 3.2. Ô lưới i,j,k và 5 ô bên cạnh
42
Hình 3.3. Sơ đồ bước giải theo phương pháp lặp trong mô
hình47
Hình 3.4. Điều kiện biên sông (River)
48
Hình 3.5. Điều kiện biên thoát
(Drain)49
Hình 3.6. Điều kiện biên bốc hơi trong mô hình (ET)
50
0
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ Hình 4.5 – Biên mô hình
66
Hình 4.6 – Lưới tính toán 2 chiều
67
Hình 4.7. Mô hình 3
chiều69
Hình 4.8 - Thông báo lỗi và khuyến cáo lỗi đầu vào.
70
Hình 4.9. Kết quả hiệu chỉnh bài toán ổn định tầng Pleistocen trên
71
Hình 4.10. Kết quả hiệu chỉnh bài toán ổn định tầng Pleistocen giữa
trên
Hình 4.20. Mực nước tầng Pleistocen trên đến năm 2030
74
Hình 4.21. Mực nước tầng Pleistocen trên đến năm 2035
74
Hình 4.22. Mực nước tầng Pleistocen giữa trên sau 31
ngày
75
Hình 4.23. Mực nước tầng Pleistocen giữa trên sau 6
tháng
75
Hình 4.24. Mực nước tầng Pleistocen giữa trên sau 12
tháng
75
Hình 4.25. Mực nước tầng Pleistocen giữa trên đến năm
2010
75
Hình 4.26. Mực nước tầng Pleistocen giữa trên đến năm
2015
76
Hình 4.27. Mực nước tầng Pleistocen giữa trên đến năm
2020
83
Hinh 5.6. Khu vực chứa nước nhạt của tầng Pleistocen giữa trên và trên.
86
Hinh 5.7. Đồ thị dịch chuyển ranh mặn theo thời gian –
LK1.88
1
1
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ Hinh56.8. Đồ thị dịch chuyển ranh mặn theo thời gian –
LK2.89
Hinh 5.9. Đồ thị dịch chuyển ranh mặn theo thời gian –
LK3.89
Hinh 5.10. Đồ thị dịch chuyển ranh mặn theo thời gian –
LK4.
92
Hinh 5.15. Bản đồ dịch chuyển ranh mặn của tầng Pleistocen trên năm
2035.
93
Hinh 5.16. Bản đồ dịch chuyển ranh mặn của tầng Pleistocen trên năm
2035(có hình
nền).94
Hinh 5.17. Bản đồ dịch chuyển ranh mặn của tầng Pleistocen giữa - trên năm
2035.
94
Hinh 5.18. Bản đồ dịch chuyển ranh mặn của tầng Pleistocen giữa - trên năm
2035(có hình
nền).95
HVTH: Võ Thanh Quân MỞ
ĐẦUNước dưới đất là nguồn tài nguyên quan trọng. Do nhu cầu cuộc sống
ngày một phát triển nên nhu cầu nước sạch trở nên hết sức cấp thiết. Trước tình
hình nước mặt ngày càng ô nhiễm và bị xâm nhập mặn nghiêm trọng thì sử
dụng nước dưới đất là một giải pháp tốt nhất. Tuy nhiên nước dưới đất lại là
nguồn tài nguyên rất dễ bị hủy hoại nếu không biết cách quản lý và khai thác
hợp lý. Do đó mục tiêu đặt ra là phải có giải pháp quản lý, khai thác và phát
triển bền vững nguồn nước dưới đất.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khu vực tỉnh Vĩnh Long có nguồn nước mặt rất phong phú. Tuy nhiên
chất lượng nước không tốt và nguy cơ xâm nhập mặn ngày càng cao. Vì vậy,
nước dưới đất là mục tiêu lựa chọn hàng đầu. Việc khai thác này gặp rất nhiều
khó khăn do tại khu vực này nước dưới đất phần lớn bị nhiễm mặn. Diện tích
phân bố nước nhạt lớn nhất mằn ở hai tầng: Pleistocen giữa trên và Pleistocen
trên. Đây là nguồn cung cấp nước chính cho ăn uống sinh hoạt và công nghiệp,
việc khai thác chưa được quản lý chặt chẽ. Do đó các nhà quản lý cần có công
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
+ Mục tiêu
Xây dựng mô hình dòng chảy nước dưới đất và mô hình dịch chuyển
biên mặn, đánh giá nguồn hình thành trữ lượng nước dưới đất với các phương
pháp khai thác khác nhau. Đề xuất các giải pháp giải pháp quản lý và sử dụng
nguồn tài nguyên nước dưới đất.
+ Nhiệm vụ
- Thu thập tài liệu (khí tượng thủy văn, địa hình – địa mạo, địa chất, địa
chất thủy văn và lượng khai thác nước dưới đất…) và tính toán xử lý các thông
số mô hình, xây dựng các tập tin dữ liệu nhập vào mô hình.
- Xây dựng mô hình dòng chảy nước dưới đất để mô phỏng hệ thống
nước dưới đất trong vùng nghiên cứu bằng phần mềm GMS
3.1- Xác định các nguồn hình thành trữ lượng tầng chứa nước Pleistocen
giữa trên và trên.
- Đánh giá các ảnh hưởng của các phương pháp khai thác khác nhau.
- Đề xuất các giải pháp quản lý.
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Pham vi nghiên cứu là khu vực tỉnh Vĩnh Long.
tại các thời điểm khác nhau trong tương lai.
- Dự báo thời gian xâm nhập mặn.
- Từ những kết quả nghiên cứu trên đề xuất các phương pháp khai thác
và quản lý nước dưới đất tốt nhất.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp truyền thống: thu thập tài liệu, phân tích tổng hợp dữ liệu
để đánh giá điều kiện địa chất thủy văn toàn vùng.
Xử lý số liệu để cung cấp thông tin cần thiết cho mô hình.
Lập mô hình bằng phần mềm GMS (Groungwater Modeling System) do
Hoa Kỳ sản xuất nhằm mô phỏng môi trường địa chất thủy văn và giải các bài
toán chuyên môn.
Ứng dụng tin học: Tính toán xử lý dữ liệu sẽ sử dụng các phần mềm
khác nhau nhằm cung cấp dữ liệu đầu vào cho mô hình như Modflow, MapInfo
Professional, Autocad, Surfer, Excel, Nopate, Access….
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN
Lần đầu tiên ứng dụng mô hình dòng chảy nước dưới đất và mô hình
dịch chuyển biên mặn ở khu vực tỉnh Vĩnh Long để đánh giá các nguồn hình
thành trữ lượng nước dưới đất và đánh giá các ảnh hưởng đến số lượng và chất
lượng nước dưới đất cho các phương pháp khai thác khác nhau.
4
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ
Luận văn thạc sĩ ngành ĐCTV
HVTH: Võ Thanh Quân
CHƯƠNG
1.
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH
TẾ
Hình 1.1. Bản đồ khu vực tỉnh Vĩnh
Long
1.1. V Ị TRÍ ĐỊA LÝ
Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, cách thành phố Hồ
Chí Minh khoảng 140 km (Hình 1.1). Giáp với các tỉnh:
1.3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Vĩnh Long cũng như
ĐBSCL có 2 mùa chính: Mùa khô từ tháng XII-IV, mùa mưa từ tháng V-XI,
qui luật phân bố này tương đối ổn định qua các năm và ít thay đổi theo không
gian.Nhiệt độ hàng năm cao, ít biến đổi theo không gian và ổn định qua các
năm. Nhiệt độ trung bình năm biến đổi từ 26
o
C -27,
o
C. Tháng IV nóng nhất,
nhiệt độ đạt 28
o
C-29
o
C, tháng I ít nóng hơn, nhiệt độ trung bình từ 24
o
C-26
o
C,
biên độ nhiệt độ năm trên 3
o
C, biên độ nhiệt độ ngày từ 7
o
C-10
o
C. Độ ẩm
Long: 807 mm, tại Sóc Trăng:1293mm, tại Cao Lãnh:1132 mm, chiếm 50-
83% lượng mưa năm. Mùa khô, lượng bốc hơi lớn, trung bình 70mm/tháng tại
Cần Thơ và 100mm/tháng tại Vĩnh Long, tháng III, IV có lượng bốc hơi lớn
nhất, trung bình từ 4-5mm/ngày. Mùa mưa lượng bốc hơi có xu thế giảm dần,
trung bình tháng 50-60mm tại Cần Thơ, Vĩnh Long và 75-80 mm tại Sóc
Trăng, Cao Lãnh.
Lượng mưa trung bình năm biến đổi từ 1400-1600 mm, vào mức mưa
trung bình ở ĐBSCL (Hình 1.20. Mùa mưa từ tháng V-XI (7 tháng), chiếm
khoảng 94-97% lượng mưa năm, mùa khô kéo dài 5 tháng (tháng XII-IV),
lượng mưa nhỏ chỉ 3-6% lượng mưa năm.
8
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ
Luận văn thạc sĩ ngành ĐCTV
HVTH: Võ Thanh Quân Hình 1.2: Bản đồ đẳng trị mưa nhiều năm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Mùa mưa, trung bình có 7-10 đợt không mưa liên tục 5 ngày; 4-6 đợt 7
ngày, không mưa liên tục trên 10,15 ngày thường xảy ra ở các tháng đầu và
cuối mùa mưa (tháng V,XI), các tháng giữa mùa mưa (tháng VII- X) ít xảy ra
hơn. Theo thống kê: thời gian không mưa dài nhất là 22 ngày tại Vĩnh Long
(23/X-13/ XI/ 1965), 17 ngày tại Cần Thơ (X/1985), và Trà Vinh: 19 ngày (8-
26/IX/1960). Tháng nhiều nhất có 3 đợt không mưa 7 ngày (V/1987 tại Cần
Thơ,V/1983, 1992 tại Trà Vinh và V/1987 tại Vĩnh Long). Tháng V,VI, XI xảy
ra nhiều nhất các đợt không mưa nhiều ngày.
Nước mặt của khu vực này được cung cấp bởi hai con sông chính là
sông Tiền và sông Hậu từ đây chảy vào hệ thông các sông, kênh rạch cung cấp
nước cho toàn khu vực với lưu lượng nước 37.038.000m
3
/giây vào tháng 9 đây
là tháng có lũ lớn nhất. Lưu lượng thấp nhất 1800-1900m
3
/giây tháng 4. Lưu
lượng sông Tiền và sông Hậu khá khác biệt, nước ở sông Tiền lưu lượng lớn
hơn sông Hậu 80%. Tuy nhiên, sau khi chảy đến chợ Mới sông Hậu lại nhận
thêm 25% nước từ sông Tiền. Điều này dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn cũng
khác nhau. Phía sông Tiền khu vực Vũng Liêm, Măng Thít giáp với Bến Tre
đang bị xâm nhập mặn ngày càng sâu hơn, nước mặn dần tiến về phía thành
phố Vĩnh Long. Phía bên sông Hậu do lưu lượng nước nhiều hơn nên quá trình
xâm nhập mặn diễn ra chậm hơn.
Biển Đông có chế độ bán nhật triều không đều. Trong 1 tháng có 2 kỳ
triều cường và 2 kỳ triều kém. Trong năm đỉnh triều cao vào tháng 12 và tháng
1, xuống thấp vào tháng 6 và tháng 7. Chênh lệch đỉnh khoảng 0,5m. Biên độ
thuỷ triều vào mùa cạn (tháng 3 và 4) khoảng 2,5 ÷ 3m. Chế độ thủy triều
không những ảnh hưởng mực nước sông, kênh rạch mà còn làm dòng chảy
sông bị thay đổi thúc đẩy tiến trình trình xâm nhập mặn ngày càng nghiêm
trọng. Đồng thời làm nhiễm mặn các tầng nước dưới đất.
Luận văn thạc sĩ ngành ĐCTV
HVTH: Võ Thanh Quân
10
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ
- Tốc độ tăng dân số bình quân năm 12,11‰
1.5.2. Thu nhập đời sống
- Bình quân thu nhập đầu người tại Vĩnh Long đến năm 2008 vào
khoảng 14,8 triệu đồng/người/năm.
- Có khoảng 43% số hộ thuộc diện có thu nhập khá – giàu, 49% số hộ
trung bình và 8 % số hộ nghèo.
- 60% số hộ đã có nhà kiên cố hoặc bán kiên cố.
So với toàn đồng bằng sông Cửu Long, mức sống của người dân trong
tỉnh thuộc loại trung bình, song mức sống không đồng đều, còn có sự phân hoá
rõ rệt giữa các huyện trong tỉnh, giữa nông thôn và thành thị.
1.5.3. Cơ cấu các ngành kinh tế
Tình hình kinh tế Vĩnh Long trong những năm gần đây có những bước
phát triển ngày một tốt hơn theo tình hình chung của cả nước. Có sự dịch
chuyển cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp. Tuy nhiên tỷ trọng về nông
Luận văn thạc sĩ ngành ĐCTV
HVTH: Võ Thanh Quân
11
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ
nghiệp vẫn là thế mạnh của tỉnh. Giá trị GDP năm 2008 đạt 15.680 tỷ đồng.
GDP toàn tỉnh tăng 10% mỗi năm.
Trên địa bàn Vĩnh Long, khu vực đô thị có 15 hệ thống cấp nước tập
trung cho 15 thị trấn, huyện và điểm xã, thị xã Vĩnh Long có 2 nhà máy nước
công suất 17.700m
3
/ngày đêm, cung cấp cho 80.000 ngườ1. Tại khu vực nông
thôn, đã có khoảng 60% được cấp nước sạch.
Số hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại còn ít, đặc biệt là ở khu vực nôngthôn.
Tất cả các huyện trong tỉnh đều có bệnh viện huyện, các phòng khám đakhoa, ngoài ra còn có 73 trạm y tế xã phường và một bệnh viện y học dân tộc
Lu{fln
van th?c
sT
nganh fJCTV
HVTH: Vo Thanh
Quim
12
GVHD: PGS. TS. Nguyen Vi{jt
Ky
Năm 1895 –1960: các nhà địa chất Pháp (A.Lacroi, E.Saurin,
J.Fromaget) đã bắt đầu nghiên cứu Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng và
Đông Dương nói chung. Sở địa chất Đông Dương cho xuất bản tờ bản đồ địa
chất Đông Dương tỷ lệ 1/500.000 vào năm 1956.
Sau năm 1975:
Trong giai đoạn này, có nhiều công trình đo vẽ lập Bản đồ địa chất và
tìm kiếm khoáng sản ở các tỷ lệ khác nhau:
Năm 1975, Trần Kim Thạch xuất bản tờ bản đồ địa chất miền Nam Việt
Nam tỷ lệ 1/2.000.000.
Bản đồ địa chất-khoáng sản, tỷ lệ 1/500.000 miền Nam do Trần Đức
Lương, Nguyễn Xuân Bao chủ biên (1981); bản đồ địa chất-khoáng sản nhóm
tờ đồng bằng Nam Bộ, tỷ lệ 1/200.000 do Hoàng Ngọc Kỷ (1980÷1989) và
Nguyễn Ngọc Hoa (1990÷1991) chủ biên, loạt bản đồ địa chất - khoáng sản tỷ
lệ 1/200.000 (hiệu đính) trong đó có diện tích vùng đồng bằng Nam bộ do
Nguyễn Xuân Bao chủ biên (1994).
Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về đặc điểm địa chất của khu vực như:
Năm 1977, Trần Kim Thạch hoàn thành tờ bản đồ địa chất trầm tích kỷ
thứ IV của Đồng Bằng Sông Cửu Long tỷ lệ 1/200.000. Nguyễn Hữu Phước
với bài viết “ Trầm tích phù sa ở hạ lưu sông Đồng Nai”. Phạm Hùng với bài
viết: “Các trầm tích trẻ Đồng Bằng Tây Nam Bộ”. Lê Đức An với bài viết “
Kiến tạo và địa mạo miền Nam Việt Nam”
Hồ Chín và Võ Đình Ngộ với bài viết “ Những kết quả nghiên cứu mới
về địa chất kỷ thứ IV của Đồng Bằng Sông Cửu Long”.
2.1.2. Lịch sử nghiên cứu địa chất thủy văn
I-III
, N
2
-Q
1
, N
2
.
Từ năm 1983 đến năm 1992 Bùi Thế Định và các tác giả khác của Liên
Đoàn 8 đã hoàn thành tờ bản đồ Địa chất Thủy văn và Địa chất Công trình
Nam bộ tỉ lệ 1/200.000.
Năm 1994, Hồ Vương Bính “Quy luật phân bố nước nhạt trong trầm tích
N
2
-Q
1
ở Đồng bằng sông Cửu Long”
Năm 1991, Nguyễn Việt Kỳ “ Sự hình thành nước dưới đất trong
Pleistocen Đồng bằng nam Bộ”
Từ năm 1998 đến năm 2000, công ty Haskoning B.V kết hợp với Liên
Đoàn Địa chất Thủy văn - Địa chất công trình miền Nam xuất bản các báo cáo
về nước dưới đất ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Đề cập đến các vấn đề
lịch sử phất triển nước dưới đất ở đồng bằng sông Cửu Long; tính toán các
thông số Địa chất thủy văn từ kết quả bơm nước thí nghiệm; Xây dựng mô hình
dòng chảy nước dưới đất bằng mô hình GMS…
điều kiện địa chất thủy văn, quy luật phân bố nước dưới đất những công trình
này mang tính chất khu vực. Các công trình về mô hình dòng chảy nước dưới
đất cho từng tỉnh rất ít. Chỉ có các mô hình cho toàn khu vực đồng bằng sông
Cửu Long. Đối với khu vực tỉnh Vĩnh Long các nghiên cứu về địa chất thủy
văn không nhiều. Chỉ có Viện quy hoạch Thủy lợi miền Nam là có biên hội bản
đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1/100.000.
2.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
Địa tầng khu vực tỉnh Vĩnh Long theo các tài liệu khoan hiện có chỉ đến
độ sâu phân bố của hệ tầng Neogen để làm phong phú thêm về đặc điểm địa
chất của khu vực Vĩnh Long học viên tham khảo thêm tài liệu về địa chất
chung của khu vực đặc biệt là tài liệu “Báo cáo phân chia địa tầng N-Q và
nghiên cứu cấu trúc địa chất đồng bằng nam Bộ-Liên đoàn Bản đồ Địa chất
miền Nam”; “Điều tra nguồn nước dưới đất, biên hội bản đồ địa chất thuỷ văn
tỷ lệ 1/100.000 phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh tỉnh Vĩnh Long –
16
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ
Luận văn thạc sĩ ngành ĐCTV
HVTH: Võ Thanh Quân
Viện Quy hoạch thủy lợi miền Nam” để mô tả đặc điểm địa chất của khu vực
Vĩnh Long như sau:
Các thành tạo trầm tích, phun trào trước Neogen chỉ lộ ra ở thượng
nguồn sông Bé, sông Sài Gòn (phía Bắc, Đông Bắc ĐBNB), khu vực ven biển
phía Tây (từ Hà Tiên đến Hòn Chông), khu vực Tri Tôn, Bảy Núi dưới dạng
Trầm tích Trias trung-thượng phân bố tập trung ở phía Bắc ĐBNB (khu
vực phía Tây Bình Long, Tây Nam Lộc Ninh) và rải rác ở một số núi sót ven
biển Hà Tiên - Hòn Chông (núi Mũi Nai ). Thành phần trầm tích bao gồm: các
đá ryolit, felsit và tuf của chúng, cuội kết, cát kết, bột kết, đá phiến sét silic, dày
160 ÷ 500m.
17
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Việt Kỳ
Luận văn thạc sĩ ngành ĐCTV
HVTH: Võ Thanh Quân
2.2.4. Hệ Jura, thống hạ - trung (J
1-2
)
Trầm tích Jura hạ - trung trên diện tích chỉ phân bố tập trung ở phía
Đông Bắc ĐBNB dọc thung lũng sông Bé, khu phía nam Phú Riềng. Thành
phần trầm tích bao gồm: cuội kết, cát kết, cát bột kết, cát bột kết, đá phiến sét
chứa thân cây silic, dày 500-1200m.
Các trầm tích này trước đây được xếp vào các hệ tầng: Đak Bùng, Đak
krong, Chiu Riu, Mã Đà (thuộc loạt Bản Đôn).
2.2.5. Hệ Jura, thống thượng - Hệ Creta (J
3
-K)
1
3
ph)
Theo các tài liệu hố khoan hiện có, các trầm tích được xếp vào hệ tầng
Phụng Hiệp bắt gặp trong hầu hết các lỗ khoan sâu từ 380m trở xuống, song
mới chỉ gặp phần mái của hệ tầng. Thành phần trầm tích của chúng là cát bột