ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ TƢƠI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THÍCH HỢP TÀI NGUYÊN NƢỚC TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ THANH VẬN - HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
THÁI NGUYÊN – 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
ThS. Nguyễn Ngọc Sơn Hải
THÁI NGUYÊN – 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Kết thúc bốn năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong mái trường
đại học, bản thân em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn
và khoa học. Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và
viết đề tài với tiêu đề: “Đánh giá chất lượng nước mặt và đề xuất các biện
pháp quản lý thích hợp tài nguyên nước trên địa bàn xã Thanh Vận huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn”.
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp, em xin chân thành
cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông và thầy giáo Ths. Nguyễn
Ngọc Sơn Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Em xin cảm các bác, các cô, chú, anh, chị công tác ở phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong thời gian thực tập tại đây.
Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh và động viên trong
suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp của em.
Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô
giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã trực tiếp giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản,
những hành trang vô cùng quý giá cho sự nghiệp tương lai của em sau này.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực
tế và thời gian hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía các thầy, cô và các bạn để khóa luận này
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Thanh Vận năm 2013 ............................ 23
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh của các hộ gia đình trên.................. 32
địa bàn xã Thanh Vận. .................................................................................... 32
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ các hộ gia đình sử dụng hệ thống thoát nước thải..... 33
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ các hình thức thu gom rác của các hộ gia đình trên địa
bàn xã Thanh Vận ........................................................................... 35
Hình 4.5: Biểu đồ nguồn tiếp nhận các chất thải nhà vệ sinh của các hộ
gia đình .................................................................................. 36
Hình 4.6: Mô phỏng các vị trí lấy mẫu quan trắc và phân tích chất lượng nước
mặt trên địa bàn xã Thanh Vận ....................................................... 38
Hình 4.7: Đồ thị biểu diễn pH trong nước mặt xã Thanh Vận ....................... 39
Hình 4.8: Đồ thị biểu diễn hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước ............... 40
Hình 4.9: Đồ thị biểu diễn nồng độ BOD5 ...................................................... 40
Hình 4.10: Đồ thị biểu diễn nồng độ COD ..................................................... 41
Hình 4.11: Đồ thị biểu diễn nồng độ DO ....................................................... 42
Hình 4.12: Đồ thị biểu diễn nồng độ NO3- ...................................................... 42
Hình 4.13: Đồ thị so sánh giữa BOD và COD ................................................ 43
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT
Bộ tài nguyên Môi trường
Kế hoạch
MPN/100ml
Most probable number 100 mililiters
PE
Polyethylen
QCVN
Quy chuẩn Việt nam
QĐ
Quyết định
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TNMT
Tài nguyên Môi trường
TSS
Tổng chất rắn
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................3
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................4
2.1.1 Cơ sở lý luận................................................................................................4
2.1.2. Cơ sở pháp lý ..............................................................................................9
2.2. Hiện trạng nguồn nước mặt trong và ngoài nước ...........................................10
2.2.1. Hiện trạng nước mặt trên thế giới ............................................................10
2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm nước mặt ở Việt Nam ...............................................12
2.2.3. Hiện trạng môi trường nước tại tỉnh Bắc Kạn ..........................................13
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................14
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện......................................................................14
3.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................14
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu phân tích ........................................14
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: .....................................................14
vi
3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn và khảo sát thực địa .............................14
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu về môi trường nước mặt ......15
3.4.4. Phương pháp kế thừa ................................................................................17
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu: .......................................................................17
3.4.6. Phương pháp tham khảo, so sánh kết quả với các chỉ tiêu môi trường
nước theo QCVN 08:2008..................................................................................17
3.5. Phạm vi giới hạn của đề tài .............................................................................17
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................19
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận ..................................19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................19
4.1.2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội .........................................................23
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................52
5.1. Kết luận ...........................................................................................................52
5.2. Kiến nghị.........................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................54
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước là một loại tài nguyên vô cùng quý giá và giữ vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của chúng ta. Nước là khởi nguồn của sự sống trên Trái
Đất. Chúng ta không thể sống nếu không có nước vì nó cung cấp cho mọi nhu
cầu sinh hoạt trong xã hội. Từ xưa, con người đã sử dụng nguồn nước mặt để
đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày (tắm, nước uống, nước tiêu…). Đến bây
giờ thì nước mặt vẫn là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất
của con người. Với sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội trên thế giới ngày
nay thì nước mặt ngày càng trở nên là vấn đề quan trọng không chỉ của riêng
một quốc gia mà còn là vấn đề của tất cả mọi người, mọi vùng, mọi khu vực
trên Trái Đất. Song song đó với sự phát triển nhanh về dân số thì con người
ngày càng làm xấu đi nguồn nước mặt bằng việc thải lượng chất thải ngày
một tăng lên vào môi trường (trong đó có môi trường nước), ảnh hưởng đến
môi trường xung quanh và sức khỏe con người. Vấn đề đặt ra hiện nay là phải
đánh giá chính xác chất lượng nước ở hiện tại, quản lý tốt các nguồn gây ô
nhiễm, kiểm soát được các nguồn gây ô nhiễm nước để duy trì chất lượng
nước mặt có thể cung cấp cho thế hệ sau sử dụng nhằm đảm bảo cho sự phát
triển bền vững của môi trường.
Tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Chợ Mới nói riêng có nguồn nước
ngọt phong phú được cung cấp bởi sông Cầu và mạng lưới sông ngòi chằng
nhiễm môi trường và tiến đến ngăn ngừa ô nhiễm.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước mặt của xã
- Xác định các tồn tại trong quản lý môi trường nước mặt của xã
3
- Nhận thức của người dân trong việc bảo vệ nguồn nước mặt
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải
thiện môi trường nước mặt của xã trong thời gian tới.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho bản thân nắm được thực trạng về môi trường nước mặt tại
đơn vị thực tập. Qua đó, đưa ra các giải pháp trong công tác quản lý, bảo vệ,
giữ gìn và vệ sinh môi trường tại địa phương.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao sự quan tâm của người
dân về bảo vệ môi trường nước mặt.
- Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền
giáo dục nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường nước mặt.
- Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt tại địa phương.
4
PHẦN 2
- Theo Luật BVMT Việt Nam 2014 [6], chương 1, điều 3: “Môi trường
là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn
tại và phát triển của con người và sinh vật”.
*Chức năng của môi trƣờng?
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất.
- Môi trường có chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên
nhiên tới con người và sinh vật trên Trái đất.
- Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người (Lê
Văn Khoa và cs 2001) [4].
*Ô nhiễm môi trƣờng là gì?
- Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi
trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến
mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm
suy thoái chất lượng môi trường”.
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho
nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh
học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước
là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” (Hoàng Văn Hùng, 2008) [3].
Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là
sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn
nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi
6
cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” (Lê Văn Khoa
- Lượng oxi hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để
oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng. Có xuất hiện các vi trùng
gây bệnh.
2.1.1.3. Đánh giá chất lượng nước
Theo Escape (1994) [10], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông
số, các chỉ tiêu đó là:
- Các thông số lý học:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong
nguồn nước tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất
lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.
+ pH: Là chỉ số thể hiện axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường
ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong
nước. Trong lĩnh vực cấp nước, PH là yếu tố phải xem xét trong quá trình
đọng tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ
thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì PH phải được khống chế
trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan.
- Các thông số hóa học:
+ BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các
chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước.
+ NO2: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa nitơ
trong nước thải.
+ Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỉ trọng của
chúng lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Sắt, Mangan, v.v... ở hàm lượng nhỏ
8
nhất định chúng cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của động vật, thực
vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật
tích lũy trong môi trường đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp thâm nhập
vào cơ thể người và động vật theo chuỗi thức ăn.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự
sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước,
mặt khác nước cũng có thể gây ra những tai họa cho con người và môi trường.
Do vậy, việc quản lý tài nguyên nước đòi hỏi một hệ thống các văn bản trong
bảo vệ và khai thác nguồn nước nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác này. Các
biện pháp mang tính chất pháp lý, thiết chế và hành chính này được áp dụng
cho việc sử dụng và phân phối tài nguyên nước, đảm bảo phát triển bền vững
tài nguyên nước.
Các văn bản mang tính pháp lý trong quản lý tài nguyên nước đang có hiệu lực:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6
năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
- Luật tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm
2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;
- Nghị định 19/2015/NĐ – CP Ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết thi hành một số điều trong Luật Bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 16/2008/QĐ - BTNMT ngày 31 tháng 11 năm 2008 của Bộ
Tài nguyên môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987) – Chất lượng nước – Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo;
10
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) – Chất lượng nước – Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;
- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngọt toàn cầu) chưa bị phú dưỡng.
Ô nhiễm do KLN: Nguồn chủ yếu đưa KLN vào nước là từ các mỏ khai
thác, các ngành công nghiệp có sử dụng KLN và các bãi chôn lấp chất thải công
nghiệp. Trong nước sông Rhine tại Hà Lan, nồng độ KLN không hòa tan trong
nước tăng dần từ đầu thế kỷ đến 1960, sau đó lại giảm dần nhờ các biện pháp xử
lý nước thải. Nồng độ Hg, Cd, Cr, Pb trong các năm 1990 tương ứng là 11 mg/l,
2 mg/l, 80 mg/l, 200 mg/l. Nồng độ các nguyên tố này vào những năm 1960
tương ứng là 8 mg/l, 10 mg/l, 600 mg/l, 500 mg/l. Đến năm 1980 nồng độ Hg,
Cd, Cr, Pb trong nước sông Rhine là 5 mg/l, 20 mg/l, 70 mg/l, 400 mg/l.
Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Có khoảng 25% số trạm quan
trắc toàn cầu phát hiện các hóa chất hữu cơ chứa Cl- như ĐT, Aldrin, Dieldrin
và PBC với nồng độ < 10 mg/l. Tại một số dòng sông nồng độ các hóa chất
này khá cao (100 ÷ 1000 mg/l) như sông Irent ở Anh, hồ Biwa và Yoda ở
Nhật. Ô nhiễm do Clo hữu cơ nặng nhất trên 100mg/l là ở một số sông thuộc
Columbia (DDT & Dieldrin), Indonexia (PCB), Malaixia (Dieldrin) và
Tazania (Dieldrin).
Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh: rất nhiều các sông hồ bị ô nhiễm vi
sinh vật, nó là nguyên nhân gây ra cái chết cho 25000 người/ngày ở các nước
đang phát triển. Sông Yamune trước khi chảy qua New Delhhi có 7500 feacal
coliform/100 ml, sau khi chảy qua thành phố nồng độ feacal coliform lên tới
24.000.000/100 ml.
Việc ô nhiễm nguồn nước đã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng.
Có đến hơn 1 tỷ người hiện sống ở các nước đang phát triển không có cơ hội
sử dụng nước sạch và 1,7 tỷ người sống trong điều kiện thiếu vệ sinh. Đây là
12
các vấn đề quan trọng nhất trong tất cả vì ảnh hưởng của chúng tới sức khỏe
con người là rất lớn: chúng là nhân tố chính gây ra hơn 900 triệu trường hợp
mắc bệnh ỉa chảy hằng năm và từ đó dẫn đến cái chết của hơn 2 triệu trẻ em,
lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế cũng đang ở tình trạng ô
nhiễm nghiêm trọng vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép 5 – 10 lần (đối với tiêu
chuẩn nguồn nước mặt loại B theo TCVN 5942 – 1995). Các hồ trong nội
thành phần lớn ở trạng thái phú dưỡng, nhiều hồ bị phú dưỡng hóa đột biến và
tái nhiễm bẩn hữu cơ không có khả năng làm sạch nữa.
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt này nổi bật lên ở các điểm nóng đó
là báo động ô nhiễm nước ở 3 lưu vực sông: sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, hệ
thống sông Đồng Nai.
2.2.3. Hiện trạng môi trường nước tại tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông lớn, với tổng chiều dài là 313 km,
lưu lượng lớn 105,3 m3/s và có nước quanh năm. Ngoài các con sông chính,
trong tỉnh còn có các hệ thống sông suối lớn, nhỏ khá nhiều, song đa phần nhỏ
và ngắn, phần lớn nằm ở thượng nguồn nên nhiều thác ghềnh. Mùa khô các
sông suối thường cạn nước, nhưng mùa mưa nước lại dồn về rất nhanh nên
thường gây nên lũ quét ở miền núi (Vũ Hải, 2013) [14].
Nguồn nước của tỉnh Bắc Kạn tương đối phong phú nhất là nước mặt
(khoảng 3,7 tỷ m3, hàng năm tiếp nhận 2 – 2,5 tỷ nước mưa). Hiện nay việc
khai thác tài nguyên nước mới chỉ dừng lại ở mức tự nhiên là chính, chưa có
giải pháp khai thác tổng hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi
trường. Trong tương lai cần đẩy mạnh trồng và bảo vệ rừng đâu nguồn để hạn
chế dòng chảy chống lũ lụt, xói mòn, rửa trôi, xây dựng các phai, đập, hồ chứa
nước cho sinh hoạt và sản xuất nhằm khai thác hợp lý, khoa học và có hiệu quả
nguồn tài nguyên nước của tỉnh.
14
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Địa điểm lấy mẫu
- M1: Hồ Tân Minh tại thôn Quan Làng I, xã Thanh Vận
- M2: Hồ tại thôn Nà Đon, xã Thanh Vận
- M3: Suối tại thôn Bản Pjo
- M4: Suối tại thôn Phiêng Khảo, xã Thanh Vận
- M5: Suối thôn Nà Kham, Thanh Vận
3.4.3.1. Phương pháp lấy mẫu nước
* Chuẩn bị dụng cụ
- Thiết bị thu mẫu: Bình chứa mẫu (bằng nhựa, thép không rỉ hoặc thủy
tinh), thiết bị phân tầng đáy, thủy sinh. Thiết bị lấy mẫu ở các độ sâu khác
nhau, gầu lấy mẫu, bơm.
- Bình chứa mẫu có dung tích 2 lít (phân tích các chỉ tiêu lý hóa) phải
sạch, khô và tráng ít nhất 3 lần bằng chính nguồn nước trước khi lấy mẫu.
Mẫu nước cần lấy đầy bình và đậy kín nắp. Riêng mẫu phân tích vi sinh cần
lấy trong bình riêng đã được thanh trùng ở nhiệt độ 1750C trong 1 giờ và
không được lấy quá đầy.
- Ghi nhận vào hồ sơ lấy mẫu: Chai lấy mẫu cần được ghi nhãn, ghi
chép đầy đủ những chi tiết liên quan đến việc lấy mẫu như: thời điểm lấy mẫu
(ngày, giờ), tên người lấy mẫu, vị trí lấy mẫu, loại mẫu, các dữ liệu về thời
tiết, mực nước, dòng chảy, khoảng cách bờ, độ sâu, phương pháp lấy mẫu, chi
tiết về phương pháp lưu giữ mẫu đã dùng.
* Phương pháp lấy mẫu
- Tiến hành lấy mẫu ở 5 vị trí (vị trí lấy mẫu thể hiện trong bản đồ 4.6)
- Quá trình thu mẫu nước gồm các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn và rửa kỹ chai, lọ đựng mẫu (sử dụng chai 2 lít và
rửa sạch bằng xà phòng trước khi lấy mẫu).
16
Bước 2: Tráng bình bằng nước tại nơi lấy mẫu, dùng tay cầm chai nhựa
PE
Lạnh 40C
4 giờ
3
DO
TT
Cố định tại chỗ
6 giờ
4
pH
PE
Không
6 giờ
5
SS
1
pH
2
Độ đục
Phương pháp khối lượng
3
BOD5
Phương pháp ủ ở 200C trong 5 ngày (cảm biến sensor)
4
COD
Phương pháp Kalipemanganat
5
DO
Dùng máy đo DO
6