Một số giải pháp nhằm tăng cường cung cầu hàng hoá cho thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
Lời mở đầu
Để có thể đạt đợc những mục tiêu đề ra trong qua trong chiến lợc ổn
định và phát triển kinh tế XHVN từ nay đến năm 2020 là phấn đấu đa nớc ta
về cơ bản trở thành một quốc gia có cơ sở vật chất kinh tế hiện đại, có tốc độ
tăng trởng GDP bình quân hàng năm ở mức 8% -10% và thực hiện thành công
sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc thì vốn là yếu tố quan trọng thiết yếu đợc đặt
lên trên hàng đầu .
Theo ớc tính của một số chuyên gia kinh tế thì từ năm 2001- 2020 VN
cần khoảng 500- 550 tỷ USD vốn đầu t . Vậy làm thế nào để nớc ta có thể huy
động đợc lợng vốn khổng lồ nh vậy.
Chúng ta biết vốn có thể huy động từ nhiều nguồn (kênh dẫn truyền vốn) nh:
Tín dụng ngân hàng(TDNH), thị trờng chứng khoán(TTCK) , Đầu t nớc
ngoài (FDI), tài trợ phát triển chính thức (ODA) nhng trong điều kiện hiện
nay khi nguồn vốn FDI, ODA có xu hớng giảm do ảnh hởng của những biến
động về kinh tế - chính trị trên thế giới và trong khu vực.Đồng thời vốn huy
động từ kênh TDNH chủ yếu là vốn Ngân hàng.
Vậy thì, việc huy động vốn từ TTCK - cái nôi tập trung của mọi nguồn
vốn mang tính chất trung dài hạn là mục tiêu quan tâm của cảu hầu hết các dự
án đầu t phát triển.
Và ngày 20/07/2000 TTGDCK đầu tiên của nớc ta đã đi vào hoạt
độngtại Thành phố HCM. Tuy nhiên để tổ chức thành lập đợc một TTCK
không khó mà cái khó là làm sao các thị trờng đó phải hoạt động đợc và có
sức sống phát huy đợc vai trò là công cụ thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi vào
đầu t.
Sinh viên: Lý Minh
1
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
TTCK VN mới đang ở những bớc đi đầu tiên, ban đầu trên con đờng
tiến tới thành lập Sở giao dịch chứng khoán(SGDCK) hoàn chỉnh. TTCK VN
ra đời và hoạt động trên bối cảnh các yếu tố thị trờng còn đang trong quá trình

những kiến thức và t duy để hoàn thành tốt khoá luận. Bên cạnh đó tôi kính
mong đợc cám ơn sự chỉ bảo nhiệt tình của TS Tôn Tích Quý - ngời đã trực
tiếp hớng dẫn tôi hoàn thành khoá luận này, tôi xin cảm ơn Thạc sĩ Vũ Thị
Kim Liên - Vụ trởng Vụ quản lý và phát hành CK đã tận tình hớng dẫn tôi nơi
cơ quan thực tập để tôi có thêm cơ hội tiếp cận trực tiếp với thực tế.
Chơng I
Sinh viên: Lý Minh
3
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
Những vấn đề cơ bản về hàng hoá và sự tạo
hàng hóa cho TTCK.
1.1 Giới thiệu chung về Thị trờng chứng khoán.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển TTCK.
Sự hình thành TTCK:
TTCK xuất hiện vào thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của Chủ nghĩa t bản, lúc này
nhu cầu về vốn của giai cấp t sản mứi ra đời và của Chính phủ rất lớn. TTCK
ban đầu phát triển một cách tự phát và sơ khai. Vào giữa thế kỷ XV tại những
trung tâm buôn bán ở phơng Tây, các thơng gia thơng tụ tập tại các quán cà
phê để trao đổi mua bán các vật phẩm hàng hoá ...lúc đầu chỉ dơn thuần là
nhóm nhỏ, sau đó phát triển dần và hình thành một khu chợ riêng. Cuối thế kỷ
XV, để thuận tiện hơn cho việc làm ăn, khu chợ đã trở thành thị trờng với
việc thống nhất các quy ớc và dần dần các quy ớc dợc sửa đổi hoàn chỉnh
thành những quy tắc có giá trị bắt buộc chung cho mọi thành viên tham gia thị
trờng.
Phiên chợ đầu tiên đợc diễn ra vào năm 1453 tại một lữ quán của một nhà
buôn nhà môi giới tên là Van Ber Buerzo tại thị trấn Bruges (thuộc nớc Bỉ).
Trớc lữ quán có một bảng hiệu hình ba túi da với một từ tiếng Pháp là
Bourse tức là Mậu dịch thị trờng. Ba túi da tợng trng cho ba nội dung
của Mậu dịch trờng là: mậu dịch trờng hàng hoá, mậu dịch trờng ngoại tệ
và mậu dịch trờng giá khoán động sản. Đến năm 1547, thị trấn Bruges mất

Sinh viên: Lý Minh
5
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
với sự tăng trởng của nền kinh tế. Bắt nguồn bởi sự sụp đổ của SGDCK New
York vào mùa thu năm 1929 do có sự đầu cơ mua bán khống khiến cho giá
CK bị mất giá kéo theo là sự sụp đổ hàng loạt các SGDCK của nhiều quốc gia,
là nguyên nhân chính gây ra cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới
(1929-1933). Sau sự kiện lịch sử này, chính quyền các nớc t bản đã buộc phải
can thiệp vào hoạt động của thị trờng, đồng thời tiến hành kiểm soát các
nghiệp vụ CK bằng việc ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật có liên
quan về CK và TTCK. Sau thế chiến thứ hai, TTCK các nớc phát triển lại phục
hồi và phát triển trở lại. Thế nhng vào năm 1987, Cuộc khủng hoảng tài
chính một lần nữa làm rung động và gây hiện tợng sụp đổ cho không ít các
TTCK lớn trên thế giới. Lần này, hậu quả của nó để lại mang tính chất nghiêm
trọng và nặng nề hơn cuộc đại khủng hoảng những năm 1929-1933.
Tuy nhiên chỉ 2 năm sau,TTCK thế giới lại đi vào hoạt động ổn định, phát
triển và trở thành một định chế tài chính không thể thiếu đợc đối với những
quốc gia có nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng.
Ngày nay, TTCK của nhiều quốc gia trên thế giới ngày càng phát triển lớn
mạnh cả về qui mô lẫn trình độ và có xu hớng toàn cầu hoá cao.
1.1.2 Khái niệm và vai trò của TTCK đối với nền kinh tế.
A-Khái niệm
Trong lịch sử hình thành phát triển thị trờng tài chính, thị trờng tiền tệ đợc
hình thành trớc do ban đầu nhu cầu vốn cũng nh tiền tiết kiệm trong dân c cha
cao và ban đầu nhu cầu về vốn chủ yếu là vốn ngắn hạn .Sau đó, cùng với sự
phát triển kinh tế, nhu cầu về vốn dài hạn cho đầu t phát triển ngày càng cao
và thị trờng vốn đã ra đời để đáp ứng những nhu cầu này.Để huy động đợc các
Sinh viên: Lý Minh
6
Thị trờng

Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
Ông Neil F. Stapley trong cuốn Stock market Aguide for the private
Investor đa ra khái niệm là một thị trờng phức tạp, cao cấp mà hàng hoá
giao dịch mua bán là những cổ phiếu và cổ phần
Tác giả Trần Xuân Kiệm trong cuốn Hỏi đáp về TTCK và công ty cổ phần
cho rằng TTCK là nơi giao dịch mà ở đó hàng ngàn ngời mua vào và bán ra
các cổ phần mỗi ngày thông qua các đại lý của họ, là những ngời môI giới
CK.
Hai quan điểm trên đây đề cập hàng hoá mua bán trên TTCK chỉ bao gồm cổ
phiếu, trong khi đó hàng hoá của TTCK rất phong phú đa dạng, không chỉ có
cổ phiếu, trái phiếu mà còn nhiều loại CK khác nh chứng quyền bảo chứng
quyền...Hơn nữa, tính chất thời hạn của loại CK đợc đa ra giao dịch trên thị tr-
ờng không đợc hai tác giả trên lu ý.
Ông Young Jackim, một học giả ngời Hàn Quốc, nói rằng TTCK là một thị
trờng trừu tợng nơi các CK đợc phát hành và giao dịch giữa ngời mua và ngời
bán.
Thực chất đây là định nghĩa truyền thống cổ điển, phù hợp với loại hình
TTCK đầu tiên ra đời một cách tự phát trong lịch sử, ngày nay loại hình TTCK
này đợc gọi là TTCK phi chính thức hay thị trờng thứ ba.
Có lẽ do cơ cấu TTCK ngày nay phức tạp nên khó có một định nghĩa đầy đủ
trọn vẹn. Tuy nhiên, đối với một quốc gia,TTCK tập trung là hạt nhân tiêu
biểu cho TTCK, nên thông thờng ngời ta đồng nghĩa TTCK tập trung với
TTCK. Trong xu hớng đó, ngời ta chấp nhân định của tài liệu Longman
dictionary of Business English, 1985 nh sau: TTCK là một thị trờng có tổ
chức, nơi các CK đợc mua và bán tuân theo những nguyên tắc đã đợc ấn
định
Sinh viên: Lý Minh
8
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
TTCK ở bất kỳ nớc nào, dù mới thành lập hay đã phát triển,đều cấu thành bởi

thứ cấp cũng có ảnh hởng đến giá phát hành trên thị trờng sơ cấp.
+ Điêù hòa vốn giữa các ngành.
Đặc điểm của thị trờng thứ cấp:
Trên thị trờng thứ cấp, các khoản tiền thu đợc từ việc bán CK thuộc về các nhà
đầu t và các nhà kinh doanh CK chứ không thuộc về nhà phát hành. Nói cách
khác, các luồng vốn không chảy vào những ngời phát hành CK mà luôn
chuyển giữa những ngời đầu t CK trên thị trờng. Thị trơng thứ cấp là một bộ
phận quan trọng của TTCK, gắn bó chặt chẽ với thị trờng sơ cấp.
Giao dịch trên thị trờng thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá CK
trên thị trờng thứ cấp do cung và cầu quyết định.
Thị trờng thứ cấp là thị trờng hoạt động liên tục, các nhà đầu t có thể mua bán
các CK nhiều lần trên thị trờng thứ cấp.
Cũng có thể phân loại TTCK theo tính chất tập trung của thị trờng. Khi đó
TTCK bao gồm Sở giao dịch chứng khoán (Stock exchange)- thị trờng tập
trung và thị trờng OTC ( Over the counter)- thị trờng phi tập trung. Tại các sở
giao dịch chứng khoán, các giao dịch đợc tập trung tại một địa đIểm, các lệnh
đợc chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình
thành nên gía giao dịch. Trên thị trờng OTC, các giao dịch đợc tiến hành qua
mạng lới các công ty chứng khoán phân tán trên khắp quốc gia và đợc nối với
nhau bằng mạng đIện tử. Giá cả trên thị trờng này đợc hình thành theo phơng
thức thoả thuận.
B- Vai trò của TTCK trong nền kinh tế quốc dân:
Sinh viên: Lý Minh
10
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
TTCK đã xuất hiện từ rất sớm ở các nớc TBCN và các nớc XHCN khi từ
bỏ con đờng phát triển kinh tế theo cơ chế quản lý kinh tế mệnh lệnh, kế
hoạch hoá tập trung duy ý chí sang cơ chế quản lý thị trờng thì một số nớc đã
thành lập TTCK của nớc mình.
Rõ ràng là TTCK phải có một vai trò đáng kể trong nền kinh tế thị trờng

thanh toán, thống kê... Công ty sẽ làm ăn hiệu quả hơn, nghiêm chỉnh hơn và
minh bạch hơn. TTCK giúp công ty bớc dần vào tập tục của thị trờng quốc tế,
buộc công ty phảI năng động hơn và trởng thành nhanh hơn trong sự cạnh
tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng.
+ Mặt khác, TTCK là diễn đàn giúp công ty quảng cáo tốt, nâng cao
thanh thế và uy tín của công ty.
Tác động của TTCK đối với việc thu hút vốn nớc ngoài :
Nhờ vào trào lu quốc tế hoá, TTCK quốc gia còn có vai trò nh là ngời dẫn vốn
đầu t của ngời nớc ngoàI vào trong nớc, đồng thời dẫn vốn đầu t trong nớc ra
nớc ngoài, những nớc có cơ hội và môI trờng đầu t có lợi hơn. Đây là nguồn
vốn đầu t gián tiếp bên cạnh đầu t trực tiếp.
Bên cạnh những tác động tích cực TTCK cũng có những yếu tố tiêu cực nh đầu
cơ, mua bán nội gián... Đây là các yếu tố tất yếu, chúng xuất hiện khi thị trờng
phát triển đến một trình độ nhất định. Trong một chừng mực nào đó, các yếu
tố này có tác dụng kích thích thị trờng, tuy nhiên vẫn cần có biện pháp thích
hợp để hạn chế những tác động xấu.
Khi nghiên cứu bất cứ một thị trờng nào thì vấn đề đợc quan tâm hàng đầu
chính là hàng hoá của thị trờng đó. TTCK cũng nh mọi thị trờng bình thờng
khác chỉ có thể hoạt động và phát huy đợc vai trò của mình khi có ngời bán,
Sinh viên: Lý Minh
12
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
ngời mua và hàng hoá làm đối trao đổi. Hàng hoá của TTCK rất đặc biệt, đó là
các CK. TTCK Việt Nam vừa đợc thành lập vì thế vấn đề hàng hoá cũng rất đ-
ợc quan tâm. Trớc hết, để có thể phát huy tốt hơn vai trò của CK là hàng hoá
cho TTCK ta cần phải hiểu rõ thế nào là CK?
1.2 Hàng hoá trên TTCK.
Để có thể vận hành đợc thị trờng thì hàng hoá đóng một vai trò vô cùng
quan trọng.Đối với TTCK cũng vậy số lợng và chất lợng hàng hoá giao dịch
trên thị trờng là yếu tố quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của thị trờng.

thuộc tính của hàng hoá thông thờng là giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị của CK thể hiện ở khía cạnh CK là một tài sản thực đó là chứng chỉ
hoặc bút toán ghi sổ, giá trị của chứng khoán thay đổi theo quy luật cung cầu
trên thị trờng.CK đã dợc thừa nhận bằng văn bản pháp quy mà tại Nghị định số
48/1998/NĐ-CP đã quy định cụ thể, CK mang tính thanh khoản và khả năng
sinh lời vì thế mà CK hoàn toàn có thể đợc đem ra mua bán, trao đổi bởi ngời
sở hữu chúng .
Khác với các loại hàng hoá thông thờng giá trị sử dụng của CK thể hiện ở
quyền đợc hởng lợi tức ( khoản thu nhập từ CK ).Ngời đầu t (sở hữu CK ) mua
bán CK với hy vọng là sẽ thu đợc lợi nhuận chênh lệch do CK mang lại trong
tơng lai.
CK là loại hàng hoá đặc biệt trên TTCK vì CK là công cụ huy động vốn từ
những nơi thừa sang những nơi thiếu vốn, mang nhứng khoản tiền nhàn rỗi
trong dân chúng sang cho những nhà đầu t thiếuvốn.
Sinh viên: Lý Minh
14
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
Khi nền kinh tế của một quốcgia đang trong giai đoạn phát triển thì việc huy
động vốn triệt để mọi nguồn vốn nhàn rỗi thì cần phải có TTCK nơi mà CK đ-
ợc hình thành, trao đổi và đợc mua đi bán lại.
1.2.3 Phân loại chứng khoán:
Tuỳ theo tiêu thức lựa chọn mà có nhiều cách phân loại CK:
A- Căn cứ vào tiêu chuẩn pháp lý:
- CK ghi danh( Nominal/ Registered securities): là loại CK ghi rõ tên ngời
chủ sở hữu. Đối với loại CK này nếu ngời chủ sở hữu muốn chuyển nhợng thì
bắt buộc phải tiến hành đầy đủ các thủ tục đăng kí tại các cơ quan phát hành.
- CK vô danh(Bearer Securities): là loại CK không ghi rõ tên ngời chủ sở
hữu. Đối với loại CK này, thủ tục chuyển nhợng rất đơn giản, dễ dàng.
B- Căn cứ vào tính chất thu lợi tài chính:
- CK có lợi tức ổn định( Fixed income securities): là loại CK có xác định tỷ

Tơng tự nh các loại hình cổ phiếu, cổ phiếu thờng là một CK vốn,
không có kỳ hạn, tồn tại cùng với sự tồn tại của công ty, lợi tức cổ phiếu đợc
trả vào cuối năm để quyết toán- gọi là cổ tức. Cổ phiếu thờng có các đặc điểm
sau:
+ Cổ tức không cố định, phụ thuộc vào mức lợi nhuận thu đợc hàng năm của
công ty và chính sách chia lời của công ty.
+ Việc trả cổ tức đối với cổ phiếu thờng có thể đợc thực hiện bằng các hình
thức sau: trả bằng tiền mặt là hình thức phổ biến nhất phù hợp với nguyện
vọng của các nhà đầu t; trả bằng chính cổ phiếu của công ty, nếu công ty làm
ăn tốt thì hình thức này rất hấp dẫn đối với những ngời muốn đầu t tiếp; trả
bằng tài sản của công ty, hình thức này thờng ít sử dụng trong thực tế.
Sinh viên: Lý Minh
16
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
+ Cổ phiếu của công ty không cho nhà đầu t một sự hứa hẹn hoàn trả lại số
vốn đầu t vì đây không phải là khoản nợ đối với công ty- vì vậy nó còn đợc gọi
là một CK vĩnh viễn.
+ Cổ đông của cổ phiếu thờng đợc cấp một số đặc quyền khi họ mua cổ phiếu
của công ty nh: đợc tham gia bầu Hội đồng quản trị, tham gia bỏ phiếu quyết
định các vấn đề lớn của công ty, khi công ty giải thể hoặc phá sản sẽ đợc chia
số tiền còn lại sau khi thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho cổ phiếu u
đãi.
Với các đặc điểm trên cổ phiếu thờng bao hàm nhiều yếu tố rủi ro, giá
cả cổ phiếu biến động nhiều trên thị trờng. Do đó, khi đầu t vào cổ phiếu th-
ờng, nhà đầu t cần phân tích xem xét kỹ lỡng để chọn đúng hớng đầu t, nhằm
thu lợi tức cao.
- Cổ phiếu u đãi( Preferered Stock):
Cổ phiếu u đãi là loại CK lai tạp có những đặc điểm vừa giống cổ phiếu thờng,
vừa giống trái phiếu. Cổ phiếu u đãi là loại cổ phiếu đợc hởng những quyền u
tiên hơn so với cổ phiếu thờng.

Trái phiếu là một CK đợc phát hành dới hình thức chứng chỉ hoặc bút
toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ( bao gồm vốn gốc và lãi) của tổ chức phát
hành trái phiếu đối với ngời sở hữu trái phiếu trong một thời hạn nhất định.
Trái phiếu là một CK nợ, ngời mua trái phiếu là trái chủ, là ngời chủ nợ
của tổ chức phát hành, là ngời chủ sở hữu trái phiếu đó. Sau một thời gian nhất
định , trái chủ đợc cơ quan phát hành hoàn trả số vốn theo mệnh giá khi đáo
hạn, hàng năm hoặc hàng quý trái chủ sẽ đợc trả một số tiền lời theo mức lãi
suât đã định. Đây là loại CK với lợi tức cố định( Fix income Securities). Tình
Sinh viên: Lý Minh
18
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
hình lạm phát tiền tệ, hoặc có sự thay đổi trong chính sách tài chính- tín dụng
cũng có thể làm ảnh hởng đến giá trái phiếu trên thị trờng.
Một trái phiếu thờng có các đặc trng cơ bản sau:
* Mệnh giá( Par value): là số tiền ghi trên bề mặt trái phiếu khi phát hành,
đây là số tiền mà tổ chức phát hành cam kết trả cho ngời có trái phiếu( hay còn
gọi là trái chủ).
* Giá phát hành( Purchase Price): là giá mà ngời mua trái phiếu phải trả tại
thời điểm phát hành, thờng tơng ứng với mệnh giá trái phiếu,nhng cũng có thể
nhỏ hơn mệnh giá( ví dụ 98%). Giá đợc thể hiện bằng tỷ lệ % của mệnh giá.
* Lãi suất định kỳ( Interest): mỗi trái phiếu đều có ghi cam kết của tổ chức
phát hành sẽ thanh toán cho ngời có trái phiếu một số tiền lãi nhất định vào
một ngày xác định. Lãi suất thờng đợc công bố theo tỷ lệ % so với mệnh giá
của trái phiếu. Thông thờng trái chủ sẽ nhận lãi vào một ngày định kỳ của sáu
tháng hay một năm. Tại Việt Nam, lãi suất đợc tính theo năm, tiền lãi đợc
thanh toán mỗi năm một lần.
* Lãi suất hiện hành: là lãi suất của nhà đầu t so với chi phí đầu t đợc xác
định nh sau:
Số tiền lãi năm
Lãi suất hiện hành = ------------------ x 100

trị theo giá thị trờng có thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn mệnh gía.
- Trái phiếu ghi danh( registered/nominal bonds) là loại trái phiếu có ghi
tên và địa chỉ của trái chủ trên chứng chỉ và trên sổ của ngời phát hành. Hình
thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh
toàn bộ, cả gốc lẫn lãi, sẽ đợc ngời đại lý gửi cho một tờ séc trả cho khoản lãi
Sinh viên: Lý Minh
20
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
đó, chứ không phải xé các cuống phiếu gửi tới nơi đại lý để thanh toán tiền lãi
nh trái phiếu vô danh.
B/ Căn cứ vào tổ chức phát hành, trái phiếu gồm hai loại: trái phiếu
công ty, trái phiếu CP và trái phiếu công trình.
- Trái phiếu CP( State bonds) là những trái phiếu do CP phát hành. CP phát
hành trái phiếu(hay các công cụ nói chung) nhằm mục đích bù đắp thâm hụt
ngân sách, tài trợ cho các công trìng công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền
tệ.
Trái phiếu CP là loại CK không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái
phiếu có tính thanh khoản cao. Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu CP đợc
xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác
có cùng kỳ hạn.
- Trái phiếu công ty (Corporate bonds) là những trái phiếu do các công ty
phát hành để vay vốn dài hạn.
Đặc điểm chung của trái phiếu công ty là:
+ Ngời nắm giữ đợc trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, xong không đợc
tham dự vào các quyết định cuả công ty( cũng có những trái phiếu không đợc
trả lãi định kỳ, ngời mua đợc mua dới mệnh giá và khi đáo hạn đợc nhận lại
mệnh giá).
+ Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu đợc u tiên thanh toán trớc các
cổ phiếu.
+ Có những điều kiện cụ thể kèm theo hoặc nhiều hình thức đảm bảo cho

thể lựa chọn thực hiện hợp đồng hoặc huỷ hợp đồng tuỳ theo trờng hợp nào có
Sinh viên: Lý Minh
22
Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
lợi hơn. Ngời mua hợp đồng phải trả cho ngời bán hợp đồng một khoản phí
chọn bán (Put premium).
Các hợp đồng quyền chọn đợc sử dụng để kiếm lời và để rào chắn rủi ro. Các
nhà đầu cơ chấp nhận rủi ro với hy vọng kiếm đợc lợi nhuận và hành động này
có thể cho phép những ngời rào chắn rủi ro loại trừ đợc rủi ro không mong
muốn.
Chức năng kinh tế của hợp đồng quyền chọn là nhằm cung cấp công cụ giảm
thiểu rủi ro.
* Chứng quyền (Right Certificate): là một chứng th do công ty phát hành cho
các cổ đông, trong đó quy định quyền của cổ đông đợc mua một số lợng cổ
phiếu mới do công ty phát hành theo giá quy định trong một thời hạn nhất
định. Cổ đông có thể thực hiện quyền mua, nhng cũng có thể chuyển nhợng,
bán quyền mua cho một ngời khác để kiếm lời.
Chứng quyền có đặc điểm là ngắn hạn, từ 1 đến 6 tuần, gia đăng kí mua cổ
phiếu ghi rõ trong chứng quyền thờng bé hơn giá trị thờng của cổ phiếu.Thông
thờng mỗi cổ phần hiện tại đợc một số quyền, số quyền cần có để mua một cổ
phần mới thay đổi và đợc quy định tuỳ theo chủ trơng của công ty phát hành
trớc khi bán cổ phiếu rộng rãi ra công chúng. Chứng quyền chỉ bán cho cổ
đông hữu hiệu.
* Bảo chứng quyền (Warrants): là một chứng từ tài chính phát hành cùng với
trái phiếu hay cổ phiếu u đãi. Bảo chứng phiếu cấp cho trái chủ hoặc cổ đông
khi phát hành CK mới quy định lợng trái phiếu hoặc cổ phiếu thờng đợc quyền
mua với mức giá cao hơn giá thị trờng tại thời đIểm trong tơng lai, thờng sau
thời gian dài. Bảo chứng quyền đợc bán cho mọi đối tợng quan tâm.
Chứng quyền và bảo chứng quyền rất phù hợp với mục tiêu tài trợ công ty.
Công cụ này có thể cho phép việc phát hành CK nợ trong những tình huống

Luận văn tốt nghiệp K01 - Thị trờng vốn
trong tơng lai mà giá cả, số lợng, chất lợng và mẫu mã của hàng hoá đợc xác
định rõ vào thời đIểm mở hợp đồng.
Một giao dịch hợp đồng tơng lai nói chung đợc giao dịch trên một SGD, với
một số lợng lớn ngời bán, ngời mua đợc tập trung lại, giá cho tơng lai đợc
niêm yêt trên SGD, cả hai bên bán và mua đều không bao giờ biết về ngời ở
phía bên kia của giao dịch. Công ty thanh toán bù trừ sẽ phục vụ nh một trung
gian trong tất cả các giao dịch.
Vào đầu những năm 1980, hầu hết toàn bộ khối lợng giao dịch hợp đồng tơng
lai đợc tập trung ở sàn giao dịch của Mỹ. Cho đến giữa những năm 1980 thì
tình hình có khác đi do có nhiều sở giao dịch mới hoạt động khắp Châu Âu,
Nam Mỹ và khu vực Châu á TháI Bình Dơng. Ngày nay giao dịch hợp đồng t-
ơng lai diễn ra trên toàn cầu với hơn 60 SGD trên khắp thế giới. Nớc Mỹ vẫn là
nơI hoạt động giao dịch hợp đồng tơng lai nổi tiếng nhất trên thế giới với hai
trung tâm giao dịch chính là: Chicago và NewYork.
* Chứng chỉ quỹ đầu t :
Chứng chỉ quỹ đầu t là một loại CK do quỹ đầu t theo mô hình tín thác
phát hành ( trờng hợp Quỹ đầu t đợc thành lập theo mô hình công ty thì khi đó
Quỹ đầu t là một công ty cổ phần và Quỹ đợc phép phát hành cổ phiếu để huy
động vốn cho mục đích đầu t).
Chứng chỉ này có những đặc điểm tơng tự nh cổ phiếu thờng nh quyền
đợc hởng lợi tức từ vốn góp, quyền đợc kiểm tra sổ sách của Quỹ...nhng khác
là không đợc quyền bỏ phiếu.
Ngời nắm giữ chứng chỉ Quỹ đầu t theo mô hình tín thác đợc gọi là ngời thụ h-
ởng và vì thế chứng chỉ Quỹ đầu t còn đợc gọi là chứng chỉ hởng lợi.
Tuỳ theo từng loại Quỹ đầu t khác nhau mà chứng chỉ Quỹ đầu t có
những đặc điểm riêng:
Sinh viên: Lý Minh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status