Giải pháp đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu – PGD Bình Tiên - Pdf 13

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 8
NHẬN XÉT CỦA GVHD 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT
KIỆM CỦA NHTM 10
1.1. Hoạt động huy động vốn của NHTM 10
1.1.1. Khái niệm 10
1.1.2. Vai trò huy động vốn của NHTM 10
1.2. Huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM 10
1.2.1. Khái niệm 10
1.2.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm 10
1.2.3. Đặc điểm tiền gửi tiết kiệm 11
1.3. Nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết
kiệm của NHTM 11
1.3.1. Nội dung đẩy mạnh huy động TGTK của NHTM 11
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hoạt động đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết
kiệm của NHTM 12
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và huy động
tiền gửi tiết kiệm của NHTM 12
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU - PGD BÌNH TIÊN 14
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu_PGD Bình Tiên 14
2.2. Chức năng và nghiệp vụ 14
2.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của NH Á Châu – PGD Bình Tiên 16
2.4. Điểm mạnh 17
2.5. Điểm yếu 17
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
TẠI NH Á CHÂU – PGD BÌNH TIÊN 19

quen cất giữ tiền tại nhà 41
4.2.2.7. Đa dạng hoá các hình thức tiền gửi tiết kiệm trong dân 41
4.2.3. Kiến nghị đối với PGD Bình Tiên 42
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
4.2.4.
Page 2
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
ACB Ngân Hàng TMCP Á Châu
DN Doanh nghiệp
HĐV Huy động vốn
KH Khách hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
PGD Phòng giao dịch
TCTC Tổ chức tài chính
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TMCP Thương mại cổ phần
USD Đô la mỹ
VNĐ Việt Nam đồng
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU
Page 3
• Bảng 1: Cơ cấu của nguồn vốn tại NH ACB– PGD Bình Tiên qua 2 năm 2011-
2012
• Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại NH ACB– PGD Bình Tiên qua 2 năm
2011-2012
• Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NH ACB – PGD Bình Tiên
qua 2 năm 2011-2012
• Bảng 4: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền huy động tại NH ACB– PGD

vị thế hàng đầu của mình trong công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tín
dụng cho các thành phần kinh tế, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nước,
kiềm chế lạm phát. Tuy nhiên với tình hình kinh tế mở cửa như đã đặt ACB đứng
trước những thách thức mới, đòi hỏi sự quan tâm, chú trọng hơn nữa đến công tác huy
động vốn đặc biệt là huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư nhằm tạo chủ động trong hoạt
động của mình và xem đây là một chỉ tiêu quan trọng phải hoàn thành trong kế hoạch
kinh doanh hàng năm của mình.
Xuất phát từ thực tiễn trên, thông qua quá trình học tập và khảo sát thực tế, em đã chọn
đề tài “Giải pháp đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu – PGD
Page 5
Bình Tiên” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình sau khoảng thời gian thực tập tại ngân
hàng. Vận dụng những kiến thức đã học trong bộ môn phân tích tài chính và quản trị
tài chính cùng với số liệu thu thập trong 2 năm 2011-2012, thực hiện quá trình tổng
hợp và phân tích bằng các phương pháp thống kê, so sánh để đánh giá tình hình huy
động tiền gửi tiết kiệm tại NH, từ đó có một cái nhìn tổng quan nhất về hoạt động này,
tạo cơ sở để đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động tiền gửi tiết
kiệm tại PGD.
Nội dung đề tài gồm 4 phần:
Chương I: Tổng quan về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
Chương II: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu-PGD Bình
Tiên.
Chương III: Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu –
PGD Bình Tiên.
Chương IV: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Á Châu- PGD Bình Tiên.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề em đã được sự giúp đỡ và hướng
dẫn tận tình của thầy Phạm Ngọc Hưng – giảng viên khoa Quản Trị Kinh Doanh
trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM cùng các anh chị cán bộ công nhân viên trong
NHTMCP Á Châu-PGD Bình Tiên. Tuy nhiên do điều kiện có hạn, mặc dù đã cố gắng
hết sức nhưng bài viết của em vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế, em rất mong được NHẬN XÉT CỦA GVHD
Page 7

để sử dụng các dịch vụ, tiện ích của ngân hàng.
1.2. Huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
1.2.1. Khái niệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm,
được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền
gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
1.2.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm
 Phân theo kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :
+ Tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm trung dài hạn
 Phân theo loại tiền
- Tiền gửi tiết kiệm nội tệ
- Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ
1.2.3. Đặc điểm tiền gửi tiết kiệm
- Chiếm tỷ trọng cao và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM.
- Là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, được mua bảo hiểm tiền gửi.
- Là nguồn vốn tương đối ổn định, phát triển với tiềm tàng lớn trong dân.
- Đối với tiền gửi tiến kiệm có kỳ hạn: trong suốt thời gian gửi, khách hàng
không được nộp thêm tiền vào sổ tiết kiệm đã gửi.
- Là nguồn vốn rất nhạy cảm với lãi suất đặc biệt là vốn ngắn hạn.
- Nguồn thu nhập, thói quen tiêu dùng và xu hướng tiết kiệm của người dân ảnh
Page 9
hưởng đến quy mô và kỳ hạn tiền gửi.
- Đa dạng, phong phú về kỳ hạn gửi (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), loại tiền gửi
(đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng, …)
1.3. Nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết
kiệm của ngân hàng thương mại
Nguồn vốn trong dân hiện còn rất lớn, với thói quen tiêu dùng và cất giữ tại nhà đã gây

Dưới góc độ Chi nhánh, thị phần huy động TGTK của ngân hàng là tỷ trọng vốn huy
động tiền gửi tiết kiệm chiếm được so với tổng vốn huy động tiền gửi tiết kiệm của
ngân hàng trên địa bàn đó.
• Cơ cấu vốn huy động tiền gửi tiết kiệm
Trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, cần chú ý các loại cơ cấu sau:
Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn
Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền
• Chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm
Bao gồm chi trả tiền lãi và các chi phí liên quan khác ngoài lãi.
• Chất lượng cung ứng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
Đối với các NHTM để tăng tính cạnh tranh là nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
cung cấp.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và huy động tiền gửi
tiết kiệm của ngân hàng thương mại
• Những nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
- Môi trường pháp lý
- Môi trường cạnh tranh
- Môi trường dân cư
• Những nhân tố thuộc môi trường bên trong
o Cơ chế và năng lực điều hành
o Mục tiêu, chiến lược kinh doanh của ngân hàng
o Thương hiệu, uy tín của ngân hàng
o Chính sách lãi suất
o Sự đa dạng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm
o Các dịch vụ gia tăng do ngân hàng cung ứng
o Mạng lưới giao dịch
o Nguồn nhân lực của ngân hàng
Page 11
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG

vốn, kế hoạch thu nhập-chi phí
- Thường xuyên nghiên cứu và đề xuất các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp
với địa bàn hoạt động, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quy trình
nghiệp vụ và quản lý Ngân hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng phục vụ
- Thực hiện chế độ bảo mật nghiệp vụ ngân hàng như về số liệu tồn quỹ, thanh
khoản ngân hàng, tài khoản tiền gửi và các thông tin khác có liên quan đến khách hàng giao
dịch.
Page 13
2.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của NH Á Châu – PGD Bình Tiên
PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH TIÊN
Giám đốc (KSV tín dụng)
Hành chính
BP
Kinh doanh
BP
Giao dịch
Pháp lý chứng từ & Thẩm định tài sản
Loan CSR
Teller
Ngân Quỹ
CSR
Phân tích tín dụng
Page 14
• KSV: Kiểm soát viên tín dụng theo dõi, kiểm tra hoạt động tín dụng của
Phòng giao dịch, nhận và cập nhật thông báo, công văn của cấp trên để phổ
biến cho nhân viên.
• Phòng kinh doanh: có chức năng kinh doanh, phát triển các dịch vụ ngân hàng
gồm
- Bộ phận tín dụng: thực hiện các nghiệp vụ cho vay, thẩm định và tổ chức
theo dõi các khoản vay, đề xuất các phương án giải quyết các vấn đề liên quan

mỗi sáng thứ bảy. Đây là một lợi thế lớn cho NH trong việc thực hiện những
mục tiêu tăng trưởng.
• PGD Bình Tiên với đội ngũ nhân viên trẻ năng động, có năng lực cũng như
kinh nghiệm làm việc một năm trở lên do đó có khả năng đáp ứng tốt các yêu
cầu đặt ra của hệ thống.
2.5. Điểm yếu:
• Khách hàng doanh nghiệp đa phần là nhỏ.
• Chủ yếu là khách hàng cá nhân.
• Công tác giải ngân hay thanh khoản đôi khi còn chậm trễ đối với khách hàng có
nhu cầu về tiền lớn, nguyên nhân là do quy mô PGD nhỏ nên ngân quỹ sẽ
không đủ đối với các nghiệp vụ lớn, phải chờ điều phối từ chi nhánh Bình Tây.
• Bên dịch vụ khách hàng chỉ có một nhân viên chính kiêm thanh toán quốc tế,
tuy vẫn có nhiều nhân viên tín dụng trợ giúp bên bộ phận này song với tần suất
công việc khá lớn nên vẫn xuất hiện trường hợp khách hàng không hài lòng về
dịch vụ tại PGD.
Page 16
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN
GỬI TIẾT KIỆM TẠI NH Á CHÂU – PGD BÌNH TIÊN
3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh tại NH
3.1.1. Tình hình về nguồn vốn và sử dụng vốn
3.1.1.1. Tình hình chung về nguồn vốn
Nguồn vốn là điều kiện tiên quyết mà bất cứ một tổ chức kinh doanh nào cũng
cần phải có để có thể triển khai hoạt động nhằm đạt được những mục đích đề ra. Đặc
biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì yếu tố cạnh tranh là một trong những yếu
tố hàng đầu không thể thiếu được. Hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có rất
nhiều ngân hàng đang hoạt động, chưa kể đến sự sắp ra đời một số các ngân hàng sẽ
được hoạt động tại đây khi Việt Nam thực hiện các cam kết như đã kí kết theo các hiệp
định thương mại. Như vậy hoạt động kinh doanh của NH Á Châu – PGD Bình Tiên
trong thời gian tới cũng gặp không ít khó khăn, để tăng cường năng lực cạnh tranh của
mình thì ngân hàng cần có một nguồn vốn ổn định để mở rộng qui mô kinh doanh, đây

hàng tương ứng với số tiền là 97,12 tỷ đồng. Sang năm 2012 thì chỉ tiêu này giảm
xuống mức 61,73 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 9,79%, như vậy trong năm 2012 lượng vốn
do NH mẹ chuyển về cho NH đã ít đi. Điều đó phản ánh được thực trạng của NH đã
dần dần làm chủ được nguồn vốn của mình, tiến tới sử dụng nguồn vốn huy động để
đáp ứng các hoạt động của NH.
Page 18
3.1.1.2. Tình hình huy động vốn
Huy động vốn tại chỗ là khâu quan trọng trong việc mở rộng đầu tư tín dụng. Việc huy
động vốn có ý nghĩa rất lớn trong việc cân đối tiền tệ trên địa bàn, bởi nó thu hút một
khối lượng tiền rất lớn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và các thành phần kinh tế khác
để đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực… có nhu cầu về vốn, tạo ra vòng quay liên tục
của đồng vốn trong lưu thông.
Với quyết tâm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ để đáp ứng nhu cầu khách
hàng mà một trong những nhu cầu đó là nguồn vốn. Ngân hàng luôn chú trọng đến vấn
đề huy động vốn thông qua mức lãi suất ưu đãi, hấp dẫn.
Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại NH ACB– PGD Bình Tiên qua 2 năm 2011-2012
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ (%)
Nguồn vốn huy động 430,42 521,83 91,41 21,24
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm
Ký quỹ
34,434
387,378
8,608
29,270
489,477
3,083

hàng tiềm năng cũng là một cản trở trong việc thu hút lượng tiền gửi thanh toán tại
NH.
Lượng tiền ký quỹ năm 2012 chỉ đạt 3,083 tỷ đồng, giảm đến 64,18% so với năm
2011, tương đương giảm về tuyệt đối là 5,525 tỷ đồng. Đây là một thực tế khách quan
do tình hình kinh tế không thuận lợi, DN hoạt động không hiệu quả… Tuy nhiên chi
nhánh cũng cần phải chú trọng để nâng cao lượng tiền ký quỹ, tạo một nguồn huy
động lâu dài cho NH.
3.1.1.3. Tình hình chung về hoạt động tín dụng
Hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là một trong những hoạt động chủ yếu của các
NHTM nói chung và của NHTMCP Á Châu nói riêng. Vì vậy căn cứ vào kết quả của
hoạt động cấp tín dụng, ta có thể phần nào đánh giá được hoạt động của NH trong thời
gian qua và nhận ra một số xu hướng phát triển cho những năm sắp tới. Dựa vào bảng
tình hình cấp tín dụng qua 2 năm 2011-2012 của PGD Bình Tiên, chúng ta có thể thấy
được phần nào những điều đó.
Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NH ACB – PGD Bình Tiên qua 2
năm 2011-2012
Page 20
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Tổng dư nợ cho vay 418,20 100 438,07 100 19,87 4,75

hạn(%)
- 0,094 0,094
( Nguồn : báo cáo về tình hình hoạt động tại PGD )
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng dư nợ cho vay của chi nhánh năm 2012 đạt 438,07
tỷ đồng, tăng về tuyệt đối là 19,87 tỷ đồng, mức tăng 4,75% so với năm 2011. Trong
đó, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 243,92 tỷ, chiếm 55,7% trong tổng dư nợ cho vay của
chi nhánh, tăng về tuyệt đối là 13,91 tỷ so với năm 2011, tương đương tỷ lệ tăng là
6,05%. Dư nợ cho vay trung dài hạn năm 2012 là 194,15 tỷ đồng, chiếm 44,3% trong
tổng dư nợ cho vay, tăng 5,86 tỷ đồng tương ứng với con số tương đối là 3,11% so với
năm 2011 thì dư nợ cho vay trung dài hạn chỉ đạt 188,19 tỷ đồng. Mặc dù tổng dư nợ
cho vay năm 2012 tăng không nhiều so với năm 2011, tuy nhiên trong tình hình kinh tế
xã hội khó khăn như vừa qua thì có được kết quả này là thành tựu đáng khích lệ, đó là
nhờ sự nổ lực phấn đấu của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên toàn chi nhánh.
Về dư nợ quá hạn : năm 2012 dư nợ quá hạn tăng so với năm 2011. Năm 2011, chi
nhánh không có dư nợ quá hạn nhưng đến cuối năm 2012, dư nợ quá hạn là 0,41 tỷ
đồng, trong đó dư nợ quá hạn cho vay ngắn hạn là 0,33 tỷ, chiếm 80,5% trong tổng
dư nợ quá hạn của chi nhánh; dư nợ quá hạn cho vay trung dài hạn là 0,08 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng là 19,5% trong tổng dư nợ quá hạn của chi nhánh năm 2012. Sở dĩ dư
nợ quá hạn của chi nhánh năm 2012 tăng cũng là điều dễ hiểu. Năm 2012, tình hình
kinh tế thế giới và Việt Nam biến động phức tạp, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp cũng như đời sống dân cư, nhiều doanh nghiệp giải thể
Page 21
hoặc chỉ sản xuất ở mức cầm cự. Chính điều này đã làm cho hoạt động thu nợ của chi
nhánh gặp nhiều khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng giảm, do đó dư nợ quá
hạn của chi nhánh gia tăng. Vì vậy trong thời gian tới chi nhánh cần chú trọng hơn nữa
đến chất lượng công tác thẩm định cũng như đẩy mạnh các biện pháp thu nợ để giảm
thiểu dư nợ quá hạn đến mức thấp nhất có thể.
3.2. Thực trạng tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Á Châu- PGD
Bình Tiên
3.2.1. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH

40,689
61,41
12,66
93,25
Tổng cộng 387,378 489,477 102.099 26,36
( Nguồn : báo cáo về tình hình hoạt động tại PGD )
Việt Nam đã và đang trong tiến trình toàn cầu hoá, dòng chảy của hàng hóa, dịch vụ,
vốn, công nghệ và con người đang lan rộng trên toàn thế giới, như các quốc gia ở khắp
Page 22
mọi nơi mở rộng liên hệ với nhau. Tiền tệ cũng là hàng hóa, do đó theo dòng chảy của
toàn cầu ngoại tệ lưu thông vào nước ta ngày càng nhiều và trong đó chiếm tỉ trọng lớn
nhất là đồng Đô la Mỹ (USD). Nhận thức được sự phát triển này, bên cạnh việc huy
động tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ, NH cũng thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm
bằng ngoại tệ. Dựa vào bảng 4 ta thấy: năm 2011, lượng ngoại tệ huy động được
chiếm khoảng 17%/ tổng số TGTK huy động được. Năm 2012 ngoại tệ huy động đạt
127,264 tỷ đồng, chiếm đến 26% trong tổng vốn huy động từ TGTK, tăng đến
93,25% so với năm 2011. Sở dĩ có sự gia tăng đột biến này là do tỷ giá năm 2011 tăng
thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng tương ứng của giá tiêu dùng (18,13%), của giá vàng
(24,09%), năm 2012 được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó
khăn, lạm phát vẫn chưa được kiềm chế hiệu quả, VNĐ còn mất giá dẫn đến lượng
tiền gửi bằng VNĐ chỉ tăng 12,66%, đạt 362,213 tỷ đồng so với con số 321,524 tỷ
của năm 2011.
• Biến động của tiền gửi tiết kiệm theo thời gian gửi
Nguồn vốn huy động từ ngân hàng không phải bao giờ cũng đều đều với một mức
nhất định mà nó cũng biến động theo chu kì. Thông thường, lượng tiền gửi tiết kiệm
thường tăng cao vào những tháng đầu năm, những tháng giữa năm lượng tiền gửi tiết
kiệm có dấu hiệu chững lại và tăng dần vào những tháng cuối năm. Qua bảng diễn
biến nguồn tiền gửi tiết kiệm theo thời gian tại NH ACB – PGD Bình Tiên ta sẽ thấy
rõ tính chất chu kì này hơn.
Bảng 5: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian gửi tại PGD Bình Tiên qua 2

8
100 489,477 100 102,099 26,36
( Nguồn : báo cáo về tình hình hoạt động tại PGD )
Từ bảng số liệu trên cho thấy rõ được sự biến động của TGTK tại Chi nhánh trong
thời gian qua. Qua đó cũng nhận xét được rằng công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại
ngân hàng mang tính chất thời vụ rất cao, điều này được thể hiện như sau :
Nhìn vào bảng cho thấy nguồn huy động từ TGTK ở quý I năm 2011 là 82,899 tỷ
đồng chiếm 21,4 % trong tổng nguồn huy động. Mặc dầu ở quý I này ngân hàng chưa
có kế hoạch để triển khai huy động mà người dân vẫn tích cực đến gửi cho thấy ngân
hàng đã đưa ra mức lãi suất có thể nói là thỏa đáng với mong muốn với người gửi.
Sang quý I năm 2012 thì lượng tiền gửi này lại tăng lên và đạt 111,601 tỷ đồng, với
tốc độ tăng là 34,62% so với cùng kì năm trước. Đây là mức tăng trưởng khá cao.
Sang quý II : thì nguồn tiền gửi lại có xu hướng tăng lên. Đây là khoảng thời gian mà
các nhà sản xuất kinh doanh có nhu cầu vay vốn rất lớn. Vì thế để có nguồn vốn cho
vay Chi nhánh đã tăng cường huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm. Ở quý II năm 2011
ngân hàng huy động được 118,538 tỷ đồng chiếm 30,6%. Đây là khoảng thời gian mà
ngân hàng đang thiếu vốn vì thế mà ngân hàng tăng cường công tác huy động vốn của
mình đặc biệt là nguồn tiền gửi tiết kiệm. Ở quý II năm 2012 nguồn tiền gửi tiết kiệm
tại ngân hàng tăng lên với doanh số là 146,354 tỷđồng, như vậy so với cùng kì năm
trước thì nó tăng 23,47%. Trong quý này ở cả hai năm thì lượng tiền gửi tăng đều qua
các tháng, đỉnh điểm là tháng 6. Đây là thời gian mà các nhà kinh doanh đã bắt đầu mở
rộng hoạt động sản xuất của mình.
Quý III: lúc này hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dần ổn định, nhu
cầu vay vốn cũng giảm dần. Vì vậy mà ngân hàng cũng không tiếp tục đẩy mạnh công
tác huy động của mình như ở quý II nữa. Ở quý III năm 2011 nguồn tiền gửi này
chiếm 27,8% tương ứng với doanh số của nó là 107,691 tỷ đồng. Sang quý III năm
Page 24
2012 thì nguồn tiền gửi này lại tăng lên 146,843 tỷ đồng, chiếm 29,1% trong tổng
nguồn tiền gửi tiết kiệm . Như vậy so với năm 2012 thì tăng cả về tỷ trọng lẫn về qui
mô doanh số của, với tốc độ tăng là 36,36%. Cho thấy ngân hàng rất thành công trong

6,04
87,27
6,69
3,084
485,170
1,223
0,63
99,12
0,25
(20,314)
147,105
(24,692)
(86,82)
43,51
(95,28)
Tổng cộng 387,378 100 489,477 100 102,099 26,36
( Nguồn : báo cáo về tình hình hoạt động tại PGD )
Page 25

Trích đoạn Không ngừng phát huy uy tín của ngân hàng nâng cao chất Đa dạng hoá các hình thức tiền gửi tiết kiệm trong dân Kiến nghị đối với PGD Bình Tiên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status