Tổng Cty Xây dựng công trình giao thông I. - Pdf 13

Báo cáo thực tập
Lời giới thiệu
N
hân dân ta có câu Học đi đôi với hành điều này có nghĩa là học lý
thuyết phải gắn với thực tế. Học lý thuyết là quan trọng nhng những lý
thuyết đó vận dụng vào thực tế cuộc sống lại càng quan trọng hơn. Chính
vì vậy thực tập tốt nghiệp là điều rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
năm cuối của trờng Đại học nói riêng và sinh viên của tất cả các trờng
đại học trên cả nớc nói chung trớc khi tốt nghiệp. Thực tập tốt nghiệp
giúp sinh viên củng cố nâng cao kiến thức đã học đợc ở trờng và quan
trọng hơn nữa là vận dụng kiến thức đã học đợc vào thực tế nh thế nào.
Là một sinh viên năm cuối cũng nh các sinh viên khác, em đợc các
thầy cô của trong khoa Kế toán cùng Ban lãnh đạo nhà trờng giúp đỡ tạo
điều kiện để em đợc đi thực tập củng cố kiến thức. Trong thời gian thực
tập tại Công ty vật t kỹ thuật xi măng, em đã đợc tiếp xúc với nhiều vấn
đề thực tế trong sản xuất kinh doanh. Báo cáo thực tập giai đoạn I là kết
quả bớc đầu của em về thực tiễn, báo cáo này gồm 2 phần:
Phần I- Giới thiệu chung về Công ty vật t kỹ thuật xi măng.
Phần II- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty vật t kỹ
thuật xi măng.
Do thời gian có hạn và cũng là lần đầu tiên đợc đi tìm hiểu thực tế
nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong đợc sự giúp đỡ
của các thầy các cô và các cô, chú cán bộ trong Công ty để lần sau em
thực hiện đợc tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ trong
Công ty và sự hớng dẫn chỉ bảo của cô giáo - ngời trực tiếp giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo này.

Phần I
Giới thiệu chung về


(từ Vinh trở ra).
Ngày 01 tháng 07 năm 1995, Công ty vật t kỹ thuật xi măng đợc
chính thức thành lập theo quyết định số 833/TCT - HĐQT ngày 10 tháng
07 năm 1995. Nhiệm vụ đợc giao bổ xung là phân phối xi măng trên địa
bàn Hà Nội với hình thức kinh doanh làm Tổng đại lý xi măng cho hai
công ty là: Công ty xi măng Hoàng Thạch và Công ty xi măng Bỉm Sơn.

2
Báo cáo thực tập
Cơ sở vật chất, lao động, lực lợng vật chất tiếp nhận toàn bộ hai chi
nhánh là chi nhánh xi măng Hoàng Thạch và chi nhánh xi măng Bỉm
Sơn trên thị trờng Hà Nội.
Ngày 06 tháng 01 năm 1998 theo quyết định số 606/XMVN- HĐQT
chuyển giao nhiệm vụ, tài sản và lực lợng cán bộ công nhân của hai chi
nhánh Công ty xi măng Bỉm Sơn tại Hà Tây và tại Hoà Bình cho Công ty
vật t kỹ thuật xi măng quản lý và đã đổi tên thành:
- Chi nhánh Công ty vật t kỹ thuật xi măng tại Hà Tây.
- Chi nhánh Công ty vật t kỹ thuật xi măng tại Hoà Bình.
Ngày 01 tháng 04 năm 2000 Tổng Công ty xi măng Việt Nam quyết
định sáp nhập chi nhánh phía Bắc vào Công ty vật t kỹ thuật xi măng
quản lý. Nh vậy thị trờng hoạt động kinh doanh của Công ty không chỉ
giới hạn ở thị trờng Hà Nội và các tỉnh phía Tây Bắc mà đợc mở rộng ra
toàn miền Bắc.
Phơng thức kinh doanh chủ yếu của Công ty cũng đợc chuyển từ ph-
ơng thức Tổng đại lý sang phơng thức mua đứt bán đoạn. Địa bàn hoạt
động của Công ty đợc mở rộng hầu hết các tỉnh phía Bắc Việt Nam đó
là: Hà Nội, Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu,Vĩnh Phúc, Phú Thọ,
Yên Bái,Thái Nguyên, Lao Cai, Bắc Cạn, Cao Bằng.
1.2. Nhiệm vụ của Công ty vật t kỹ thuật xi măng .
Trong công cuộc đổi mới, để tồn tại và phát triển,Tổng công ty xi

nhiều thuận lợi trong quá trình phát triển, bởi vì Công ty có thị trờng
hoạt động rộng lớn, đông dân c với nhu cầu tiêu thụ xi măng ngày càng
cao và ngời tiêu dùng khá am hiểu thị trờng. Bên cạnh những thuận lợi
thì những khó khăn đang là vấn đề lớn mà toàn thể cán bộ Công ty ngày
đêm chăn chở tìm hớng đi cho sự tồn tại và phát triển của mình. Đó là
một mặt Công ty hoạt động kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận, một mặt
tham gia bình ổn giá xi măng trên thị trờng- một thị trờng đầy sự biến
động và có sự cạnh tranh rất gay gắt từ các sản phẩm xi măng liên doanh
và sắp tới là xi măng các nớc trong khu vực ASEAN. Tuy vậy, trên bớc
đờng phát triển của mình, vị trí - tầm quan trọng của Công ty vật t kỹ
thuật xi măng ngày càng đợc nâng cao.
2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty vật t kỹ thuật xi măng.
Công ty vật t kỹ thuật xi măng là một doanh nghiệp Nhà nớc chịu sự
quản lý trực tiếp của Tổng Công ty xi măng Việt Nam. Cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý của Công ty theo mô hình quản lý trực tuyến - chức
năng. Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động
quản lý, kinh doanh của Công ty. Bên cạnh có hai phó giám đốc: Phó
giám đốc kinh doanh & Phó giám đốc kỹ thuật và một Kế toán trỏng
giúp giám đốc trong quản lý và kinh doanh. Các phòng ban, xi nghiệp
làm chức năng tham mu cho giám đốc theo từng lĩnh vực đợc phân công.
Mô hình quản lý của Công ty có thể theo sơ đồ sau:
Nguồn: Phòng tổ chức lao động.

4
Báo cáo thực tập
Các phòng ban có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
Ban giám đốc:
Giám đốc:

5

lý tiêu
thụ
Các
trung
tâm
Các
cửa
hàng
Văn
phòng
Phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
kỹ
thuật
đầu tư
Phòng
quản
lý thị
trường
Báo cáo thực tập
Là ngời đứng đầu công ty do Hội đồng quản trị của Tổng công ty bổ
nhiệm, kỷ luật, khen thởng theo đúng đề nghị của Tổng giám đốc. Giám
đốc là ngời đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng
công ty và trớc pháp luật về toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh của
công ty.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:
- Phụ trách nghiệp vụ kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh.

& quản
lý kho
Phòng
Tài
chính-
kế toán
Báo cáo thực tập
- Tổ chức, quản lý điều hành các trung tâm, các đại lý các cửa hàng
bán lẻ xi măng hoạt động theo đúng quy chế của Tổng Công ty xi
măng Việt Nam và pháp luật của nhà nớc.
- Hớng dẫn, giám sát các cửa hàng vè mặt nghiệp vụ kinh doanh và
việc ký kết hợp đồng đã ký với công ty.
- Kiểm tra nguồn hàng xi măng cung cấp cho các đại lý, quy chế
bán hàng, giá cả của từng thời kỳ theo quy định của công ty ban
hành.
- Kiểm tra về an toàn, vệ sinh, quy cách bảo quản chất lợng xi măng
của từng cửa hàng.
- Kiểm tra sổ sách, hoá đơn chứng từ của từng cửa hàng xuất và sử
lý các vi phạm .
Phòng quản lý thị trờng:
- Giúp giám đốc nắm bắt đợc nhu cầu xi măng trên thị trờng.
- Theo dõi tình hình biến động về giá cả mặt hàng xi măng.
- Kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong kinh doanh tiêu
thụ xi măng.
Phòng kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch, giao kế hoạch cho từng phòng ban.
- Lập dự thảo Hợp đồng kinh tế mua, bán xi măng, hợp đồng thuê
kho, dự trữ xi măng, thuê phơng tiện vận tải và vận chuyển xi
măng.
- Xây dựng chi phí bán hàng.

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính hàng năm theo chế độ kế toán
của nhà nớc. Nắm bắt và áp dụng kịp thời các chế độ, chính sách
về kế toán của Nhà nớc.
Xí nghiệp vận tải:
- Thực hiện tiệp nhận xi măng từ trạm giao nhận của các công ty
sản xuất xi măng tại cảng, tại ga, tại các đầu mối về các kho dự
trữ, cửa hàng, đại lý hoặc đến tận chân công trình khi có yêu cầu.
3. Đặc điểm về lao động và tiền lơng của Công ty.
Cơ cấu lao động của Công ty vật t kỹ thuật xi măng tính đến 9 tháng
đầu năm 2001 nh sau:
- Khối tiêu thụ là 709 ngời.
- Khối vận tải là 220 ngời.
Tổng quỹ lơng của Công ty là 9 141 830 327 VND.
Tiền lơng bình quân là 1 096 932 VND/ ngời/ tháng. Trong đó:
- Lơng bình quân khối kinh doanh xi măng (716 ngời) là 1184032
VND/ ngời/ tháng.
- Lơng bình quân xí nghiệp vận tải (210 ngời) là 799962 VND/ng-
ời/ tháng.

8
Báo cáo thực tập
4. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của Công ty.
4.1. Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn.
* Tình hình vốn kinh doanh của Công ty.
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty đợc tạo ra từ hai nguồn, đó là do
NSNN cấp và do Công ty tự bổ xung. Vốn kinh doanh do Nhà nớc cấp
vào đầu năm, còn nguồn vốn tự bổ xung đợc tạo ra từ hoạt động kinh
doanh xi măng là chủ yếu, số còn lại là hoạt động vận chuyển thuê, cho
thuê kho, các hoạt động dự án...Trong những năm gần đây, vốn kinh
doanh của Công ty đã tăng lên đáng kể và đợc thể hiện qua bảng sau:

9
Báo cáo thực tập
Nguồn: Phòng tài chính kế toán.
Chỉ tiêu 9 tháng đầu năm 2000 9 tháng đầu năm 2001
Số tiền(đ) % Số tiền(đ) %
I TSLĐ & ĐTNH 94111075722 78 107612622593 80
- Tiền 57132893985 6249751322
-Phải thu khách hàng 21242296593 22891633170
-Hàng tồn kho 14871110852 21425848758
- TSLĐ khác 864744292 804389343
I TSCĐ & ĐTDH 27682878777 22 26319107006 20
- TSCĐ 26830050578 25184114165
- ĐTTC 525000000 575000000
- XDCB 327828199 559992841
Tổng tài sản 121793954499 100 133931729599 100
Từ kết quả trên cho thấy 9 tháng đầu năm 2001 so với cùng kỳ năm
2000 TSLĐ & ĐTNH tăng lên (từ 78% lên 80%) và TSCĐ & ĐTDH
giảm xuống (từ 22% xuống còn 20 %) . Sự tăng của TSLĐ là dấu hiệu
rất tốt, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty là hiệu quả. Việc
giảm giá trị TSCĐ nhng sự giảm là không đáng kể.
4.2. Đặc điểm về thị trờng của Công ty.
Theo sự chỉ đạo của Tổng Công ty xi măng Việt Nam, thị trờng hoạt
động của công ty rất rộng lớn trên toàn miền Bắc với 6 chi nhánh cung
ứng xi măng cho thị trờng, trong đó:
- Chi nhánh Công ty vật t kỹ thuật xi măng tại Hà Tây: Cung ứng xi
măng trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
- Chi nhánh Công ty vật t kỹ thuật xi măng tại Hoà Bình: Cung ứng
xi măng trên các địa bàn tỉnh Hoà Bình,Sơn La, Lai Châu.
- Chi nhánh Công ty vật t kỹ thuật xi măng tại Vĩnh Phúc: Cung
ứng xi măng trên địa bàn Vĩnh Phúc.

với các chủng loại rất phong phú và có chất lợng cao, có uy tín trên thị
trờng nh: PC30, PC40. Đây là những nhãn hiệu nổi tiếng trên thị trờng
Việt Nam.
Trớc đây khi mới thành lập, công ty chỉ là tổng đại lý cho hai loại xi
măng đó là xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn. Sau khi chuyển
đổi phơng thức kinh doanh công ty đợc kinh doanh thêm hai mặt hàng là
xi măng Bút Sơn, xi măng Hải Phòng. Với bốn loại mặt hàng xi măng
kinh doanh công ty luôn đảm bảo nguồn hàng phong phú và chất lợng.
Trong các loại xi măng mà công ty kinh doanh, xi măng Hoàng Thạch
chiếm tỷ trọng lớn nhất gần 50%, sau đó là xi măng Bỉm Sơn chiếm tỷ
trọng 20%, xi măng Bút Sơn chiếm tỷ trọng 25% còn lại xi măng Hải
Phòng 5%. Nh vậy trong những năm qua xi măng Hoàng Thạch đợc ngời
tiêu dùng trong cả nớc tín nhiệm nhất và thờng đợc sử dụng trong các
công trình trọng điểm của cả nớc. Chính vì thế công ty rất quan tâm chú
trọng kinh doanh mặt hàng này.

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status