1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
NGUYỄN THỊ HẠNH
LÀNG TRANH DÂN GIAN ĐÔNG HỒ, XÃ SONG HỒ,
HUYỆN THUẬN THÀNH, BẮC NINH:
HIỆN TRẠNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: VIỆT NAM HỌC
Hà Nội-2012
Hà Nội-2012 3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
8
1. Tính cấp thiết của đề tài
8
2. Mục đích, phạm vi nghiên cứu
10
2.1 Mục đích nghiên cứu
10
2.2 Phạm vi nghiên cứu 11
3. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
11
4. Phương pháp nghiên cứu
14
5. Đóng góp của đề tài
15
6. Bố cục luận văn
15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT LÀNG TRANH
26
1.2.3.1 Lịch sử và tên gọi làng Đông Hồ
26
1.2.3.2 Lịch sử nghề làm tranh dân gian Đông Hồ
28
1.2.4 Di tích lịch sử văn hoá
32
1.2.4.1 Đình làng
32
1.2.4.2 Nghè
34
4
1.2.4.3 Đền
35
1.2.5 Đời sống văn hóa tinh thần làng Đông Hồ
36
1.2.5.1 Giai thoại, truyền thuyết về vị thần Thành hoàng làng Đông Hồ
36
1.2.5.2 Giai thoại, truyền thuyết về một số nhân vật ở Đông Hồ
36
55
2.1.2.4 Tranh dân gian Đông Hồ mang nội dung phê phán, đả kích
những thói hư, tật xấu
57
2.2 Một số đặc điểm nghệ thuật tranh dân gian Đông Hồ
61
2.2.1 Chất liệu
61
2.2.2 Bố cục
61
2.2.3 Đường nét
62
2.2.4 Màu sắc dân gian 63
2.2.5 Tính dị bản của tranh dân gian Đông Hồ
64
2.3 Quy trình kỹ thuật làm tranh dân gian Đông Hồ
66
2.3.1 Chuẩn bị về nhà xưởng, thiết bị và nguyên liệu
66
2.3.1.1 Về nhà xưởng
66
3.1.1.1 Lao động và phân công lao động
76
3.1.1.2 Hình thức tổ chức sản xuất
81
3.1.1.3 Sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm
83
3.1.2 Những biến đổi của tranh dân gian Đông Hồ
85
3.1.2.1 Thay đổi về hình thức nghệ thuật
85
3.1.2.2 Thay đổi về nội dung
86
3.1.3 Thực trạng nghề làm hàng mã phát triển” phi mã”, nghề làm
tranh dân gian Đông Hồ đang đứng trước nguy cơ bị mai một và
thất truyền
87
3.1.4 Thực trạng môi trường sống bị ảnh hưởng từ nghề nghiệp
94
3.1.5 Thực trạng khai thác du lịch tại làng nghề Đông Hồ
98
3.2 Một số giải pháp, kiến nghị để bảo tồn và phát triển làng
3.2.4.1 Tăng cường quảng bá hình ảnh tranh dân gian Đông Hồ
và hình ảnh của làng tranh đến với bạn bè trong và ngoài nước
112
3.2.4.2 Hợp tác quốc tế về nhiều mặt
113
3.2.4.3 Mở rộng và phát triển đồng bộ các loại thị trường cho
làng nghề Đông Hồ
114
3.2.5 Giải pháp tạo vốn và xuất khẩu tranh cho Trung tâm
giao lưu văn hóa dân gian tranh Đông Hồ và làng tranh Đông Hồ
116
Tiểu kết chương 3:
119
KẾT LUẬN
121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tranh dân gian - giá c hình thành qua nhiu th h, nó không ch ng nhu
cu v tinh thn, tâm linh và cm th m thut cng mà còn chng nhng ni dung
nhm giáo do c, nhân cách trong cuc sng. Tranh dân gian min Bc có ba dòng
i ca hoàn cnh.
Chúng tôi còn tp trung vào mt s ng hay nhng khuyn ngh bo tn và phát
tri n hin nay.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
i thu s c nghiên cu và kho sát t nhiu
bình din khác nhau.
2
Phn làng: Chúng tôi tp trung tìm hiu v v a lý, a hình, lch s, n th
hóa, di tích lch s, hi hè, phong tc t
Phn ngh: Tìm hiu quá trình phát trin ca ngh làm tranh qua các th lo tài, quy trình k
thuc bit nhn mnh v ngh làm tranh, v lch s ngh
thut và ni dung ca tranh .
Bên cchúng tôi kho sát hin trng bii ca làng tranh và ngh làm tranh dân gian trong
n hin nay. T t s khuyn ngh, gi bo tn và phát
trin ngh
3. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Làng ngh là m tài khoa hc khá hp dn v mt lý thuyt và thc tin nên t
ci nhi khác nhau. t nhiu hong nghiên c
nhiu d án khoa hc, n phm v các làng nghề thủ công nghiệp ca các cá nhân, các nhà khoa h
Trước hết phi k n các cun s thi phong kiĐại Việt sử ký toàn thư ca S quán triu
Lê (15), Khâm định Việt sử thông giám cương mục ca Quc s quán triu Nguyn [42]a
chí (quc chí, tDư địa chí ca Nguyn Trãi [56], Đại Nam nhất thống chí ca Quc
s quán triu Nguyn [43], Lịch triều hiến chương loại chí ca Phan Huy Chú [11]; các cun tnh chí, xã
n các làng ngh và các sn phm ngh tng vùng quê trong c n s
liu quan trng khi tìm hiu, nghiên cu v ngh và làng ngh truyn thng nói chung.
Thứ hai là các công trình nghiên cu v lch s các ngành ngh, v các làng ngh và vùng ngh
p Nghề cổ truyền do S Khoa hc công ngh ng và S VHTT H
biên son và xut bn [47], Quê gốm Bát Tràng c Th Ho [22], Nghề thủ công truyền thống Việt
Nam và các vị tổ nghề; Làng nghề, phố nghề Thăng Long- Hà Nội ca hai tác gi Trn Qu
tính h thng v i Vit Nam biên son, sách dy 120 trang. Ni dung các công trình,
bài vi cp nhiu v n g loi, tinh
thn dân tn sách nào kho sát chuyên sâu v t góc nhìn
t làng ngh truyn thi.
y, thc t nghiên cu v làng xã, làng ngh nói chung và làng ngh tranh dân gian
nói riêng rng, phong phú v tài, th lom qua mt cách khái quát nhng công trình
c có th giúp cho luc tính h thng và s k tc lch s nghiên cu. Tip ni truyn
th va k tha nhng kt qu nghiên cu quý,
ng thi vi u nghiên cu nói chung.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận
thu thập thông tin; Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
,
Phương pháp thực nghiệmng
c s dlµ s kt hp gia hóa và
t qu c t nhc ln dã, kho sát thc
a, phng vChúng tôi s dng h nghiên cu, mong
mun làm rõ là mng nghiên cu thu th, vùng Kinh Bc, có
lch s truyn thi, tri qua bao bim, vng vng và
phát trin trong xu th chung ca thi.
5. Đóng góp của đề tài
u, lu lch s i, phát trin c trong
bi cnh lch s ca tranh dân gian Vit Nam, góp ting nói riêng trong nghiên cc
ta. Luc trng làng ngh, ngh t s khuyn ngh, gii pháp
nhm khc phc tình trng mai mt ca ngh làm tranh dân gian hin nay.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phn mở đầu, lu
m này: Làng nghề là một cụm dân cư sinh sống trong một thôn (làng) có một hay một số nghề được
tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh độc lập. Thu nhập từ các nghề đó chiếm tỷ trọng cao
trong tổng giá trị sản phẩm của toàn làng [26; tr 13].
1.1.2 Khái niệm “nghề thủ công truyền thống”
116/2006/TT-BNN, ngày 18/12/2006, mc gii thích t ng có ghi rõ: Nghề truyền
thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu
truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền [52; theo website:
ng tình vm v nghề truyền thống này.
1.1.3 Khái niệm “làng nghề truyền thống”
N
26; tr 15]. làng nghề truyền thống.
5
1.1.4 Khái niệm “tranh dân gian”
Có nhiu cách hiu khác nhau v tranh dân gian Via vi.wikipedia.org:
Tranh dân gian Vit Nam là mt loi hình m thut c truyn ca dân gian Vi
ng nhu cn ci dân, gn bó cht ch vi sng nht ci
n ánh nhng gì gthân thit vi dân hay c nhng
u thiêng liêng cao quý trong các tranh th.
Có cách hin: tranh dân gian là loại
tranh được lưu hành rộng rãi trong dân gianblogspot.com]. Ma ông Philippe Le
Tranh dân gian Việt Nam được hiểu là những tranh khắc làm từ những bản khắc gỗ được trang
trí và đôi khi được tô điểm thêm những câu chú giải viết tay để tạo ra nhiều tranh có đề tài khác nhau
1
ng là mt nhánh ca sông Hng ni vi sông Thái Bình, chia tnh Bc Ninh làm hai phn: Nam và Bc6
1.2.2 Cơ cấu dân cư
Th
4
, -
ng)
2
2
2
) cho
1.2.3 Lịch sử hình thành làng Đông Hồ
1.2.3.1 Lịch sử và tên gọi làng Đông Hồ
2
theo ch 7
Th nhu trong cun Phong thổ Hà Bắc thời Lê [18] và cun Bắc Ninh phong thổ tạp kí [5]
u không nhn ngh làm tranh, ch nói ti ngh làm mã. Ngh mã có tn ti truyn thuyt v t
ngh, trong gia ph ca dòng h Nguy t giy mã. Nhng c liu v
ngh làm mã có th ng ngh làm mã c ngh làm tranh. Mt
s i cao tui làm tranh phi có sau thi k XV).
Th Tứ thời khúc vịnh [27, tr 577] ci (khong th k n
phong tc dán tranh v yc ca ra vào trong nhng ngày Tt. Mt khác, hai tác gi Nguyn
Bá Vân và Chu Quang Tr trong cun Tranh dân gian Việt Nam ghi rõ: Theo gia ph ca dòng h
Nguy in tranh i, tc vào khogn
vi thn các bc tranh Gà, tranh Chung Qu 63y,
mc thng vi th k XVI, XVII.
Th ba, th k ng thm m dân gian phát trin th hin rõ các loi hình ngh
thut. Nhing vào na sau th k u th k XVIII có nhiu hình ch tài
và cách th hin gn v Đánh ghen, đánh vật, hình gà, lợn, chuột, mèo, cá… Nhng
m trên cho phép chúng ta suy lun v s xut hin tranh dân gian thm này.
Trong cun Nghề thủ công truyền thống Việt Nam và các vị tổ nghề vit: ch c
thì chc chn rng ngh in mc bnh hành c ta vào th k [68, tr 135].
thy, nhng th k c, tranh khc g chim mt v trí quan tri sng
tôn giáo, song, nó ch tham gia vào vic th hin nhng bn kinh Pht, in sách hoc tranh th. Có l phi
n th k XVI, XVII tranh khc g mc ph cp rng rãi trong
nhân dân.
1.2.4 Di tích lịch sử văn hoá
1.2.4.1 Đình làng
ngoài bãi sông Thc, sau chuyn vào làng mi, tc v trí hi có hu
cung và nhà tin t nh không có hn ln tu sa:
Ln th nht, sa li hu cung (1993)
Ln th hai, xây lng bao quanh (1995)
Ln th ba, xây li 3 gian tin t và mt chái nhà (1996)
Ln th
n có l th Cô, Cu t c xây li cùng vi thi gian xây nhà
i dân ho bin có t i và rt linh thiêng. Hàng tháng, c ngày rm và mùng
mt dân làng và các vùng lân c l c, hing th u là
ng mi. Nh nhn chìm xung ao cùng thi gian phá Nghè và chùa.
1.2.5 Đời sống văn hóa tinh thần làng Đông Hồ
1.2.5.1 Giai thoại, truyền thuyết về vị thần Thành hoàng làng Đông Hồ
-
-505].
1.2.5.2 Giai thoại, truyền thuyết về một số nhân vật ở Đông Hồ
1.2.5.3 Hoạt động lễ hội truyền thống
- Hội làng:
Hi làng là mt ho dân gian ca làng . X Kinh Bc vn là
vùng có hi ni ting c c, vi nhiu hình thc hong hp dn. t Song H
có khá nhiu hình thc hong hi hè ni ting mng, xung, hi thi mã,
thi th
Hng, xung là mt sinh hon lin vi nhi làm nông nghip. Bt
u t nhng sinh hong, hi làng ngày càng phát trin và cui cùng nhng ngày h
thành nhn xung ki v ct
hòa bình ca nhng, là s k vng xóm làng yên vui, dân làng tài ba phóng khoáng,
m no, phát trin ca nhi dân Song H c sng.
i dân làng H t hào v nhng cn thng tp t
v n nch s, np sng nho nhã, lòng mn khách và nim t hào vi
các ngh truyn thng. Phong cn mang màu sc ca mt làng c. Th h
nhi cao tui vn là t con cháu noi theo v li sng trng tình, thanh lch, giàu bn
s
Tiểu kết chương 1:
Qua mt s nét khái quát v , lun nhn mnh thêm rt
có b dày lch s và truyn thng t sinh sng
ng làng luôn có tinh tht cao, nht là trong lao
ng sn xut và các quan h xã hi làng xã. V rt thun li khi nm bên sông Thiên
c (tng), li g ln-Luy Lâu- có b dày lch s
cnh ngh nông làm gm khác bii dân làng H ch yu phát trin nh vào ngh th
công truyn th làm mã, ngh làm tranh, ngh nhum ging ngh truyn 3
Thi kì phát trin ca ngh làm tranh. T ngày 6 tháng Chn 26 Tt, ch c m t
khu vc xung quanh, nhiu lc dng lên. Trong làng khách xa v mua ti các nhà ho
vui nhn nhp.
10
thã làm nên tên tui c, làng làm tranh dân gian và làm mã ni ting mt vùng
và quy mô ln ca Vit Nam.
CHƯƠNG 2: TRANH DÂN GIAN ĐÔNG HỒ
2.1 Một số đặc điểm nội dung tranh dân gian Đông Hồ
phong phú v ni dung xut phát t hiu rõ v ni
dung cc ht chúng tôi trình bày v tài hay cách phân loi ca tranh, t
t ng, hình dáng mp m ng [Phụ lục; ảnh
5]. H cu mong mm m, chan hòa ha hai bc tranh Gà
đàn [Phụ lục; ảnh 11] và tranh Gà thư hùng [Phụ lục; ảnh 26] là bc tranh toàn cnh c
t, mu mc cho s thy chung và tinh thn trách nhim.
11
2.1.2.2 Tranh Đông Hồ ca ngợi truyền thống “tôn sư trọng đạo”
Truyn thng hiu h lâu trong lch s dân t ni
tini phn ánh ni dung này trong tranh. Bc tranh va mang nhiu n ý phê phán và c khuyn
khích vic hc hành là Thầy đồ cóc [Phụ lục; ảnh 19]. Tranh có nhiu n d, v
cháu hc hành thì khung cng hc tp ny là nic ca nhiu tr em thi by gi.
Tranh Thầy đồ cóc (hay Lão Oa giảng độc) tài giáo dc- mt ch mang tính thi,
quy lut tt yu ca xã hi, nho li k cn thành nhi mc, có
kin thc, có tài có tm c và quan try, li lng
phn ánh, ít nhiu mang cht trào lc và chm bing phi lý, nhi có lý
c và hp lý c ca bc tranh. Là loi tranh c c khi
c ta, thi Nho hc Khng T c tôn th. Các bc cha m u mong
mun con mình hc chút ít ch Thánh hi
khoa hay chc cao vng trng. Không ch y, bc tranh còn th hic s
kính trng ca trò vi thy. Trong tranh có mt chú Cóc dáng v nghiêm chnh, cung kính, l phép, mt
tay chng gc sôi pha trà dâng tht hin
s tôn sư trọng đạoc. Ngoài ra, tranh Lý Ngư vọng nguyệt
mui h hc tp r n thuy
rng. Tranh Đám cưới chuột [Phụ lục; ảnh 20], tranh Rước ông nghè vinh quy bái tổ [Phụ lục; ảnh 21]
hay Mục đồng đọc sách [phụ lục; ảnh 23] m khuyn hc mnh m.
2.1.2.3 Tranh Đông Hồ ca ngợi những anh hùng dân tộc, phản ánh cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
của dân tộc
phu tranh dc và gi c rt oanh lit, v vang ca dân
tc ta trong sut chiu dài lch s. Qua các b v lch s ng, chúng ta
thy lch s dân tc bng tranh hin lên tht sng và sâu sc. Nhng bc tranh ca ngi lch s thi kì
hay
“
Văn minh tiến bộ toa tăng xương- phong tục cải lương moa tăng phú” (
tin b anh hãy cn thn; Phong ti, tôi cóc cn),
V ng, nhing, nhiu khía cnh.
Tiêu biu là tranh Đánh ghen, là bc tranh sinh hot dí dm mang tính phê phán và giáo dc cao [Phụ
lục; ảnh 16, 15].
2.2 Một số đặc điểm nghệ thuật tranh dân gian Đông Hồ
tìm tòi công phu qua nhiu th h nhng ngh có v p
dung d, mc mc ri tranh nào trên th gic. V cách dùng màu sn có
trong thiên nhiên có th sánh ngang vi cht liu mà các ngh hin trên nhng bc tranh
ng, trong các Kim T Tháp c i sau i b ra bao công s khám phá ra cht liu
53; tr 58].
2.2.1 Chất liệu
mu xong, hay còn gi là ra mu, các ngh nhân tìm g khc (gi là khc ván). Gỗ
dùng ch yu là g mít, x dy nh và khô kit, ván không b
cong, vênh. Bn kh không khc bng dao mà khc bng đục. Có nhiu lo
có th tc nhiu nét khc to, khe mà vn tinh t, có hn. Sau khi to ván khi th ly
giấy ráp c t m cho mt nhn mn ri in thc khi in v sau ph các nét sáng, sch
s. Mc hàng triu bn vn bn do cht g th rt tt, bn theo thi gian.
2.2.2 Bố cục
B cc là s sp xp các mô típ trong tranh sao cho cht ch, hp lý [53; tiêu
biu cho ngh thut khc ha không gian theo lc l bi
H không th hing to- nh theo lut xa- gm hng
sáng tác và tùy thuc vào yêu cu, bi ci dung ci mong mu th hin bc
nào. Ví d Tam phủ, Tứ phủ, Ông Công, Ông Táo, Ông Tơ, Bà
Nguyệt…. Các nhân vc sp xc, lp trong xa, lp ngoài gng chính,
phi vi các tranh v tài lch s y, các v anh hùng và các nhân vc v vi
tm vóc l
2.2.3 Đường nét
nng thì gip mi trng, tranh my, mi h a làng H n dng
nhn ng, nhà ngang, sân tng
có th m.
2.3.1.2 Về thiết bị
c khi bt tay vào làm tranh, các ngh nhân làng H u chun b nhng dng c thit yu, chúng
c ct gi ng bo bi trong nhà. Thit b m:
Dụng cụ sáng tác mẫu tranhc nho (hay mc tàu) và giy bn mng. Khi v mu
tranh, ngh nhân s dùng bút lông chm vào m hình mu lên các bn giy mng. Sau
y mc dán vào mc ca tm g, và nét v s thm ra mt sau t giy, nh i th
khc mi khc hình v lên bn g.
Dụng cụ khắc ván tranh: Dng c khc, hay gi là ve bng thép
c ng dùng dao khc). Mi b ve khc ván gm
khong 40 chic, chia ra 4 loi:
i ve lòng máng, cong nhiu
Tho
Thi ve thng
Dy ni ve lòng máng, thân ve u ng g. Mi loi ve có khong trên
i 10 cái vi nhiu c to nh khác nhau.
c, còn có dao kht má (vát mt bên má dao).
14
Dụng cụ in tranh: G
Ván in tranh: là các kh ván nh, nh, thun tic chun b ng
thi vi các hình mc sáng tác. Sau khi hình mc to ra và khn nét hoàn
thii th còn phi khc b in t i th
khc theo tng mng màu có trên tng t , vàng, hi màu có mt bn khc
nét mu này). Tranh có bao nhiêu màu thì có by nhiêu bn in màu. Ván in màu này s c trc tip
dùng in lên gin và thao tác in tranh s c các bc tranh hoàn chnh.
p có sn nhà nhiu, không có thì thay bng các ming giy ráp hay bàn chc.
2.3.1.3 Về nguyên liệu in tranh
ng chia làm hai loi là ván in nét và ván in màu. Ván in nét làm bng g th, g thng
mc. G th th khc ván in nét có th to nét tinh vi, mnh nh, nét bn. G mc nh,
15
nc, mm và rt d kh bn không cao. Ván in màu bng g gii hay g vàng tâm, là loi g
nh, th mm xp, d m màu thuc cái.
2.3.2.3 In tranh
Dng c và vt li in tranh gm giy dó, ván in, thét thông, bìa mp (có ngh nhân
dùng ming xp mút). Sau khi chun b xong các nguyn liu, dng ci ngh nhân tin hành in
tranh.
c xp ván, bng cách cm ván in và rp xung bìa màu, sao
cho màu thu vào hình khc tip theo là n ván in lên t gi
du t nga ván in có dính t giy in (gip), ly miu lên mt sau t
gi nét hou lên giy. Thao tác cui cùng là ly t tranh ra khi ván in. Khi in xong
mi màu, vt tranh vào sào na hoc tre ri in tip màu sau. Tranh có bao
nhiêu màu thì in by nhiêu ln cho hn cui cùng. Theo ngh nhân
Nguyn Hu Sam: Bn kh in tranh ht sc quan trn, còn in tranh màu
phi to màu, sa nét, to hn cho tranh, to nên giá tr ca tranh. S dng bn khi v ,
k thut ci làm phi có tình yêu và s sáng to.
Trong mt bc tranh có nhi n màu xanh, các màu
vàng, trng và màu da có th tùy theo. Nhii in trong dây chuy hoàn thành mt bc tranh,
mi in m cho các mng p vi nhau, mi tu có hai điểm cữ
u cm này s li du chm tròn nh trên tranh. Cách làm này s m
bo cho vic in các màu xen k nhau, không chng lên nhng mc. Sau khi in xong các
mi ngh vin các m gi là cắt nét. Công
vic này khó nhi sao cho các nét vin phc ch m- ch nht. Sau khi in
tránh m mc. In n cui cùng, quan tr to nên
ng nét và giá tr bi.
Tiểu kết chương 2:
có din mo rt riêng v ni dung và hình thc. Không ch phong phú
ch có nam ngh nhân, không có n ngh nhân.
*. Chất lượng lao động
có nhiu ngh nhân gii, ni ting t n nay, dù hin nay mt s không
còn n nhân vc nhii bi nhân Nguy
Nguyn, h nhân Nguy, ngh nhân Nguyn Hu
Sam, ngh nhân Nguyn Hu Qu, ngh nhân Trn Nht Tn, ngh
ng, ngh nhân Nguyn Th Lãm, Nguyn Th
Hin nay, c ch i vn duy trì công ngh khc ván,
nhân có tay ngh cao, là ngh nhân Nguy- i th 7 ca dòng
hc Nguyi ting c, và ngh nhân Nguyn Hu Sam, sinh ra và ln lên
n thi làm tranh dân gian. Bt vi ngh tranh
truyn thng, hai ngh a nghiên cm, phc ch, va sáng tác nhiu tranh dân gian,
góp phn vào công cuc bo tn và gi gìn ngh truyn thng ca cha ông ta.
*. Dạy nghề và đào tạo nghề
Ngh nhân Nguy và
ngh nhân Nguyn Hu Sam u truyn dy trc tip
cho các con cháu trong nhà hc ngh, theo ngh. Nc, không theo ngh truyn
thng, thì các con cháu h u bit làm và tham gia m kh a mi.
Ngoài ra, ni nào có nhu cu hc ngh, các ngh u vui v truyn dy. Ngh nhân Nguyn
c hai khóa hc cho nhi yêu thích ngh tranh, ch yu là các cháu thiu
niên, các bn tr say mê.
*. Phân công lao động
n vo, dy ngh và hc ngh
cách thc t chc ngh nghip ci làm ch. Bi ngh nhân là ch doanh nghip hay ch gia
a làm va phân công các vic cn làm cho ti tn nhng thi ch
di mi hc ngh m nhn va hc vi th có th tho
vic thì c theo dây chuy sn xut tranh.
3.1.1.2 Hình thức tổ chức sản xuất
truyn thng ca ông cha, mình phi có trách nhim, có tâm vi ngh.
3.1.2.2 Thay đổi về nội dung
V n, gn nh gnh gia ni dung tranh khc g
màu ca Vit Nam vi ca Trung Quc. Có nhng tranh mà c
phát trin thành mng riêng, tn ti nhiu th k c tha nh
c bin nhiu nht Vit Nam.
Tr li v hin trng c hin nay, vi v ni dung thì ngh nhân
Nguyn Hu Qu khnh là nu, có biu và tùy
thuc vào mi bc tranh. NTứ bình, Tứ quý v n các ngh nhân vn tôn trng các khuôn
mu truyn thi, ci bin mt s ha ti m rà, gi cm giác
thanh thoát. Tranh Tố nữ c ci bin v màu sng nét, kt hp c hai ph
và Hàng Trng. Ngh nhân Trn Nht T tranh Tố nữ truyn th tranh Tố nữ
quan họ. Ngh nhân Nguy ci bin tranh khc g dân gian (theo li khc in âm bn) thành
tranh khc g (in khn) vng. Ngh nhân cho bit, có khá nhiu khách hàng
thích loi tranh này.
18
3.1.3 Thực trạng nghề làm hàng mã phát triển” phi mã”, nghề làm tranh tranh dân gian Đông Hồ
đang đứng trước nguy cơ bị mai một và thất truyền
Thc trng ca làng tranh bây gi t và tht truyn. Nc
phát trit thi
Xuhasaba (Hà Ni) nht và xut khu vi s ng tranh lc lòng
mt lm. Nhu ci, c mnh ai ni
làng tranh bây gi ny sinh tâm lý t thì làm, nhiu khi vi s n
làm. Thi thong l t vài nghìn t, không sn xung xuyên nên
chc sn xun thu nhp ci làm tranh.
Hin nay và ht c u làm hàng mã. Theo tác gi
Nguy có t làm hàng
i nhà ch làm mt vài mu nhnh nu thy làm tt nht. Cho nên, có nhà tri hình
nhân thế mạng khi gixưởng xe máy, xưởng ô tô địa phủ,… Nhng ngày giáp
19
Vim, tính cht ca các sn phm hàng mã có s khác bit ln so vi các sn phm tranh
nên các loi nguyên liu, hóa chc s dng trong sn xut và các loi cht thi
t khác bit. S o ra nhng, ng mng
sinh thái ca xã Song H.
c thi t quá trình sn xu a Phòng Tài nguyên và Môi trường
(huyn Thun Thành), c thi sn xut chính ca xã Song H hin nay. Ngun thi này hin
nay nh có tng không lc thi có cha các hóa chc s
d v, to hình vàng mã nên mc dù tng không lng hóa ch quá trình
sn xut là rt lnh là ngun có kh nm kim loi và kim loi nng cho
các thy vc tip nhn ti xã Song H hin nay [61; tr 29].
3.1.5 Thực trạng khai thác du lịch tại làng nghề Đông Hồ
Song H nói riêng ni ting t nhiu th k nay vi ngh làm tr
H. Mc dù hin nay s trong xã không còn nhing khách
du lnhiu khách du lc tính, trung
bình mt khách du lch ng 12,5% là khách
du lc ngoài [61; tr 23].
khai thác tiềm năng này rất yếu kém. không
thể huy động đa số người dân vào phát triển du lịch làng nghề, không quy hoạch được làng Đông Hồ
thành làng du lịch
3.2 Một số giải pháp, kiến nghị để bảo tồn và phát triển làng tranh dân gian Đông Hồ đến năm 2020
3.2.1 Phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại làng tranh Đông Hồ
T nhng thc trng phát trin du lch làng ngh mc 3.1.5, tình hình khai
thác du lch làng ngh v quan. Vy làm th y mnh phát trin du lch cng ti
làng ngh? ch ra mt s nhóm gii ph góp phn cho s phát trin du lch cng
ng làng ngh