Ảnh hưởng của chương trình giáo dục mầm non hiện hành đến phương pháp và hình thức tổ chức dạy hoc của giáo viên mần non - Thành phố Phan Thiết - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
   NGUYỄN THỊ KIM HỒNG ẢNH HƢỞNG CỦA CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM
NON HIỆN HÀNH ĐẾN PHƢƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC
TỔ CHỨC DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON –
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SỸ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đinh Thị Kim Thoa
Tp. HCM, năm 2011

2 MỤC LỤC

1.2.1.4. Phương pháp dạy học 27
1.2.1.5. Phương pháp dạy học ở mẫu giáo 28
1.2.1.6. Hình thức tổ chức dạy học 29
1.2.1.7. Hình thức tổ chức dạy học ở mẫu giáo 30
1.2.2. Mối quan hệ giữa chƣơng trình với phƣơng pháp, hình thức dạy học31
1.2.2.1. Mối quan hệ giữa chương trình với phương pháp, hình thức dạy
học theo cấu trúc 31
1.2.2.2. Mối quan hệ giữa chương trình với phương pháp, hình thức dạy
học theo các cách tiếp cận xây dựng chương trình 32
1.2.2.3. Mối quan hệ giữa chương trình với phương pháp, hình thức dạy
học theo các loại mô hình chương trình 35
1.2.3. Phân tích, tổng hợp, so sánh PPDH và HTDH của CTGDMN hiện
hành với CTGDMN cải cách 37
1.2.3.1. Phương pháp dạy học 37
a. Ưu điểm 37
b. Hạn chế 38
1.2.3.2. Hình thức dạy học 41
a. Ưu điểm 41
b. Hạn chế 42
Chƣơng 2 44
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1. Mẫu nghiên cứu 44
2.1.1. Đặc điểm của mẫu 44
2.1.1.1. Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 44
2.1.1.2. Tình hình đội ngũ GVMN tại thành phố Phan Thiết năm học
2009-2010 44
2.1.2. Cách chọn mẫu 45

4
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 46

thành phố Phan Thiết 57
3.2.1. Ảnh hƣởng của CTGDMN hiện hành đến PPDH và HTDH của
GVMN theo thống kê tần suất 57
3.2.1.1. Sự chủ động lựa chọn PPDH của GV 57
3.2.1.2. Sự chủ động lựa chọn HTDH của GV 58
3.2.1.3. Sự lựa chọn đa dạng các PPDH phát huy tính tích cực, chủ động
của trẻ 59
3.2.1.4. Sự đa dạng về phương pháp tổ chức môi trường hoạt động cho
trẻ của GV 60
3.2.1.5. Sự đa dạng về các hình thức tổ chức môi trường hoạt động cho
trẻ 61
3.2.1.6. Sự đa dạng về các hình thức thiết kế, xây dựng các góc hoạt
động 62
3.2.1.7. Sự đa dạng về các hình thức tiết học 63
3.2.1.8. Sự hiểu biết của GV về sự thuận lợi hóa của CT đến việc lựa
chọn PPDH và HTDH của GV 64
3.2.1.9. Sự hứng thú, tích cực của trẻ 65
3.2.1.10. Sự thuận lợi của CT trong công tác quản lý 66
3.2.2. Mức độ ảnh hƣởng của CTGDMN hiện hành đến PPDH và HTDH
của GV 67
3.2.3. Mức độ ảnh hƣởng của CTGDMN hiện hành theo các nhóm khảo sát70
3.2.4. So sánh phạm vi ảnh hƣởng của CTGDMN hiện hành đến PPDH và
HTDH của GV theo các nhóm khảo sát 75
3.2.4.1. So sánh ảnh hưởng của CTGDMN hiện hành đến PPDH và
HTDH của GV theo trình độ 75
3.2.4.2. So sánh ảnh hưởng của CTGDMN hiện hành đến PPDH và
HTDH của GV theo thâm niên công tác (TNCT) 77

6
3.2.4.3. So sánh ảnh hưởng của CTGDMN hiện hành đến PPDH và

những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, hiện nay chúng ta vẫn còn
đang tranh cãi về rất nhiều vấn đề như sự quan tâm của toàn xã hội
đối với giáo dục, chất lượng giáo dục, chương trình, nội dung,
phương pháp giáo dục Giáo dục Mầm non cũng không thể tránh
khỏi những vòng xoay của nền giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đất
nước đổi mới, cũng đang từng ngày từng giờ tìm hướng đi đúng,
riêng cho mình. Nguyên Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân lúc đương
nhiệm đã xác định “giáo dục mầm non, đặc biệt là giáo dục mẫu
giáo là cái gốc của giáo dục”, vì vậy mà ngành giáo dục mầm non
đã và đang được chú trọng, đang tìm ra những cái mới cho riêng
mình để thực sự trở thành bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
Nhằm thực hiện chủ trương đổi mới, nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo và chất lượng giáo dục mầm non của Đảng và Nhà
nước, Trung tâm Nghiên cứu chiến lược và Phát triển chương trình
GDMN đã xác định một số lý do đổi mới chương trình GDMN như
sau: xuất phát từ những yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn chăm
sóc giáo dục trẻ 0-6 tuổi và những hạn chế, bất cập trong chương
trình chăm sóc-giáo dục trẻ hiện hành; xuất phát từ những đổi mới về
phát triển chương trình giáo dục, xu hướng đổi mới của chương trình
giáo dục tiểu học, giáo dục phổ thông, đòi hỏi giáo dục mầm non cần

2
có sự chuẩn bị nối tiếp tốt để trẻ bước vào lớp một thuận lợi; và xuất
phát từ xu thế đổi mới, hội nhập giáo dục trong khu vực và thế giới
nên cần phải đổi mới và xây dựng chương trình GDMN mới. Theo
Lê Thu Hương (Tạp Chí giáo dục số 141), Chương trình chăm sóc -
giáo dục trẻ nhà trẻ và mẫu giáo cải cách-1994 được nghiên cứu và
xây dựng dựa trên những luận cứ khoa học từ những năm 80 thế kỉ
XX, nội dung chương trình được xây dựng theo từng độ tuổi hướng

thực trạng đó, đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của Chương trình
giáo dục Mầm non hiện hành đến phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học của giáo viên mầm non - Thành phố Phan Thiết”
được thực hiện. Kết quả của đề tài này hy vọng sẽ giúp giáo viên
hiểu nhiều hơn về chương trình giáo dục mầm non, hiểu được sự
thay đổi về phương pháp dạy học, hình thức dạy học và có cơ sở để
lựa chọn những phương pháp, hình thức giáo dục trẻ phù hợp hơn
nhằm hướng tới việc chăm sóc-giáo dục trẻ hoàn thiện. Trong một
khía cạnh nào đó, kết quả của nghiên cứu này có thể giúp cho các
nhà xây dựng chương trình có những điều chỉnh phù hợp khi xây
dựng chương trình giáo dục trẻ thích ứng cho các vùng miền, địa
phương, trường lớp cũng như các cấp quản lý giáo dục có cơ sở để
đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên chính xác hơn. Khi thực
hiện đề tài này, người nghiên cứu mong muốn rằng Chương trình
giáo dục mầm non hiện hành sẽ có những tác động tích cực, làm đổi

4
mới phương pháp, hình thức dạy học cho trẻ mầm non và góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục của nước nhà, hội nhập với nền giáo
dục tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của Chương trình Giáo dục mầm
non hiện hành đến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của
giáo viên mầm non nhằm khẳng định mối liên hệ giữa việc thiết kế
chương trình đến việc định hướng cho GVMN lựa chọn hình thức và
phương pháp dạy học hiệu quả.
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Trong nghiên cứu này, người nghiên cứu chỉ chú trọng tìm
hiểu Chương trình Giáo dục mầm non hiện hành ảnh hưởng như thế
nào đến phương pháp, hình thức dạy học của các đối tượng giáo viên

7. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện là nghiên cứu định lượng kết
hợp với định tính.
8. Phạm vi, thời gian nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Giáo viên giảng dạy các lớp mẫu giáo
của một số trường mầm non công lập tại thành phố Phan Thiết.
Thời gian triển khai nghiên cứu: từ tháng 12/2009 đến tháng
11/2010. 6

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Phân tích những thay đổi về PPDH và HTDH của GV liên
quan đến từng loại chương trình, tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
(2008) đã nêu những điểm khác nhau về PPDH và HTDH theo từng
giai đoạn phát triển CTGDMN của Việt Nam từ những năm 70-80
của thập kỷ trước đến nay. Xuất hiện đầu tiên là Chương trình Mẫu
giáo cải tiến, đến Chương trình chỉnh lý nhà trẻ và chương trình cải
cách mẫu giáo, cho đến Chương trình giáo dục mầm non hiện nay.
Song song với những chương trình này là những nội dung, phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học thay đổi theo từng loại chương trình.
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho trẻ mầm non
được đề cập khá cụ thể trong các sách, giáo trình về chăm sóc, giáo
dục mầm non, trong đó có một số sách phổ biến như: ”Giáo dục học
mẫu giáo” (A.I. Xôrôkina, 1977), ”Giáo dục học mầm non” của
nhóm tác giả Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hòa (1993), ”Giáo dục học

Preschools: Student Achievement Linked to Teacher Qualifications,
W. Steven Barnett (2004)…

8
1.2. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu ảnh hƣởng của CTGDMN
hiện hành đến phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học của
giáo viên mầm non
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.1.1. Quá trình dạy học
Khái niệm quá trình dạy học được khá nhiều tác giả đề cập
trong các tài liệu, sách báo khác nhau như tác Thái Duy Tuyên
(2004), Hà Thị Đức (2002), nhóm tác giả Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn
Văn Lê (1999), Phạm Viết Vượng (2008), Trần Thị Sinh, Điền Thị
Sinh (1994
Có thể tóm tắt rằng QTDH là một hệ thống, là quá trình tác
động qua lại giữa GV và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những
kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người (kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ),
trong đó học sinh giữ vai trò chủ động và GV giữ vai trò chủ đạo.
1.2.1.2. Quá trình dạy học ở mẫu giáo
QTDH ở trường mẫu giáo được nhóm tác giả Đào Thanh
Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hòa, Đinh Văn Vang (2007) định nghĩa
như sau: «dạy học ở trường mẫu giáo là quá trình phát triển có hệ
thống, có kế hoạch, có mục đích các năng lực nhận thức của trẻ,
trang bị cho trẻ hệ thống tri thức sơ đẳng, hình thành các kỹ năng, kỹ
xảo tương ứng và trên cơ sở đó góp phần hình thành nhân cách cho
trẻ mẫu giáo».
1.2.1.3. Chương trình giáo dục, chương trình dạy học, chương
trình giáo dục mầm non

9

như tác giả Hà Thế Ngữ-Đặng Vũ Hoạt (1998), Hà Thị Đức (2002),
Phạm Viết Vượng (2008), Phan Trọng Ngọ (2005. Có thể tóm tắt
định nghĩa phương pháp dạy học như sau: phương pháp dạy học là
những cách thức làm việc của giáo viên và học sinh, trong đó giáo
viên giữ vai trò chủ đạo và học sinh giữ vai trò tích cực chủ động
nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
1.2.1.5. Phương pháp dạy học ở mẫu giáo
Theo nhóm tác giả Đào Thanh Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị
Hòa, Đinh Văn Vang (2007): phương pháp dạy học là những cách
thức làm việc của giáo viên và của trẻ em được giáo viên hướng dẫn
nhằm tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ mới, hình
thành thế giới quan và phát triển năng lực.
1.2.1.6. Hình thức tổ chức dạy học
Hình thức dạy học là hoạt động được tổ chức đặc biệt của
giáo viên và học sinh được tiến hành trong một trật tự nhất định và
trong một chế độ nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ học tập.
1.2.1.7. Hình thức tổ chức dạy học ở mẫu giáo
Hình thức dạy học ở mẫu giáo là «những biểu hiện bên
ngoài của hoạt động phối hợp giữa giáo viên và học sinh, hoạt động
đó được thực hiện theo một trình tự và chế độ nhất định»- Đào

11
Thanh Âm (chủ biên), Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hòa, Đinh Văn Vang
(2007).
1.2.2. Mối quan hệ giữa chƣơng trình với phƣơng pháp, hình
thức dạy học
1.2.2.1. Mối quan hệ giữa chương trình với phương pháp, hình
thức dạy học theo cấu trúc
Nghiên cứu này tiếp cận khái niệm CTGD theo thuyết hệ
thống trong đó yếu tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức,

a. Ưu điểm
b. Nhược điểm

13
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mẫu nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm của mẫu
2.1.1.1. Sơ lược về địa bàn nghiên cứu
2.1.1.2. Tình hình đội ngũ GVMN tại thành phố Phan Thiết năm
học 2009-2010
2.1.2. Cách chọn mẫu
2.1.2.1. Tổng thể
Tổng thể gồm: 239 giáo viên mầm non giảng dạy tại 23
trường mẫu giáo, mầm non công lập tại thành phố Phan Thiết.
2.1.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm kết hợp với thuận tiện. Chọn
ngẫu nhiên những trường mẫu giáo có số lượng giáo viên trên 8
người.
2.1.2.3. Kích thước mẫu
Kích thước mẫu gồm 68 giáo viên giảng dạy tại các lớp mẫu
giáo của 5 trường mẫu giáo công lập tại thành phố Phan Thiết.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Các phƣơng pháp thu thập thông tin
2.2.1.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Mục đích: xây dựng CSLL, bảng hỏi.
Cách tiến hành: Đọc sách, báo, tài liệu, tham khảo các tài
liệu trên internet để phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại, hệ thống


pháp nghiên cứu.
Cách tiến hành: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên
bản 13.0 để xử lý dữ liệu thống kê.
2.3. Đề xuất các tiêu chí đo lƣờng ảnh hƣởng của CTGDMN hiện
hành đến phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học của GVMN
2.3.1. Đề xuất các tiêu chí đo lƣờng ảnh hƣởng của CTGDMN
đến phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học
Dựa trên cơ sở lý luận của đề tài, kết quả quan sát, phỏng
vấn, người nghiên cứu đề xuất thang đo ảnh hưởng của CTGDMN
đến phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV gồm 10 tiểu
thang đo:
- Sự chủ động lựa chọn PPDH: câu 1, 2, 3
- Sự chủ động lựa chọn HTDH: câu 4, 5, 6
- Sự phong phú của các PPDH: câu 7, 8, 9, 10
- Phương pháp tổ chức góc hoạt động: câu 11, 12, 13, 14
- Hình thức tổ chức góc: câu 15, 16, 17
- Hình thức thiết kế góc: câu 18, 19, 20, 21, 22
- Hình thức tiết học: câu 23, 24, 25, 26, 27
- Hiểu về CT: câu 28, 29, 30, 31
- Sự hứng thú, tích cực của trẻ: câu 32, 33, 34, 35, 36
- Sự thuận lợi của CT đối với các nhà quản lý: câu 37, 38,
39, 40

16
2.3.2. Đề xuất các tiêu chí đánh giá ảnh hƣởng của CTGDMN
đến phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học
2.3.2.1. Mức độ ảnh hưởng
Mức độ ảnh hưởng của CTGDMN hiện hành (quy ước là b)
dựa vào. Để xác định mức độ ảnh hưởng (thấp, trung bình, cao) của
CTGDMN hiện hành đến PPDH và HTDH của GV chúng tôi dùng

về ảnh hưởng của CT đến các đối tượng GV khác nhau.
2.4. Thử nghiệm thang đo
2.5. Kết quả thu thập dữ liệu và mã hóa thông tin
Sau khi tiến hành khảo sát trên mẫu đã chọn, tổng số phiếu
thu được là 68 phiếu/68 phiếu phát ra. Dữ liệu được phân tích bằng
phần mềm thống kê SPSS phiên bản 13.0.
Các mức độ đánh giá của CTGDMN cải cách được quy ước
là (a), các mức độ đánh giá của CTGDMN hiện hành được quy ước
là (b). Như vậy sẽ có 40 câu a và 40 câu b, mỗi câu trả lời là một
biến quan sát, tổng số biến quan sát là 80.

18
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s
Alpha
3.1.1. Độ tin cậy của thang đo
Hệ số tin cậy của toàn thang đo là 0.950 với tổng số biến
quan sát là 80. Hệ số Cronbach's Alpha nếu loại biến của các câu hỏi
đa số từ 0.948 đến 0.951. Hệ số tương quan với biến tổng của các
câu hỏi cũng tương đối cao. Như vậy, thang đo có độ tin cậy cao, lớn
hơn 0.8 nên hoàn toàn có thể sử dụng trong nghiên cứu này.
3.1.2. Độ tin cậy của từng tiểu thang đo
Đa số các tiểu thang đo đều có hệ số Cronbach’s alpha khá
vững chắc từ 0.655 đến 0.792 và có tương quan với biến tổng (mục
hỏi) > 0.3, chỉ có một vài câu có tương quan với biến tổng thấp. Nhìn
chung các câu hỏi trong từng tiểu thang đo có tương quan với nhau
và tập trung vào vấn đề nghiên cứu.
3.2. Ảnh hƣởng của CTGDMN hiện hành đến PPDH và HTDH

động của trẻ và sử dụng nhiều nguyên vật liệu có sẵn tại lớp, địa
phương để xây dựng các góc hoạt động cho trẻ. Tuy nhiên, việc sử
dụng nguyên vật liệu có sẵn để thiết kế các góc hoạt động thì chưa
được GV đánh giá cao và chú trọng sử dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status