Sử dụng mã nguồn mở PHP và hệ quản trị MySQL để hệ thống quản lý khách hàng tại hãng Thời trang công sở cao cấp MOKARA - Pdf 13

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 1 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1.

Tính cấp thiết của đề tài 5

2.

Mục tiêu nghiên cứu 6

3.

Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 6

3.1 Các giả thiết cần kiểm định: 6

3.2 Câu hỏi nghiên cứu: 7

4.

Phạm vi nghiên cứu (không gian, giai đoạn, đối tượng nghiên cứu) 8

4.1 Không gian nghiên cứu: 8


Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài 10

PHẦN NỘI DUNG 11

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website 11

1.

Sự ra đời của mô hình quan hệ (Relational Model) 11

2.

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 11

2.1

Cơ sở dữ liệu là gì? 12

2.2

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12

2.3

Người dùng 13

3.

Mô hình quan hệ 14


Các dạng chuẩn 15

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 2

3.3

Mô hình thực thể kết hợp 16

3.3.1

Giới thiệu về mô hình thực thể liên kết 16

3.3.2

Các khái niệm liên quan đến mô hình thực thể kết hợp 17

3.4

Thiết kế logic CSDL 18

3.4.1

Quy tắc chuyển từ mô hình thực thế kết hợp sang lược đồ cơ sở dữ
liệu 19

3.4.2



5.1

Các tiêu chí lựa chọn giải pháp cho hệ thống quản trị khách hàng của
doanh nghiệp 25

5.1.1 Yếu tố đầu tiên: phương pháp xử lý 25

5.2.2 Triển khai hệ thống 25

5.1.3 Sự khác biệt giữa các thuật ngữ 26

5.2

Xây dựng và thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu trên căn cứ thực trạng
của doanh nghiệp 26

5.3

Xây dựng và triển khai ứng dụng trên nền Web sử dụng ngôn ngữ lập
trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 27

Chương 2: Khảo sát thực trạng của hệ thống 28

1.

Giới thiệu về hãng thời trang công sở cao cấp MOKARA 28

2.


Mô tả bài toán thực tế 31

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 3

2.

Mô hình thực thể liên kết 32

3.

Mô hình quan hệ 33

4.

Chuẩn hóa 34

5.

Hoàn thiện cơ sở dữ liệu 36

Chương 4: Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu trên MySQL 37

1.

Thiết kế cơ sở dữ liệu 37

1.1


Module thống kê chi tiêu khách hàng 45

2.4

Module chăm sóc khách hàng 45

Chương 5: Cài đặt và hoàn thiện hệ thống 46

1.

Đưa hệ thống lên host – cài đặt trên host 46

2.

Phân quyền, bảo mật 47

ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 49

PHỤ LỤC 50
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 4

LỜI CẢM ƠN
V
ới những tình cảm chân thành, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, việc thành công hay thất bại của một doanh nghiệp
không phải là tạo ra tối đa những sản phẩm, dịch vụ của mình có mà quan trọng nhất là
tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tạo hình ảnh
riêng ghi sâu trong mỗi khách hàng. Các doanh nghiệp cũng đã sớm nhận ra rằng cần
có một hệ thống quản lý thông tin khách hàng như : thông tin cá nhân, tài khoản, nhu
cầu . . . nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.
Yêu cầu ngay lúc này chính là sự hiểu biết đầy đủ về tri thức khách hàng được
rút ra từ nhiều nguồn dữ liệu, chẳng hạn qua một số các hệ thống tính cước và in hóa
đơn, hệ thống chuyển đổi, mạng lưới kênh phân phối, báo cáo phân tích và các mạng
xã hội.
Các doanh nghiệp đã và đang ngày nỗ lực hơn trong việc hiểu khách hàng nhằm
mang đến cho họ sự trải nghiệm cùng những dịch vụ được nâng cấp tốt hơn. Tuy
nhiên, vẫn có sự khác biệt quá lớn giữa việc hiểu rõ các yêu cầu với những mong
muốn thực sự của khách hàng.
Sự khác biệt này có thể do việc định hướng vào nhóm khách hàng sai, thất bại
trong việc nắm bắt các yêu cầu thực sự của khách hàng, thiếu tuyên bố giá trị thuyết
phục hoặc đơn giản là lựa chọn sai kênh truyền thông. Để quản lý được các thách thức
do những nguyên nhân trên, chúng ta cần tới sự trợ giúp của một cơ cấu tổ chức mới
biết sử dụng thông tin khách hàng và thúc đẩy những mô hình chuẩn phù hợp nhằm
giúp hệ thống hỗ trợ quyết định nắm bắt chính xác tri thức của khách hàng. Trước tiên,
chúng ta cũng nhìn lại những cách thức quản lý khách hàng mà doanh nghiệp đang sử
dụng.
Quản lý thủ công trên giấy tờ: Đây là phương pháp quản lý phổ biến của các
doanh nghiệp những năm trước và đến nay vẫn còn rất nhiều những doanh nghiệp sử
dụng phương pháp này vì nó không tốn chi phí quản lý. Nhưng việc quản lý này đã
gặp phải rất nhiều vấn đề khó khăn như: Không quản lý chính xác được thông tin
khách hàng, không đồng bộ được thông tin khách hàng với các giao dịch, việc truy vấn
thông tin rất mất thời gian. Đặc biệt là quản lý thông tin trên giấy tờ không lưu dữ
được lâu.

khi xây dựng chiến lược marketing nhờ một hệ thống thông tin trong suốt về hồ sơ các
khách hàng, giúp đơn giản hóa quá trình tiếp thị và bán hàng.
Dù một hệ thống quản trị khách hàng thông minh giúp ích rất nhiều cho việc
quản lý khách hàng, marketing, kinh doanh . . . nhưng hiện nay vẫn rất nhiều doanh
nghiệp không áp dụng nó. Lý do đặt ra là để thiết lập một hệ thống quản trị khách hàng
hoàn chỉnh có chi phí rất cao. Đặc biệt để sử dụng và vận hành tốt đòi hỏi các nhân
viên có chuyên môn cao về công nghệ thông tin vì hầu hết những hệ thống quản trị
khách hàng đều phát triển từ nước ngoài nên người sử dụng gặp khó khăn về mặt ngôn
ngữ.
Vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là cần một hệ thống quản trị khách hàng thuần
Việt với chi phí thấp nhưng hiệu quả, có thể đáp ứng yêu cầu của mọi doanh nghiệp.
Đặc biệt có thể truy cập 24/24h và ở mọi lúc mọi nơi. Với những yêu cầu như trên đã
thúc đẩy nhóm chúng em lựa chọn đề tài nghiên cứu: Sử dụng mã nguồn mở PHP và
hệ quản trị MySQL để hệ thống quản lý khách hàng tại hãng Thời trang công sở
cao cấp MOKARA.

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích và xây dựng một hệ thống quản lý khách hàng về cơ bản đáp ứng
được các yêu cầu của doanh nghiệp hiện nay.
- Thiết đặt bản demo của chương trình, định hướng phát triển các tính năng cho
hệ thống trong tương lai.

3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
3.1 Các giả thiết cần kiểm định:
“Giả thuyết nghiên cứu là 1 phát biểu về mối liên hệ giữa các biến (biến độc lập
và phụ thuộc) (mối liên hệ nhân – quả), nhà khoa học sẽ đi kiểm định giả thuyết này
qua quá trình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời giả định cho câu hỏi
nghiên cứu”. Trên căn cứ này chúng tôi tiến hành xây dựng các giả thiết cho đề tài của
mình như sau:
- Sự phù hợp của việc kết hợp quản trị hệ thống với tích hợp cơ sở dữ liệu vào

trong vấn đề nghiên cứu, bởi nó ảnh hưởng bởi vô cùng nhiều yếu khác nhau trong quá
trình quản trị bán hàng, và quản trị khách hàng ở từng doanh nghiệp khác nhau trong
những hoàn cảnh và đơn vị khác nhau, để đưa có thể kiểm đính chính xác giả thuyết
kiểm định này ta cần có những thu thập và nghiên cứu cụ thể đối với nhiều đối tượng
khác nhau trong mô hình quản lí của daonh nghiệp. Trên thực tế thì việc quản lí sản
phẩm và quản lí khách hàng trong một doanh nghiệp là hai quá trình khá là tách rời,
tuy nhiên trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay đang phát triển vô cùng nhanh
thì internet là một kênh bán hàng quan trọng và vô cùng tiềm năng đối với những
doanh nghiệp nhận ra sự quan trọng của nó,và chính khi đó thì mối quan hệ giữa khách
hàng và sản phẩm có sự liên kết với nhau một cách định lượng và hoàn toàn có thể
thống kê và mô tả bằng những công cụ phân tích của các website với chi phí rẻ và yếu
tố công nghệ không quá phức tạp. Quá trính phân tích mối liên hệ này tuy không yêu
cầu quá nhiều tài nguyên của doanh nghiệp nhưng lại mang lại những lợi thế, ưu điểm
vô cùng lớn cho một doanh nghiệp, thậm chỉ những kết quả phân tích chính xác mối
liên hệ giữa khách hàng và sản phẩm sẽ đem lại cho doanh nghiệp những nguồn lợi ích
vô cùng lớn cho nhiều quá trình trong một doanh nghiệp và có thể tiết kiện rất nhiều
chi phí quản trị, có thể kể đến như chi phí quản trị sản phẩm,chi phí quản trị bán hàng,
quản trị khách hàng… Để kiểm định giả thiết này, bài nghiên cứu khoa học sẽ đưa ra
một ví dụ lớn nhất về mối quan hệ của hai yếu tố này trong doanhh nghiệp và đưa ra
sự tương đồng trong nhiều nét của chúng qua đó làm nổi bật lên giá trị của đề tài.
3.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Để kiểm định được các giả thiết đưa ra đồng thời làm rõ được nội dung của đề tài
chúng tôi sẽ đưa ra những hệ thống các câu hỏi nghiên cứu vì câu hỏi nghiên cứu đóng
vai trò quan trọng trong việc xây dựng vấn nghiên cứu. Nó góp phần định hướng cho
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 8

quá trình nghiên cứu về nội dung, cũng như phương pháp thực hiện, giới hạn đối
tượng và phạm vi tác giả muốn nghiên cứu.

lượng cao và có tính thương mại hóa tốt.
+ Yêu cầu xây dựng mô hình hệ thống mang tính khoa học, mang đặc tính ứng
dụng cao và chuẩn hóa mức tối đa? Yếu tố này là yêu tố căn bản và vo cùng quan
trọng mà bất cứ nhà xây dựng hệ thống nào cũng cần có và là một trong những điểm
khác biệt của đề tài nghiên cứu khoa học nhằm so với các đề tài khác?
+ Ngoài ra trong quá trình xây dựng hệ thống ta cần chú ý tới bước thiết kế về an
toàn bảo mật thông tin cho hệ thống bằng cả công cụ phác thảo lẫn các công cụ phần
mềm, cụ thể đó là làm sao cho hệ thống có thể đảm bảo tính toàn vẹn tôi ưu không
gây ra sự trùng lặp hay sai lệch dữ liệu.

4. Phạm vi nghiên cứu (không gian, giai đoạn, đối tượng nghiên cứu)
4.1 Không gian nghiên cứu:
Không gian xét rộng ra có thể bao gồm các doanh nghiệp ở quay mô vừa và nhỏ
trên đại bàn HN,đây là những doanh nghiệp mà đang có nhu cầu rất lớn về xây dựng
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 9

hệ thống quản trị cho doanh nghiệp của mình với lượng thông tin không thực sự quá
lớn và hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu của họ với 1 hệ thống không quá lớn và công
phu,vị vậy hệ thống xây dựng trên cơ sở dữ liệu Mysql là hoàn toàn hợp lí và phù hợp
với lượng thông tin lưu trữ,trao đổi 4.2 Các giai đoạn nghiên cứu
4.2.1 Xây dựng cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website:
Giai đoạn này là giai đoạn đầu tiên ta cần tập hợp các kiến thức, thông tin, hiểu
biết về cơ sở dữ liệu, hệ cơ sở dữ liệu MySQL, định hướng xây dựng, chỉ ra được các
mặt ưu điểm cho hệ quan trị đã chon qua đó xây dựng khung chương trình để tiến hành
thực hiện sao cho khoa học và đạt hiệu quả cao nhất, trong đó yếu tố về mặt thời gian

chức năng của nó nói riêng qua đó có thể nhận xét về ưu, nhược điểm của chúng và
đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường, chỉnh sửa, nâng cấp chức năng làm sao cho hệ
thống thêm hoàn thiện hơn về các mặt khác nhau cũng như đảm bảo nhu cầu của
doanh nghiệp, của những nhà quản tri hệ thống yêu cầu đối với sản phẩm.
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 10 4.3 Đối tượng của đề tài:
Hệ quản trị khách hàng của hãng thời trang công sở cao cấp MOKARA, mở rộng
ra đối tượng này còn bao gồm hệ thống quản trị liên kết giữa sản phẩm và khách hàng
tại công ty thời trang này, xác định rõ mối liên hệ của chúng để xây dựng hệ thống dựa
trên hệ quản trị csld MySQL sao cho hợp lí và đạt hiệu quả tối đa về các mặt thời gian,
chi phí.

5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài
Tại Việt Nam, khái niệm về hệ thống thông tin quản lý xuất hiện từ khoảng đầu
thập kỷ 90, cùng với xu hướng công nghệ hóa trên toàn cầu. Những công ty đầu tiên
tiếp cận với các ứng dụng này là các công ty nước ngoài liên doanh. Trải qua gần một
thập niên với sự bùng nổ như vũ bão của công nghệ thông tin – truyền thông đã mang
lại cho đất nước một sinh khí mới về việc sử dụng ngành công nghệ số trong quản lý,
kinh doanh, tuy nhiên, những kết quả đạt được về việc ứng dụng hệ thống thông tin
vào doanh nghiệp lại gặp quá nhiều khó khăn và bất cập.
Từ những yêu cầu cấp thiết thực tế đặt ra, đã có rất nhiều đề án được nghiên cứu
triển khai về việc ứng dụng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp.
Không kể các sản phẩm nghiên cứu của những tên tuổi lớn trong giới công nghệ, hằng
năm, sinh viên khoa công nghệ thông tin thuộc các trường đại học cao đẳng đã cho ra
đời rất nhiều những sản phẩm khoa học liên quan đến việc xây dựng hệ thống thông
tin quản lý áp dụng cho các đối tượng trong doanh nghiệp.

hệ quản trị dữ liệu MySQL tích hợp trực tiếp vào website chính thức của doanh
nghiệp. MySQL là hệ quản trị mã nguồn mở, mang các chức năng đầy đủ và linh hoạt
cho các yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp nên doanh nghiệp có thể triển khai với chi
phí thấp nhất. Với một website giới thiệu và kinh doanh trực tuyến, các thông tin về
khách hàng, những mối quan tâm ưa thích về các sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ
được cập nhật trực tiếp về hệ thống quản lý của doanh nghiệp mà không cần quan tâm
đến khoảng cách địa lý.
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website
1. Sự ra đời của mô hình quan hệ (Relational Model)
Trong nhiều năm, công nghệ tính toán và thông tin phát triển từ những hệ thống
lớn, đắt tiền và độc quyền dẫn đến các hệ thống mở và không mang tính thương mại
hóa cao. Sự phát triển này mang lại lợi ích to lớn cho người dùng cuối bởi sự phát triển
của các gói ứng dụng số như xử lý văn bản, bảng tính điện tử, văn phòng xuất bản, hệ
quản trị cơ sở dữ liệu, máy tính trợ giúp công nghệ phần mềm… Việc ứng dụng những
sản phẩm công nghệ mang tính thân thiện và gần gũi hơn cho người dùng, cũng như
tính linh hoạt trong quá trình vận hành.
Trước khi máy tính hóa cơ sở dữ liệu được giới thiệu, dữ liệu được lưu trữ theo
kiểu điện tử thành nhiều tập tin riêng biệt sử dụng hệ tập tin. Những tập tin này được
xử lý bằng các ngôn ngữ thế hệ thứ 3 như COBOL, FORTRAN, PASCAL và ngay cả
BASIC để tạo ra các giải pháp cho các vấn đề của doanh nghiệp. mỗi ứng dụng, chẳng
hạn như hệ tính lương, hệ quản lý cung ứng hay hệ thống kế toán sẽ có một tập các tập
tin riêng chứa đựng dữ liệu riêng. Các ứng dụng như vậy đã tạo ra những vấn đề sau:
Một là, có sự liên kết chặt chẽ giữa cấu trúc luận lý và cấu trúc vật lý của các tập
tin và chương trình ứng dụng khai thác chúng. Điều này khiến cho việc tạo nên các
ứng dụng này là rất khó khăn, tốn nhiều thời gian và do vậy mà tốn kém trong bảo trì
hệ thống
Hai là, có sự dư thừa dữ liệu rất lớn qua việc trùng lặp các tập tin trong các ứng
dụng khác nhau. Điều này làm nảy sinh những vướng mắc như dữ liệu thiếu nhát quán,
không gian đĩa bị lãng phí, thời gian bảo trì và lưu phòng hờ các tập tin gia tăng, vấn

Ngày nay, cơ sở dữ liệu tồn tại trong mối ứng dụng thông dụng như:
- Hệ quản trị chuỗi cung ứng và kiểm kê vật tư
- Hệ thống đặt vé tự động.
- Hệ quản trị nguồn nhân lực
- Hệ thống cung cấp các dịch vụ tự động (cấp nước, điện, khí đốt)
- Hệ thống điều khiển quá trình chế tạo và sản xuất
- Hệ quản trị quan hệ khách hàng

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) là một
tập các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp các dịch vụ xử lý cơ sở dữ liệu
cho những chuyên viên ứng dung và người dùng cuối. hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung
cấp một giao diện người dùng giữa người sử dụng và dữ liệu, nhờ sự biến đổi CSDL
vật lý thành CSDL logic.
Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và
tìm kiếm thông tin trong một CSDL. Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ
phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy
trên một hoặc nhiều siêu máy tính.
Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là
sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query
Language (SQL). Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là
MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v. Phần lớn các hệ quản
trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và
MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.

Nghiên cứ
u khoa h

CSDL
- Người phát triển

- Người dùng cuối

Người quản trị
CSDL
trị sẽ đảm bảo sự
chính xác và toàn v
mật của CSDL
, sao lưu và ph
dụng, người lậ
p trình và ng
trách nhiệm đảm bả
o cho s
CSDL.
Người phát triể
n và l
trách nhiệm thiết kế, tạ
o d
Người dùng cuố
i là nh
những chuyên gia về
các l
thác CSDL thông qua h

cụ truy vấn của hệ quả
n tr
DATABASE
MANAGEMENT

i dùng khai thác
CSDL thông qua hệ quản trị CSDL
. Ng
chia thành ba lo
ại:
CSDL


ng dụng và lập trình

CSDL
sẽ chịu trách nhiệm quản lý và bả
o trì
chính xác và toàn v
ẹn của dữu liệu và ứng dụ
ng t
ưu và ph
ục hòi CSDL, giữu liên lạc vớ
i ng
p trình và ng
ười dùng cuối. Nói tóm lại, ngườ
i qu
o cho s
ự hoạt động trôi chảy và hiệu quả của
CSDL
n và l
ập trình ứng dụ
ng là nhuwgx chuyên viên v
o d
ựng và bảo trì hệ thông tin cho ngườ

ệ trên 10-15
p và g
ần đây nhất là hệ
. Ngư
ời dùng trong hệ
o trì
CSDL. Người quản
ng t
rong CSDL, sự bảo
i ngư
ời phát triển ứng
i qu
ản trị CSDL sẽ có
CSDL
và hệ quản trị
ng là nhuwgx chuyên viên v
ề máy tính có
i dùng cu
ối.
máy tính nhưng h
ọ lại là
trong t
ổ chức. họ khai
ng d
ụng hay các công
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 14

Như vậy, việc tiếp cận CSDL và hệ quản trị CSDL đã giải quyết được 3 vấn đề

sinh viên thì các đặc trưng mà chúng ta cần phải quan tâm là họ tên, ngày sinh, giới
tính, quê quán, học bổng, lớp mà sinh viên đang theo học… Các đặc trưng này được
gọi là thuộc tính.
Các thuộc tính được phân biệt qua tên gọi và phải phụ thuộc vào kiểu dữ liệu
nhất định nào đó (số, chuỗi, ngày tháng, logic, hình ảnh…). Kiểu dữ liệu ở đây là kiểu
đơn. Trong cùng một đối tượng không đưuọc có hai thuộc tính cùng tên.
Thông thường, mỗi thuộc tính chỉ chọn lấy giá trị trong một tập con của kiểu dữ
liệu và tập hợp con đó gọi là miềm giá trị của thuộc tính đó. Thuộc tính ngày trong
tháng là kiểu giá trị số nguyên, miền giá trị của nó là 1 đến 31 là tối đa. Hoặc điểm thi
của sinh viên chỉ là các số từ 0 đến 10.
Thường người ta dùng các chữ cái in hoa A, B, C để biểu diễn các thuộc tính.
3.2.2 Lược đồ quan hệ (Relation Schema)
Tất cả các thuộc tính cần quản lý của một đối tượng cùng với mối liên hệ giữa
chúng được gọi là lược đồ quan hệ. lược đồ quan hệ Q với tập thuộc tính {A, B, C,
D…, Z} được viết là Q(A, B, C, D…, Z). tập các thuộc tính của Q được ký hiệu là Q+.
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 15

Thường thì khi thành lập một lược đồ, người thiết kế luôn gắn cho nó một ý
nghĩa nhất định, ý nghĩa đó gọi là tân từ của lược đồ quan hệ đó. Dựa vào tân từ người
ta sẽ xác định được tập thuộc tính khóa của lược đồ quan hệ. Khi phát biểu tân từ cho
một lược đồ quan hệ người thiết kế cần phải mô tả đầy đủ ý nghĩa để tránh hiểu lầm.
Nhiều lược đồ quan hệ cùng nằm trong một hệ thống quản lý được gọi là một
lược đồ cơ sở dữ liệu.
3.2.3 Quan hệ (Relation)
Sự thể hiện của lược đồ quan hệ Q ở một thời điểm nào đó được gọi là quan hệ,
rõ ràng là trên một lược đồ quan hệ có thể định nghĩa rất nhiều quan hệ. thường dùng
các ký hiệu như R, S, Q để chỉ các lược đồ quan hệ, còn quan hệ được định nghĩa trên
nó được ký hiệu tương ứng là r, s, q.

không mô tả đặc điểm của các đối tượng quan tâm mà chỉ có tác dụng để xác định duy
nhất đối tượng đó. Ví dụ như Mã sinh viên, Số hóa đơn… Thông thường khi khóa
chính có từ 3 thuộc tính trở lên người ta thường đặt ra một khóa giả làm khóa chính để
tiện lợi hơn trong việc truy vấn dữ liệu.
3.2.6 Các dạng chuẩn
 Phụ thuộc hàm
Trong một quan hệ R, thuộc tính B phụ thuộc hàm vào thuộc tính A (hay thuộc
tính A xác định hàm thuộc tính B) nếu một giá trị của thuộc tính A xác định một giá trị
duy nhất của thuộc tính B.
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 16

Phụ thuộc hàm giữa nhiều thuộc tính: thuộc tính B phụ thuộc hàm vào các thuộc
tính A1, A2 nếu với mỗi cặp giá trị của A1 và A2 xác định duy nhất một giá trị của B.
Có các loại phụ thuộc hàm sau:
- Phụ thuộc hàm đầy đủ: thuộc tính B gọi là phụ thuộc đầy đủ vào tập thuộc tính
A (có từ 2 thuộc tính trở lên) nếu nó chỉ phụ thuộc hàm vào A và không phụ thuộc
hàm vào bất cứ tập con nào của A. ngược lại B gọi là phụ thuộc hàm bộ phận vào tập
thuộc tính A.
- Phụ thuộc hàm bắc cầu: thuộc tính A3 được gọi là phụ thuộc hàm bắc cầu với
A1 nếu có thể được xác định trung gian qua một thuộc tính A2.
Định nghĩa khóa theo quan niệm phụ thuộc hàm: trong quan hệ R, tập các thuộc
tính K là khóa của quan hệ nếu có K xác định hàm với tất cả các thuộc tính còn lại.
 Các dạng chuẩn
Trên thực tế, một ứng dụng cụ thể có thể được thiết kế thành nhiều lược đồ
CSDL khác nhau, và tất nhiên chất lượng của các lược đồ CSDL này cũng khác nhau.
Chất lượng thiết kế của một CSDL có thể được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chuẩn
trong đó có sự trùng lặp thông tin và chi phí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn là hai tiêu
chuẩn quan trọng.

giới thực gần vói quan niệm, suy nghĩ của con người. đây là mô hình tốt nhất với
lượng thông tin ít nhất, mô tả thế gới dữ liệu đầy đủ nhất. việc xây dựng mô hình nhắm
Nghiên cứ
u khoa h
thành lập một biểu đồ c

của nó.
3.3.2
Các khái ni
Mô hình thực thể
liên k
chuẩn. nó được xây dự
ng t
tính và liên kết.
 Thực thể
Một thực thể
là khái ni
thế giới thự
c hay tư duy đư
một dòng nào đó trong b

Ví dụ: sinh viên V
ũ Qu
 Kiểu thực thể
Kiểu thực thể là vi

thông tin chứ không ph

c tính đ
thuộc tính khóa): là mộ
t ho
các thực thể
khác nhau. M
danh làm cơ sở để p
hân bi
mặ
t hàng, Mã sinh viên…
- Thuộc tính mô tả
: Là các thu
thực thể hay liên kế
t mà thôi. H
tả.
Một số thuộ
c tính mô t
Thuộc tính tên gọ
i là thu
Thuộc tính tên gọi để
phân bi
Thuộc tính kết nố
i (thu
giữa một thực thể đ
ã có và m
Tên kiểu
thực thể
u khoa h
ọc sinh viên năm 2012 - Đại họ
c Th


ột thực thể, được quan tâm tớ
i vì anh ta

c anh ta là mộ
t sinh viên. SINH VIÊN la m
c th
ể và dựa trên đó thông tin được lưu tr


c thể người ta dùng một hình chữ nhậ
t trên
ng trong th
ực tế, người ta vẫn thường sử dụ
ng khái ni

a thực thể.

thể hiện một đặc điểm nào đó của mộ
t th
ính có m
ột tập giá trị gọi là miền giá trị củ
a thu
c tính A là D(A)

SINH VIÊN có các thu
ộc tính như M
ã sinh viên, Tên sinh viên,
a ch
ỉ…
c tính sau đây:


ã có và m
ột thực thể trong bảng khác. Thu

Tên kiểu
thực thể
SINH
VIÊN
c Thương M
ại
Page 17
lý và c
ấu trúc nội tại

p
u logic ho
ặc sơ đồ tiêu
, ki
ểu thực thể, thuộc
m v
ụ, một sự kiện trong
c th
ể tương đương với
i, mô t
ả cho một loại
thư
ờng là tập hợp các
i vì anh ta
đang học tại
t sinh viên. SINH VIÊN la m

c tính kết nối giống
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 18

thuộc tính mô tả thông thường trong thực thể chứa nó nhưng nó lại là thuộc tính khóa
của một thực thể trong bảng khác.
Những lưu ý khi xác định thuộc tính mô tả cho các thực thể:
- Mỗi thuộc tính chỉ được xuất hiện một lần trong thực thể tương ứng
- Nếu không chắc chắn là thuộc tính hay thực thể thì cần tiếp tục nghiên cứu và
phân tích nó.
- Khi một thuộc tính của thực thể A có nhiều giá trị ta sẽ mô hình hóa thuộc tính
đó là một thực thể B có quan hệ phụ thuộc với thực thể A. định danh của thực thể B sẽ
bao gồm các thuộc tính định danh của thực thể A và một số thuộc tính khác của thực
thể B. liên kết giữa thực thể A và thực thể B được gọi là liên kết phụ thuộc.
 Liên kết
Liên kết hay còn gọi là quan hệ là sự kết hợp giữa hai hay nhiều thực thể phản
ánh sự ràng buộc trong quản lý.
Giữa hai thực thể có thể có nhiều hơn một liên kết. Đặc biệt, một thực thể có thể
liên kết với chính nó, khi đó ta gọi là tự liên kết.
Kiểu liên kết là tập hợp các liên kết có cùng bản chất. các kiểu liên kết cho biết
số thể hiện lớn nhất của mỗi thực thể tham gia với một thể hiện của một thực thể khác.
Có 3 kiểu liên kết: một-một, một-nhiều, nhiều-nhiều.
- Liên kết một-một (1-1): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với một thể hiện
của thực thể B và ngược lại.
- Liên kết một-nhiều (1-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiều thể
hiện của thực thể B. Ngược lại mỗi thể hiện của thực thể B quan hệ với chỉ một thể
hiện của thực thể A.
- Liên kết nhiều-nhiều (N-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiều thể
hiện của thực thể B. Ngược lại, mỗi thể hiệ của thực thể B lại quan hệ với nhiều thể

Chuẩn hóa: Đây là hướng tiếp cận từ dưới lên (Bottom – Up). Để chuẩn hỏa cần
tất cả các thuộc tính liên quan của hệ thống vào trong một quan hệ. Áp dụng các quy
luật chuẩn hóa để tách quan hệ đó thành các quan hệ có cấu trúc tốt hơn để giảm bớt
dư thừa dữ liệu.
Mỗi cách tiếp cận đều có ưu điểm và nhước điểm riêng vì vậy trong thực tế
người ta thường phối hợp cẩ hai cách tiếp cận để có được một mô hình dữ liệu chính
xác nhất.
3.4.1 Quy tắc chuyển từ mô hình thực thế kết hợp sang lược đồ cơ sở dữ liệu
 Quy tắc chung
Khi biến đổi mô hình thực thể liên kết thành các mô hình quan hệ ta áp dụng các
quy tắc sau:
- Mỗi tập thực thể trong mô hình ER được chuyển thành một lược đồ quan hệ
- Mỗi thuộc tính trong mô hình ER được chuyển thành một thuộc tính trong lược
đồ quan hệ tương ứng
- Mỗi thuộc tính nhận diện trong mô hình ER được chuyển thành khóa chính
trong lược đồ quan hệ tương ứng.
- Mỗi mối quan hệ trong ER được chuyển thành khóa ngoại theo quy tắc chuyển
mối quan hệ thành khóa ngoại sau đây.
 Quy tắc chuyển mối quan hệ thành khóa ngoại:
Mối quan hệ một-một: Chuyển khóa chính từ quan hệ 1 sang làm khóa ngoại của
quan hệ 2 hoặc ngược lại. Cũng có một cách khác là ghép hai quan hệ làm một, chọn
một khóa làm khóa chính, các thuộc tính của cả hai quan hệ ban đầu trở thành thuộc
tính của quan hệ mới.
Mối quan hệ một-nhiều: Chuyển khóa chính từ bên một sang làm khóa ngoại của
bên nhiều.
Mối quan hệ nhiều-nhiều: Tạo ra một quan hệ mới có khóa chính là sự kết hợp
các kháo chính của hai quan hệ có tính kết nối nhiều nhiều. Quan hệ mới này sẽ có
quan hệ một-nhiều với hai quan hệ cũ.

3.4.2 Các bước tiến hành chuẩn hóa quan hệ

3.5 Hoàn thiện mô hình cơ sở dữ liệu
Sau khi tiến hành theo hai hướng khác nhau: xây dựng mô hình thực thể liên kết
và chuẩn hoá dữ liệu chúng ta sẽ có hai tập bản ghi logic khác nhau của cùng một hệ
thống. Khi đó cần phải kết hợp lại để có một mô hình CSDL logic thống nhất cho hệ
thống.
Một số nguyên tắc kết hợp như sau:
Kiểm tra sự thống nhất về tên gọi của các quan hệ và các thuộc tính trong hai kết
quả. Nếu cùng tên những khác nghĩa thì phải đặt lại tên cho khác nhau. Nếu cùng
nghĩa nhưng khác tên thì phải đặt lại tên cho giống nhau.
Lấy tất cả các quan hệ khác nhau từ hai kết quả.
Với hai quan hệ trùng nhau thì lấy tất cả các thuộc tính có trong hai quan hệ từ
hai kết quả.

4 Mã nguồn mở MySQL và ứng dụng ngôn ngữ PHP
4.1 Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở
Phần mềm nguồn mở (PMNM) là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng
mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền:
người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc
chung qui định trong giấy phép PMNM (ví dụ General Public Licence – GPL) mà
không cần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn
đóng (tức là phần mềm thương mại).
Nhà cung cấp phần mềm nguồn mở có quyền yêu cầu người dùng trả một số chi
phí về các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn, vv tức là những dịch vụ
thực sự đã thực hiện để phục vụ người dùng, nhưng không được bán các sản phẩm
nguồn mở vì nó là tài sản của trí tuệ chung, không phải là tài sản riêng của một nhà
cung cấp nào.
Trên thị trường phần mềm, có nhiều loại giấy phép. Có thể chia các giấy phép
này đại khái như sau:
▪ Phần mềm thương mại (Commercial Software)
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích
rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có
truy cập CSDL trên internet. Nó được sử dụng mọi nơi – ngay cả châu Nam Cực - bởi
các nhà phát triển Web riêng lẻ cũng như rất nhiều các tổ chức lớn nhất trên thế giới để
tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho những Web sites có dung lượng lớn, phần mềm
đóng gói – bao gồm cả những nhà đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp như Yahoo!,
Alcatel-Lucent, Google, Nokia, YouTube…MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn
có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác
nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix,
FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS…
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).
MySQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với apache,
PHP. Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên mysql đã qua rất
nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở. Mysql cũng có cùng
một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL. Nhưng Mysql không bao
quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL. Về bản chất Mysql chỉ đáp ứng
việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết có thể giải
quyết các bài toán trong PHP. Vậy nên nó rất tốt cho các ứng dụng dựa trên web. Rất
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 22

nhiều các công cụ hổ trợ đã được phát triển cho MySQL với PHP, chẳng hạn như
PHPMyAdmin là một công cụ quản trị web rất tốt cho MySQL, và giúp bạn có thể làm
bất cứ điều gì mà bạn mong muốn với MySQL. Nhiều tổ chức lớn nhất và phát triển
nhanh nhất trên thế giới bao gồm Facebook, Google, Adobe, Alcatel Lucent và Zappos
đều sử dụng MySQL để tiết kiệm thời gian và tiền bạc nhằm cung cấp hoạt động cho
các trang web của họ cũng như các hệ thống kinh doanh quan trọng. MySQL chạy
được trên hơn 20 nền tảng bao gồm cả Linux, Windows, Mac OS, Solaris, IBM AIX,

dòng không hạn chế, khả năng giao dịch được phân loại, và hỗ trợ giao dịch đa dạng
(multi-version) mà người đọc không bao giờ gây trở ngại cho người viết và ngược lại.
Tính toàn vẹn của dữ liệu cũng phải được bảo đảm trong suốt quá trình server có hiệu
lực, các mức giao dịch độc lập được chuyên môn hóa, và phát hiện khóa chết ngay lập
tức.
 Nơi lưu trữ Web và Data đáng tin cậy:
MySQL là nhà máy chuẩn cho các websites phải trao đổi thường xuyên vì nó có
engine xử lý tốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh ghê gớm, và hỗ trợ mạnh cho
các chức năng chuyên dụng của web như tìm kiếm văn bản nhanh. Những tính năng
Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 23

này cũng được áp dụng cho môi trường lưu trữ dữ liệu mà MySQL tăng cường đến
hàng terabyte cho các server đơn. Các tính năng khác như bảng nhớ chính, cây B và
chỉ số băm, và bảng lưu trữ đã được cô lại để giảm các yêu cầu lưu trữ đến 80% làm
cho MySQL trở thành lựa chọn tốt nhất cho cả ứng dụng web và các ứng dụng doanh
nghiệp.
 Chế độ bảo mật dữ liệu mạnh:
Vì bảo mật dữ liệu cho một công ty là công việc số một của các chuyên gia về cơ
sở dữ liệu, MySQL đưa ra tính năng bảo mật đặc biệt chắc chắn dữ liệu sẽ được bảo
mật tuyệt đối. Trong việc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, MySQL cung cấp các kĩ
thuật mạnh mà chắc chắn chỉ có người sử dụng đã được xác nhận mới có thể truy nhập
được vào server cơ sở dữ liệu, với khả năng này để chặn người dùng ngay từ mức máy
khách là điều có thể làm được. SSH và SSL cũng được hỗ trợ để chắc chắn các kết nối
được an toàn và bảo mật. Một đối tượng framework đặc quyền được đưa ra mà người
sử dụng chỉ có thể nhìn thấy dữ liệu, các hàm mã hóa và giải mã dữ liệu mạnh chắc
chắn rằng dữ liệu sẽ được bảo mật. Cuối cùng, tiện ích backup và recovery cung cấp
bởi MySQL và các hãng phần mềm thứ ba cho phép backup logic và vật lý hoàn thiện
cũng như recovery toàn bộ hoặc tại một thời điểm nào đó.


Page 24

MySQL và kiến trúc scale-out, các doanh nghiệp đã tìm ra cái mà họ có thể đạt được ở
mức ngạc nhiên về khả năng xử lý. Thêm vào đó, tính tin cậy và dễ duy trì của
MySQL ở mức trung bình mà người quản trị cơ sở dữ liệu không phải mất nhiều thời
gian sửa chữa hay vấn đề thời gian chết.

4.3 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP
PHP - viết tắt của PHP Hypertext Preprocessor là một ngôn ngữ lập trình kịch
bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy
chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể
dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ
nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm
tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một
ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới. Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của
PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty
do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên
nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp.Các ưu điểm của PHP được thể
hiện rõ:
Thứ nhất, PHP có một kiến trúc độc nhất vô nhị, dựa trên triết lý “share nothing”
mỗi luồng chạy PHP được webserver và ZendEngine thực hiện độc lập, giải phóng tài
nguyên hoàn toàn sau khi kết thúc tác vụ. Điều này giúp cho PHP tuy và ngôn ngữ
động và thông dịch nhưng lại có tốc độ thực thi rất nhanh và đặc biết là tiêu tốn rất ít
tài nguyên
Thứ hai, PHP được sinh ra để làm web nên thiết kết của PHP chắc chắn hơn hẳn
các ngôn ngữ khác trong công nghệ web. Bản thân PHP cũng là một template engine
rất mạnh thân thiện với web (HTML-CSS-Javascript).
Thứ ba, PHP là ngôn ngữ được dùng cho web phổ biến nhất thế giới, gần như tất
cả các máy chủ web đều hỗ trợ PHP. PHP cũng có số lượng các lập trình viên web

nghiệp
- Xây dựng và thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu khoa học trên căn cứ thực trạng
của doanh nghiệp để đưa ra những định hướng các chức năng cơ bản và cần thiết đối
với hệ thống đang xây dựng
- Xây dựng và triển khai ứng dụng trên nền Web sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP
và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cụ thể với từng thành phần của nội dung này như sau:
5.1 Các tiêu chí lựa chọn giải pháp cho hệ thống quản trị khách hàng của
doanh nghiệp
Một doanh nghiệp khi bắt đầu lên kế hoạch xây dựng và triển khai một hệ thống
quản trị cơ sở dữ liệu cần phải có các bước đánh giá và lựa chọn giải pháp. Lựa chọn
giải pháp cho hệ thống quản trị khách hàng không đơn giả chỉ là lựa chọn phần mềm
với những tính năng phù hợp. Công tác này còn đòi hỏi những yêu cầu khắt khe hơn
về các tiêu chỉ như sau:
5.1.1 Yếu tố đầu tiên: phương pháp xử lý
Có thể chia quá trình xây dựng hệ thống quản trị khách hàng làm hai giai đoạn:
lựa chọn giải pháp và triển khai thực hiện. Việc lựa chọn một giải pháp về hệ thống
này thường được xem xét trên nhiều phương diện nhưng quan trọng nhất là: giải pháp
có phù hợp với chiến lược kinh doanh và hệ thống quản lý hiện hành của doanh nghiệp
hay không? Do hạt nhân của hệ thống quản trị khách hàng là kho thông tin và các công
cụ xử lý nên giải pháp xây dựng hệ thống trên nền tảng công nghệ thông tin có ưu thế
vượt trội so với những giải pháp khác. Vì vậy, lựa chọn giải pháp xây dựng hệ thống
quản trị khách hàng được nhiều người hiểu là lựa chọn cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ
sở dữ liệu.
5.2.2 Triển khai hệ thống
Triển khai hệ thống quản trị khách hàng để cung cấp thông tin và thúc đẩy quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp nên đối với nhà quản trị, công nghệ chỉ nên là mối
quan tâm thứ hai, còn khả năng trợ giúp của hệ thống mới là mối quan tâm hàng đầu.
Nói cách khác, phương pháp, quy trình xử lý yêu cầu đặt ra được hệ thống thực hiện,
thông qua những thuật toán sử dụng khi xử lý thông tin, mới là yếu tố làm nên chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status