Nghiên cứu chế tạo men có độ cứng và độ chịu mài mòn cao ứng dụng cho công nghiệp gốm sứ xây dựng - Pdf 13


1
BỘ KHOA HOC CƠ QUAN CHỦ QUẢN
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC02
MÃ SỐ KC02-13/06-10
BÁO CÁO
TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MEN
CÓ ĐỘ CỨNG VÀ ĐỘ CHỊU MÀI MÒN CAO ỨNG
DỤNG CHO CÔNG NGHIỆP GỐM SỨ XÂY DỰNG

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện vật liệu xây dựng
Chủ nhiệm đề tài : Trần Văn Cần Trần Văn Cần

Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ HÀ NỘI 2010

3

VIỆN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2010.


4
Số tài khoản: 30101016 Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước – Thanh Xuân – Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 03/ năm 2008 đến tháng 03/năm2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 07/năm 2008 đến tháng 05/năm 2010
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện : 3.536 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH : 1.800.tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác : 1.736.tr.đ.
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): không.
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ
nguồn SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị
quyết toán)
1 Tháng 8/2008 560 Tháng 3/2009 384,587
2 Tháng 4/2009 868 Tháng 9/2009 573,284

5 Chi khác 188 188 - 188 188 -

Tổng cộng
3.536 1.800 1.736 3.536 1.800 1.736
- Lý do thay đổi (nếu có):
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:

5
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê
duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ
chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản
Tên văn bản Ghi chú
1
Số:2934/QĐ-
BKHCN ngày
6/12/2007
Quyết định về việc phê duyệt
các tổ chức, cá nhân trúng tuyển
chủ trì thực hiện các đề tài năm
2008 (đợt II) thuộcCT
KC.02/06-10

2
Số:254/QĐ-
BKHCN ngày
21/2/2008

trình KC.02/06-10

6
Số 94/QĐ-VLXD
ngày 29/4/2009
Quyết định cử cán bộ viên chức
đi công tác nước ngoài

7
Số 392/VLXD
ngày 13/7/2009
Công văn gửi Ban chủ nhiệm
CT KC.02/06-10 và Văn phòng
các chương trình.
Về việc sản xuất, ứng dụng
thử nghiệm tại Công ty CP
gạch ốp lát Thái Bình
8
Số 2138/QĐ-
BKHCN ngày
28/9/2009
Quyết định về việc lựa chọn
đơn vị cho thuê dây chuyền
thiết bị của đề tài KC.02.13/06-
10 chương trình KC.02/06-10 4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
Số
TT

Liên hiệp Khoa học
sản xuất thủy tinh –
Viện Khoa học công
nghệ Việt nam
Công ty Cổ phần
thủy tinh Thái
Bình
Nấu frit thử nghiệm
nhiều đợt .

- Lý do thay đổi (nếu có):
5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người
kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá nhân
đăng ký theo
Thuyết minh

Tên cá nhân đã
tham gia thực
hiện

Nội dung
tham
gia chính

Sản phẩm chủ
yếu đạt được

cứu
Chuyên đề, tính ,
n/c mẫu nhỏ, mẫu
lớn, Sx thử nghiệm

5
Đào Anh Tuấn Đào Anh Tuấn Cộng tác
viên nghiên
cứu
Chuyên đề, tính ,
n/c mẫu nhỏ, mẫu
lớn.Sx thử nghiệm

6
Nguyễn Anh Tuấn Không
7
Nguyễn Thu Huyền Nguyễn Thu Huyền Cộng tác
viên nghiên
cứu
Chuyên đề, tính ,
n/c mẫu nhỏ, mẫu
lớn.Sx thử nghiệm

8
Đặng Thị Huyền Đặng Thị Huyền Cộng tác
viên
Chuyên đề, nghiên
cứu thí nghiệm.

9

7
Địa điểm: Bắc Kinh, Quảng
Châu – Trung Quốc
Số lượng người: 6 người, 9 ngày
Địa điểm: Quảng Châu, Thẩm
Quyến, Phật Sơn – Trung Quốc
Số lượng người: 5 người, 8 ngày
- Lý do thay đổi (nếu có): không
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm
)
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm )
Ghi chú*
1
Tham gia viết bài trình bày trong
chương trình hội thảo KHCN các
đề tài cấp nhà nước 2006- 2010.
Chương trình KHCN/
06-10 tại hội trường C2,
đại học BKHN

- Lý do thay đổi (nếu có):
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong
nước và nước ngoài)

Thủy tinh & gạch
ốp lát.
6
Chế tạo men ứng dụng sản xuất
thử nghiệm ở quy mô sản xuất
công nghiệp
9 -12/2009 10-12/2009 Đề tài + Cty CP
thủy tinh & gạch ốp
lát Thái Binh
7
Báo cáo tổng kết đề tài 1-3/2010 3-5/2010 Chủ trì và công tác
viên
- Lý do thay đổi (nếu có):

III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:
Số
TT
Tên sản phẩm và chỉ tiêu
chất lượng chủ yếu
Đơn
vị đo
Số
lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
1

c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học
cần đạt

Số
TT
Tên sản phẩm

Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Số lượng,
nơi công bố
(Tạp chí, nhà
xuất bản)
1
Bài viêt về men có độ
cứng và mài mòn cao
ứng dụng cho công
nghiệp gốm sứ xây dựng
đăng trong kỷ yếu
KHCN của bộ KHCN
1 1
- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT

mài mòn cao ứng dụng
3/2010
Đang làm thủ
tục đăng ký
Hết tháng
6/2010

9
cho công nghiệp SX gốm
sứ xây dựng
5/2010

- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời gian
Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa
chỉ nơi ứng
dụng)
Kết quả
sơ bộ
1 Ứng dụng men có độ
cứng và độ chịu
mài mòn cao sản
xuất gạch gốm ốp lát
tháng

3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
Số
TT
Nội dung
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo
định kỳ

10

Lần 1
Ngày
25/11/2008
Báo cáo về nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết và
nghiên cứu mẫu nhỏ trong phòng thí nghiệm:
chất lượng, số lượng, tiến độ.
Tình hình sử dụng kinh phí và những vấn đề
tồn tại.

Lần2
Ngày 1/7/2009 Hoàn thiện chuyên đề lý thuyết, nghiên cứu
mẫu nhỏ và ứng dụng thử nghiệm vào sản
xuất thực tế.
Lần 3

III Nghiệm
thu cơ sở
31/5/2010

Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

11
I. M U.

Gch gm ốp lát l loại sản phẩm trang trí nội, ngoại thất trong xây dựng, a
phn b mt c ph men.
Men gm s l lp ph trang trớ b mt sn phm lm tng tớnh thm m v

2
gạch cần 1 kg men thì riêng năm 2009 đã cần
khong hn 250.000 tấn men/năm. a phn cỏc loi gch gm p lỏt nc ta
c ph men mu bng cỏc loi men mm v búng. Cỏc loi men ny cú thnh
phn ch yu l pha thy tinh (th vụ nh hỡnh), lng tinh th trong men rt
nh nờn cú cng v chu mi mũn khụng cao, thng độ cứng 5 mohs.
Khi lát cỏc công trình đi lại nhiều bằng giầy, gạch d bị mòn xớc.
to ra men gm cú cng v chu mi mũn cao
ng dng trong cụng
nghip sn xut gm s xõy dng cn to ra loi men cha nhiu tinh th cú
cng cao ( 6 - 7 mohs).
Những năm qua tuy đã có một số công trình nghiên cứu ch to men đa
vào ứng dụng sn xut nhm thay thế một phần men nhập khẩu và mt s doanh
nghip nhập công nghệ sản xuất frit làm men gốm s nh frit Huế, frit Bình
Dơng, song ch yu sn xut cỏc loi frit trong, c v cỏc loi men engobe,
men nn lo
i bóng thng có độ cứng, độ chịu mài mòn khụng cao.

12
Nghiên cứu ch to men cú cng v chu mi mũn cao nhm nâng cao
chất lợng sn phm gạch gốm ốp lát cao cấp là việc làm cần thiết hiện nay. Vỡ
gạch gốm ốp lát ở nớc ta cú sn lng khỏ cao, hin ng trong tp 10 nc
trờn th gii cú sn lng gch cao, nhng chất lợng sản phẩm đa phần cha
cao, nên giá trị xuất khẩu hàng năm còn rt hạn chế, cha vợt quá 10% sản
lợng (110triu USD/nm) và chỉ bằng 1/40 giá trị xuất khẩu của Italia. Giỏ tr
sn phm c
a ta cng thp so vi sn phm Trung Quc, Tõy Ban Nha v Italia.
nõng cao kh nng cnh tranh v xut khu cần nâng cao chất lợng v
a dng húa sản phẩm. Loại gạch lát nền ph men bóng, men mềm đã trở nên lạc
hậu với thị trờng trong v ngoài nớc. Mt khỏc xu th s dng gch granit gia

mòn cao ( cng: 6 - 7 mohs, độ chịu mài mòn cấp II).
+ Men có nhiệt độ nung phù hợp với xơng gạch đang sản xuất tại nhà máy
(1170
0
C- 1200
0
C).
- Đa kết quả nghiờn cu vo ứng dụng sn xut gch gm p lỏt nhằm tạo ra
sản phẩm có chất lợng cao, giá thành rẻ hơn gch nhp khu to ra khả năng
cạnh tranh v ch ng trong sn xut. III.C S KHOA HC
1.C s khoa hc hỡnh thnh quỏ trỡnh kt tinh trong men gm s :
1.1.Nhit ng hc ca quỏ trỡnh kt tinh: :[1]
[1] ng lc chớnh ca quỏ trỡnh kt tinh l chờnh lch v th húa ca pha
tinh th v pha thy tinh à:
m
m
T
TT
S

=
.
.
à

Trong ú: S
m

3
.
3
.16
m
k
V
G

Trong đó:
∆µ : Chênh lệch thế hóa pha tinh thể và pha thủy tinh.
δ : Năng lượng danh giới bề mặt giữa pha thủy tinh và pha tinh thể.
Vm : Thể tích mol của tinh thể.
+ Kích thước tới hạn của mầm là kích thước tối thiểu để mầm có khả năng phát
triển thành tinh thể và được biểu thị bằng công thức sau:

µ
δ


2
.
m
k
V

+ Số lượng phân tử tối thiểu đẻ tạo ra một mầm giới hạn là:
TT
T
n

k


thể tích của mầm đồng thể.
& = 1/2 – 3/4cosω + 1/4cos
3
ω
ω là góc tiếp xúc giữa mầm và tinh thể lạ.
1.3.Động học của quá trình tạo mầm kết tinh::[2]
Tính đặc biệt của quá trình kết tinh trong môi trường men kết tinh là có độ nhớt
cao, do đó tốc độ phát triển mầm (hay tốc độ kết tinh) phụ thuộc vào điều kiệt
động học nhiều hơn là nhiệt động.
+Tốc độ phát triển mầm được biểu thị
bằng công thức sau:
))
.
(exp1(
3

2
TK
G
a
Tkf
J
o

−=
ηπ


- Trong thủy tinh có 2 lo
ại phân tử đẳng hướng và không đẳng hướng.
Những phân tử đẳng hướng không có khả năng tạo tinh thể, còn phân tử
không đẳng hướng có khả năng tạo tinh thể.
Cơ chế tạo hạt nhân kết tinh như sau: Trong hệ đơn pha và đa pha tỷ trọng và
năng lượng của từng phần tử thể tích nhỏ nhanh chóng thay đổi theo thời gian
trong một bộ phân giới hạn nào đó ở tr
ạng thái quá bão hòa và trở thành mầm.

16
Các mầm đó chỉ bền khi phát triển đến một kích thước nhất định và trở thành
trung tâm kết tinh.
Độ nhớt có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình kết tinh. Độ nhớt càng nhỏ khả
năng kết tinh càng lớn. Độ nhớt của men gốm phụ thuộc rất nhiều vào nồng độ
và cấu trúc tinh thể Al
+3
và các ôxyt kiềm và kiềm thổ RO, R
2
O. Thường men
có độ nhớt trong khoảng 10
11
- 10
13
pois .
Độ nhớt của men tăng theo dãy sau: Li ( 0,68) < Na
+
(0,98 ) < K
+
(1,33) .
2.Các hệ men kết tinh::[4]

2
2Li O.SiO
22
IV
P
R
S
E
1070
3.Al O .2SiO (Mullite)
223
Mullite
III
18101713
1026
1255
1024
1028
1033
1201
III
Li O.SiO
22
Li O.2SiO
22
Cristobalite
T
r
i
d

O
3
(CMAS).Vì pha tinh thể thường tạo thành trong
hệ này là khá đa dạng và phụ thuộc nhiều vào hàm lượng ôxyt nhôm có trong
phối liệu. Các khoáng mới được hình thành trong quá trình nung và kết tinh khi
làm nguội như anorthit(CaO.Al
2
O
3
.2SiO
2
),cordierite

17
(2MgO.2Al
2
O
3
.5SiO
2
),mullite(3Al
2
O
3
.2SiO
2
) và diopsite (CaO.MgO.2SiO
2
)
Sự có mặt những tinh thể này làm tăng độ cứng bề mặt men.

0
1
4
0
0
1
6
0
0
SiO
2
CaO
Per
Mel
Mon
Mer
Pyrox
Crist
1
6
0
0
1
5
0
0
1
4
0
0

O
3
.5SiO
2
)
Crist - Cristobalite (dạng SiO
2
tại nhiệt độ cao)
For - Forsterite (2MgO.SiO
2
)
Mel - Dung dịch rắn Akermanite (2CaO.2MgO.2Al
2
O
3
.5SiO
2
) và
Gehlenite (2CaO.2Al
2
O
3
.2SiO
2
)
Mer - Merwinite (3CaO.MgO.2SiO
2
)
Mon - Monticellite (CaO.MgO.SiO
2

O
3
có thể kết tinh mullite như là pha đơn
tinh thể khi thành phần của frit nằm trong vùng tạo pha mullite của hệ CMAS
bằng sự thay thế một số khối lượng Al
2
O
3
bằng B
2
O
3
.
Các công trình nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của TiO
2
trong việc điều
khiển sự kết tinh thuỷ tinh trong vùng kết tinh cơ bản của hệ bốn cấu tử CMAS
là rất quan trọng. Hệ ZnASZ có khả năng kết tinh thành tạo gahnite (ZnO.Al
2
O
3
)
và dung dịch rắn β-quartz. Thành phần men được thiết lập trên cơ sở thay thế CaO
và MgO bằng ZnO và ZrO
2
của hệ bốn cấu tử CaO – MgO - Al
2
O
3
– SiO

O
5
cho
thấy chúng kích thích các tinh thể phân bố một cách ngẫu nhiên và có sự thay
đổi đáng kể về kích thước. Với tốc độ kết tinh lớn cho phép ứng dụng cho quá
trình nung nhanh trong sản xuất gạch gốm ốp lát.

19
4. c tớnh ch to frit v men nung nhanh, nung mt ln.
Frit l mt dng thy tinh v l nguyờn liu chớnh ch to cỏc loi men
nung nhanh, nung mt ln cho gch gm p lỏt. Cỏc frit ch to men nung
nhanh, nung mt ln c c trng bi thnh phn húa hc riờng v núng chy
nhit cao.
Khi CO
2
thoỏt ra t s phõn hy ca carbonat trong xng ũi hi nhit
m lp men chy che ph lm cho xng khụng b thm nc (nhit núng
chy), nhit ny phi cao hn nhit m cỏc phn ng trờn xy ra hon ton
hay núi cỏch khỏc nhit ny phi cao hn nhit cui giai on gii
phúng khớ ca xng. Vỡ vy, vic núng chy ca men phi xy ra trong kho
ng
thi gian ngn, phm vi nhit hp.
Do nhng c tớnh trờn nờn cỏc men nung nhanh mt ln cú cng v mi
mũn cao cn c xỏc nh cụng thc sao cho chỳng cú tớnh núng chy t ngt
trong khong nhit cao c xỏc nh trc v cú kh nng kt tinh v tỏi kt
tinh khi h nhit . t c iu ny, ng cong nung mt ln phi cú
hỡnh dng gn nh khụng i, vỡ ton b l
ng CO
2
phi c gii phúng

tinh thể mới đợc thành tạo trong quỏ trỡnh nung, quỏ trỡnh kt tinh và một dạng
là tinh thể tàn d.
6. Tớnh cht ca men gm:[9]
6.1. nht ca men:
Men khụng cú im núng chy xỏc nh m cú s thay i dn t trng
thỏi d
o quỏnh sang trng thỏi chy lng. nht ca men ph thuc vo nhit
v thnh phn húa hc: Nhit tng thỡ nht gim v ngc li.
Cỏc ụxýt lm tng nht, c bit khi hm lng cao: SiO
2
, Al
2
O
3
, ZrO
2
,
SnO
2

i vi CaO: nhit thp thỡ CaO lm tng nht ca men dự cú
hm lng ln hay nh. vựng nhit cao nu hm lng CaO <10% thỡ lm
gim nht, cũn ln hn lm tng nht men.
i vi B
2
O
3
: vi hm lng <15% thỡ lm tng nht vựng nhit
thp, nu >15% thỡ lm gim nht vựng nhit thp. vựng nhit cao,
B

2
O, PbO, B
2
O
3
, P
2
O
5

6.3. gión n nhit ca men:

gión n nhit ca men c biu th bng h s gión n nhit, c
tớnh bng cụng thc:

12
1
.
TTL
L


=

. 1/
0
C Trong ú:
L: chiu di ban u ca mu;
L



M
m
= (g/cm
3
)
F
G: Khối lợng ban đầu của mẫu (g)
G
1
: Khối lợng mẫu sau mài (g)
F: Diện tích chịu mài mòn (cm
3
)
Tính chất mài mòn là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với các gạch gốm lát nền.
Lớp men trên bề mặt lớp gạch lát nền làm tăng khả năng chịu mài mòn của gạch.
Xỏc nh mi mũn b mt men bng phng phỏp mi mũn vch.
7. nh hng ca cỏc ụxyt ti frit v men.:[10]
7.1. ễxyt Silic - SiO
2 :

Silic a vao phi liu frit v men di dng nguyờn liu nh ỏ, cỏt thch anh
v trng thch. Silic l cu t chớnh trong thnh phn thy tinh nú mang thuc
tớnh ca thy tinh núng chy di tỏc ng ca cỏc cht chy nh Na
2
O, K
2
O,
B
2

m

23
đặc biệt là Li làm tăng độ bóng. Tuy nhiên nếu chỉ mình Li thì không thể thay
đổi được nhiều mà phải cả hỗn hợp kiềm, chúng cũng làm tăng xu hướng kết
tinh cho thủy tinh.
7.4. Ôxyt Canxi – CaO:
Được đưa vào phối liệu dưới dạng đá vôi, bột nhẹ, đôlômit. Canxi ôxyt là chất
kiềm thổ, chất ổn định. Khi trộn với các chất silicat sẽ hình thành hỗn hợp nóng
chảy với điểm nóng chảy > 1400
0
C. Nếu canxi trong thành phần thích hợp sẽ tạo
nên sự ổn định và độ bền uốn và sự kết dính xương và men, ngoài ra nó cũng
giảm độ nhớt của thủy tinh ở nhiệt độ cao.
7.5. Ôxyt nhôm Al
2
O
3 :
Được đưa vào phối liệu frit và men dưới dạng ôxyt , hydroxyt, trường thạch.
Trong các loại men nhôm ôxyt chiếm tỷ lệ thích hợp sẽ mang lại một số đặc tính
sau cho men: tăng độ nhớt, tăng bền uốn, giảm độ giãn nở, cải thiện độ đục và
tăng độ bền axit. Đối với men mờ men kết tinh thành phần nhôm ôxyt thường
cao hơn các loại men bóng.
7.6. Ôxyt manhê – MgO:
Được đưa vào phối liệu từ đôlomit, talc vai trò c
ủa nó trong thủy tinh, frit hay
men cũng giống như CaO. Điểm khác duy nhất là làm tăng độ nhớt và nếu dùng
ở tỷ lệ cao sẽ làm tăng nhiệt độ nóng chảy của phối liệu.
7.7.Ôxyt kẽm ZnO:
Trong các loại men có hàm lượng alumina cao ôxyt kẽm giữ vai trò là chất trợ

vi canxi hay bari ụxyt lm tng kh nng gõy c.

IV.PHNG PHP NGHIấN CU.
- S dng cỏc thit b hin i phõn tớch, ỏnh giỏ trong quỏ trỡnh nghiờn cu.
- Nghiờn cu trỡnh t tng bc nguyờn liu, phi liu quy mụ mu nh trong
phũng thớ nghim n quy mụ pilt v ng dng s
n xut th nghim men ti c
s sn xut.
- S dng phng phỏp frit húa ch to men cú cng v mi mũn cao cho
gch p lỏt.
- S dng phng phỏp a nhit, kớnh hin vi nhit cao xỏc nh nhit
núng chy, to mm v kt tinh.
- S dng XRD xỏc nh cỏc tinh th hỡnh thnh trong men cú cng v
mi mũn cao.
- S dng phơng pháp đối chứng so sánh cht l
ng sản phẩm tơng ứngcủa
gạch gốm ốp lát s dng men nhập khẩu v men nghiờn cu.

25
- Nghiên cứu tạo ra men có độ cứng và mài mòn cao theo các thông số công
nghệ và nhiệt độ nung phù hợp với các điều kiện kỹ thuật, công nghệ, nhiệt độ
nung đang sản xuất tại các nhà máy gạch gốm ốp lát. V. KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Để nghiên cứu chế tạo men cho gạch gốm lát nền nói chung, men có độ
cứng và chịu mài mòn cao nói riêng đều phải thực hiện lựa chọn nguyên liệu và
chế tạo frit để chế tạo men. Vì các chủng loại men cho gạch gốm ốp lát đều
thuộc dòng men “chín” hay còn gọi là men frit hóa. Như vậy, thành phần chính
của men là frit và nguyên liệu, hóa chất.

- Phân tán đều các tạp chất vẫn còn lẫn trong frit và men như sắt hay các kim
loại khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status