Nghiên cứu công nghệ tách loại mgo từ tinh quặng apatit loại 2 lào cai phục vụ sản xuất DAP - Pdf 13

TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM
VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÁO CÁO
TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TÁCH LOẠI
MgO TỪ TINH QUẶNG APATIT LOẠI II
LÀO CAI PHỤC VỤ SẢN XUẤT DAP Chủ nhiệm đề tài: Ths Bùi Đăng Học

9014 Hµ Néi 01 - 2012
TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM
VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÁO CÁO
TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TÁCH LOẠI MgO TỪ TINH
QUẶNG APATIT LOẠI II LÀO CAI PHỤC VỤ SẢN XUẤT DAP

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9
1.1. Một số khái niệm và phân loại quặng apatit - dolomit 9
1.2. Đặc điểm quặng apatit - dolomit trên thế giới và Việt Nam 9
1.2.1. Trên thế giới 9
1.3. Ảnh hưởng của một số thành phần trong quặng apatit loại II đến công
nghệ sản xuất phân bón 15

1.4. Các phương pháp làm giàu quặng apatit - dolomit 16
1.4.1. Trên thế giới 16
1.4.1.1. Tuyển huyền phù 17
1.4.1.2.Nung thiêu 18
1.4.1.3. Tuyển nổi 19
1.4.2. Ở Việt Nam 19
1.4.2.1. Phương pháp tuyển nổi 19
1.4.2.2. Phương pháp tuyển trọng lực 22
1.4.2.3. Tuyển kết hợp trọng lực - tuyển nổi 22

1.5. Phương pháp tuyển hóa kết hợp với tách MgO trong quặng apait –
dolomit…………. 25
1.5.1. Trên thế giới 25
1.5.2. Ở Việt Nam
1.6.
Nội dung nghiên cứu 28
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 29
2.1. Phương pháp tiến hành nghiên cứu và khảo sát 29
2.2.1. Chuẩn bị nguyên liệu, hóa chất 29
2.2.2. Dụng cụ thí nghiệm 29
2.2.3. Cách tiến hành thí nghiệm 30
2.3. Mô tả thí nghiệm tách MgO 31
2.4. Khảo sát ảnh hưởng của một số chất bao phủ bề mặt hạt quặng đến quá

3.3. Khảo sát ảnh hưởng của một số loại axit và nồng độ của chúng đến quá
trình tách MgO 39

3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dd HCl đến quá trình tách MgO 40
3.3.2 . Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dd H
2
SO
4
đến quá trình tách MgO 42
3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dd CH
3
COOH đến quá trình tách
MgO 45

3.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dd HNO
3
đến quá trình tách MgO 47
KẾT LUẬN 54
KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 3
KÝ HIỆU NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

DAP - Diamoniphotphat
PVA – Polyvinyl ancol
KS – Tầng Cốc san
CKT - Chất không tan
SP - Sản phẩm

Bảng 3.2 Hiệu suất tách MgO và thực thu P
2
O
5
khi thay đổi nồng độ PVA 38
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ axit HCl đến hàm lượng MgO và P
2
O
5
40
Bảng 3.4. Hiệu suất tách MgO và thực thu P
2
O
5
khi thay đổi nồng độ axit
HCl 41

Bảng 3.5. Ảnh hưởng của nồng độ axit H
2
SO
4
đến hàm lượng MgO và
P
2
O
5
42
Bảng 3.6. Hiệu suất tách MgO và thực thu P
2
O

47
Bảng 3.10. Hiệu suất tách MgO và thực thu P
2
O
5
khi thay đổi nồng độ
axit HNO
3
49
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình
phản ứng 50

Bảng 3.12. Hiệu suất tách MgO và thực thu P
2
O
5
khi thay đổi thời gian
phản ứng…………………………………………………………………… 52

5
DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1 Tỷ lệ các loại quặng apatit Lào Cai 13
Hình 1.2 Sơ đồ tuyển huyền phù quặng Janatas (Karatau) 18
Hình 1.3 Sơ đồ thí nghiệm tuyển nổi quặng 201 21
Hình 1.4 Sơ đồ tuyển kết hợp trọng lực - tuyển nổi mẫu 201 và 202 23
Bảng 1.5 Các chỉ tiêu tuyển quặng loại II theo sơ đồ tuyển kết hợp 23
Hình 1.5 Sơ đồ tuyển kết hợp theo phương án 2 mẫu 201 24

Hình 3.8 Đồ thị biểu diễn hàm lượng P
2
O
5
với sự thay đổi nồng độ axit HCl
trong phần nổi……………………………………………………………… 41
Hình 3.9 Đồ thị biểu diễn hàm lượng P
2
O
5
với sự thay đổi nồng độ axit HCl
trong phần chìm…………………………………………………………… 41
Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn hiệu suất tách MgO và thực thu P
2
O
5
khi thay đổi
nồng độ dung dịch HCl…………………………………………………….42
Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn hàm lượng MgO với sự thay đổi nồng độ axit
H
2
SO
4
trong phần nổi…………………………………………………… 43
Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn hàm lượng MgO với sự thay đổi nồng độ axit
H
2
SO
4
trong phần chìm…………………………………………………… 43

44
Hình 3.16 Đồ thị biểu diễn hàm lượng MgO với sự thay đổi nồng độ axit
CH
3
COOH trong phần nổi …………………………………………………. 45
Hình 3.17 Đồ thị biểu diễn hàm lượng MgO với sự thay đổi nồng độ axit
CH
3
COOH trong phần chìm…………………………………………………45
Hình 3.18 Đồ thị biểu diễn hàm lượng P
2
O
5
với sự thay đổi nồng độ axit
CH
3
COOH trong phần nổi………………………………………………… 46
Hình 3.19 Đồ thị biểu diễn hàm lượng P
2
O
5
với sự thay đổi nồng độ axit
CH
3
COOH trong phần chìm……………………………………………… 46
Hình 3.20 Đồ thị biểu diễn hiệu suất tách MgO và thực thu P
2
O
5
khi thay đổi

O
5
khi thay đổi
nồng độ dung dịch HNO
3
49
Hình 3.26 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian tới quá trình phản ứng
trong phần nổi……………………………………………………………… 51

Hình 3.27 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian tới quá trình phản ứng
trong phần chìm…………………………………………………………… 51
Hình 3.28 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian tới quá trình phản ứng
trong phần nổi……………………………………………………………… 51
Hình 3.29 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian tới quá trình phản ứng
trong phần chìm……………………………………………………………51
Hình 3.30 Đồ thị biểu diễn hiệu suất tách MgO và thực thu P
2
O
5
khi thay đổi
thời gian phản ứng 52 7
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công đoạn khai thác và quá trình công nghệ chế biến quặng apatit là
một quá trình đa dạng, phức tạp và phong phú. Quá trình này bao gồm nhiều
giải pháp và quy trình kỹ thuật khác nhau đang tồn tại trong thực tế ở nước ta.

Theo những tài liệu điều tra thăm dò địa chất thì quặng apatit ở nước ta
có trữ lượng ước tính đạt tới hàng nghìn triệu tấn, phân bố ở phía Bắ
c và tập

2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu thăm dò tách loại MgO khỏi tinh quặng apait loại II đạt
hàm lượng MgO < 1% bằng phương pháp hóa học kết hợp tuyển hóa để phục
vụ sản xuất, từ đó xây dựng quy trình công nghệ nhằm tạo nguyên liệu cho
sản xuất DAP.
9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Một số khái niệm và phân loại quặng apatit - dolomit
Hầu hết các quặng photphat nguồn gốc macma là quặng apatit, còn
quặng photphat nguồn gốc trầm tích là quặng photphorit. Ở Lào Cai, quặng
apatit thực chất là kiểu metaphotphorit trầm tích biển nhưng đã bị biến chất
thành quặng apatit [2].

Hiện nay, có rất nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa và cách phân
loại quặng photphorit. Về mặt địa ch
ất, thạch học theo một số tác giả thì
photphorit là một loại đá trầm tích gồm ít nhất từ 33 – 50% các khoáng vật
canxi photphat thuộc nhóm apatit ở dạng ẩn tinh hoặc vi tinh có cấu trúc ở
dạng anphanit hoặc cấu trúc kiểu hạt olit, pellet. Trong thực tiễn thăm dò, các
chỉ tiêu trữ lượng đối với quặng photphat trầm tích và macma của một số mỏ
rất khác nhau, vì vậy Zverev và Faizullin đã chia quặng apatit thành các loại
quặng khác nhau dựa vào thành phầ
n P
2
O
5
.


)
6
F
2
và cacbonat – fluorapatit Ca
5
([PO
4
],[CO
3
])
3
F. Hầu hết photphat
trầm tích nằm ở dưới dạng cacbonat - fluorapatit và được gọi là francolit.

1.2. Đặc điểm quặng apatit - dolomit trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Trên thế giới
Quặng apatit – dolomit là kiểu photphorit trầm tích khá phổ biến trên
thế giới và là nguồn nguyên liệu photphat chủ yếu cung cấp khoảng 80-90%
sản lượng photphat trên toàn thế giới trong những năm qua. Tổng trữ lượng
khoảng 65 tỷ tấn, được phân bố
nhiều nhất ở Maroc và tây Sahara, Trung
Quốc, Algeri, Mỹ …
10
Bảng 1.1. Sản lượng và trữ lượng photphat trên thế giới năm 2010 [16]

Tên quốc gia Sản lượng (10

thành hệ lục nguyên – cacbonat (Điệp Cam Đường) được chia ra 3 phụ thành
hệ: phụ thành hệ lục nguyên - cacbonat (tầng KS1 đến KS3) có bề dày 430m,
phụ thành hệ dolomit - lục nguyên chứa photphat (tầng KS4 đến KS7) có bề
dày 300m và phụ thành hệ lục nguyên – cacbonat (tầng KS8) có bề dày 350m.

11
Phụ thành hệ dolomit – lục nguyên chứa photphat đã bị biến chất được
đặc trưng bởi các đá phiến giàu dolomit, apatit, thạch anh, muscovit, fenspat.
Bể quặng apatit Lào cai đã được tìm kiếm và thăm dò với các mức độ khác
nhau từ năm 1958 đến nay đối với các loại quặng đối với các loại quặng ở cả
3 phân vùng: Lũng Bô - Bát Xát, Bát Xát - Ngòi Bo, Ngòi Bo - Bảo Hà. [3].

• Tầng KS4 (còn gọi là tầng dưới quặng) là tầng nham th
ạch apatit –
cacbonat - thạch anh - muscovit có chứa cacbon. Nham thạch của tầng này
thường có màu xám sẫm, hàm lượng chất chứa cacbon tương đối cao, khoáng
vật chứa cacbonat là dolomit và canxit trong đó dolomit nhiều hơn canxit.
Quặng apatit - thạch anh thuộc phần phong hóa tầng này có hàm lượng P
2
O
5

trung bình 15% gọi là quặng apatit loại III, còn quặng apatit - thạch anh -
dolomit thuộc phần chưa phong hóa có hàm lượng P
2
O
5
từ 5-10% gọi là
quặng apatit loại IV.


• Quặng apatit loại I: Là loại quặng apatit hầu như đơn khoáng thuộc
phần phong hóa của tầng quặng KS5 hàm lượng P
2
O
5
chiếm khoảng từ 28-
40%.

• Quặng apatit loại II: Là quặng apatit - dolomit thuộc phần chưa phong
hóa của tầng quặng KS5 hàm lượng P
2
O
5
chiếm khoảng 18-25%.

12
• Quặng apatit loại III: là quặng apatit - thạch anh thuộc phần chưa
phong hóa của tầng KS4 và các tầng trên quặng KS6, KS7 hàm lượng P
2
O
5

chiếm khoảng từ 12-20% trung bình 15%.

• Quặng apatit loại IV: Là quặng apatit-thạch anh-mica thuộc phần chưa
phong hóa của tầng dưới quặng KS4 và các tầng trên quặng KS6, KS7 hàm
lượng P
2
O
5

tinh trong mẫu quặng apatit loại II Lào Cai gồm: Khoáng vật apatit, apatit với
các vi thể bao cacbonat các liên tinh, apatit với cacbonat, apatit với thạch anh,
apatit với fenspat; dolomit, thạch anh, fenspat kali, mica trắng, dolomit với
thạch anh, dolomit với fenspat, mica với thạch anh [5].
Bảng 1.2. Thành phần khoáng vật trong Apatit

Hàm lượng trong quặng %
Tên khoáng vật
Loại I Loại II Loại III Loại IV
Apatit 90 – 98 60 - 70 45 – 55 30 – 40
Thạch anh 1 – 7 2 – 7 23 – 30 30 – 35
Muscovit 1 – 2 1,6 – 2 5 – 7 1,5 – 4
HydroxitFe,Mn 2 – 3 1 – 3 3 – 5,5 4 – 6
Canxiđolomit 25 – 30 1 – 5 1 – 3
Chất than 5 – 7 0,5 – 1
Hydroxit Al 8
13
Bảng 1.3. Thành phần hóa học trong quặng Apatit Lào Cai [6]

Hàm lượng trong quặng %
Tên hợp
chất
Loại I Loại II Loại III(KS
4
) Loại IV(KS
6,7
)
P
2
O

C
2
A+B+
C
1
+C
2
P
1
+P
2
A+B+C
1
+
C
2
+P
1
+P
2
I 3,78 13,04 16,82 12,83 29,65 5,79 35,44
II 34,20 85,16 119,36 126,85 246,21 567,07 813,28
III 36,05 78,81 114,86 58,71 173,57 19,82 193,39
IV 97,66 78,81 176,47 220,40 573,34 1074,00 1647,34
Tổng 171,69 255,82 427,53 418,79 1022,77 1666,68 2689,45

Tỷ lệ các loại quặng apatit đã thăm dò được thể hiện trên hình 1.1 Hình 1.1. Tỷ lệ các loại quặng apatit Lào Cai

nước đang ngày càng tăng. Do đó, việc nghiên cứu khai thác, sử dụng quặng
II ngay từ bây giờ là điều cần thiết.

Quặng apatit-dolomit cũng là loại quặng phổ biến trên thế giới. Trên
thế giới, nhiều nước đã khai thác và chế biến có hiệu quả loại quặng này. Còn
đối với Vi
ệt Nam từ năm 2009 đến nay, Trung tâm Nghiên cứu hóa chất tuyển
quặng - Viện hóa học công nghiệp Việt Nam đã hoàn thành việc nghiên cứu
thuốc tuyển quặng loại II (thuộc đề tài cấp Nhà nước) và đã được chạy thử
nghiệm trên dây chuyền pilot của nhà máy tuyển apatit Tằng Loỏng (Bảo
Thắng – Lào Cai) đạt được kết quả khả quan. Tuy đã thu được tinh quặng có
hàm lượng P
2
O
5
≥ 30% nhưng hàm lượng MgO trong tinh quặng vẫn còn
khoảng 2,6%. Để có thể cung cấp, phục vụ cho sản xuất DAP thì hàm lượng
MgO phải nhỏ hơn 1%, do đó chúng ta cần nghiên cứu đồng thời công nghệ
tách loại MgO từ tinh quặng loại II. Đây cũng là một nhiệm vụ lớn và phức
tạp cần có sự chỉ đạo tập trung của các cấp lãnh đạo và có sự tổ chức, thực
hiệ
n quyết tâm của đơn vị nghiên cứu và sản xuất mới có thể đạt được kết quả
mong muốn. 15
1.3. Ảnh hưởng của một số thành phần trong quặng apatit loại II đến
công nghệ sản xuất phân bón
Chất lượng nguyên liệu photphat cần khống chế các chỉ tiêu chính sau:
Hàm lượng P

2
O
5
. Để sản xuất supephotphat 15% P
2
O
5
hữu hiệu
thì quặng phải có hàm lượng 28 - 29% P
2
O
5.
. Đối với phân lân nung chảy,
hàm lượng P
2
O
5
trong nguyên liệu đầu vào 24-26%. Đối với quặng Karatau
để sản xuất photpho vàng trong lò điện thì hàm lượng P
2
O
5
không dưới 21%,
còn thông thường không dưới 24-25%.

- Magie trong quặng photphat tự nhiên chủ yếu dưới dạng dolomit
MgCa(CO
3
)
2

Do đó, làm giảm MgO trong tinh quặng apatit là việc làm cần thiết.

Trong sản xuất supephotphat đơn thì tỷ lệ MgO/ P
2
O
5
là 7-8% còn với
supephotphat kép là 5-6%. Khi thủy phân photphat bằng axit HNO
3
, HCl và
sản xuất photpho vàng thì hàm lượng MgO không có ý nghĩa quan trọng.
Trong sản xuất phân lân nung chảy thì hàm lượng MgO lại có lợi và làm tăng
giá trị nông hóa của phân.

- Hàm lượng các oxit sắt và nhôm: Nếu hàm lượng các oxit này trong
nguyên liệu photphat cao thì axit photphoric trích ly từ chúng bằng axit
sunfuric sẽ bị nhiễm bẩn, chứa nhiều photphat sắt và nhôm. Hàm lượng sắt
cao làm tăng thêm chi phí axit sunfuric và giảm mức độ thu hồi P
2
O
5
. Oxit
nhôm là tập hợp có hại trong quá trình xử lý quặng photphat bằng axit.
16

- Hàm lượng cacbonat: Cũng là một chỉ tiêu quan trọng đối với chất
lượng nguyên liệu photphat, nó chủ yếu ở dạng cacbonat canxi và magie,
cacbonat dễ phân hủy bằng axit, lượng CO
2
thoát ra khi thủy phân cacbonat

2
còn đi vào thành phẩm của phân bón và giảm nồng độ các
phần có ích trong phân lân.

Trong quá trình sản xuất phân lân nung chảy thì cần thiết có một lượng
SiO
2
nhất định, trong sản xuất photpho vàng SiO
2
trong nguyên liệu là cần
thiết để khử photphat tỷ lệ SiO
2
/CaO cần phải giới hạn trong 0,8-1, nếu trong
nguyên liệu photphat mà tỷ lệ đó nhỏ hơn 0,8 thì phải thêm thạch anh hoặc
photphat tự nhiên có hàm lượng thạch anh cao.

- Thành phần độ hạt nguyên liệu được yêu cầu tùy theo phương pháp sử
dụng nguyên liệu. Trong quá trình xử lý axit, quặng photphat đòi hỏi phải
nghiền mịn, trong sản xuất photpho vàng, phân lân nung chảy đòi hỏi nguyên
liệu dạng cục. V
ới quặng photpho Karatau nguyên liệu photphat cho xử lý
axit phải có thành phần độ hạt sao cho +0,16mm không vượt quá 14%, còn để
sản xuất photpho vàng thì cần hạt có kích thước 10mm không quá 15%.

1.4. Các phương pháp làm giàu quặng apatit - dolomit
1.4.1. Trên thế giới
Quặng apatit - dolomit là nguồn trữ lượng nguyên liệu photphat chủ
yếu trên thế giới mà cho đến nay mới bắt đầu nghiên cứu sử dụng. Một số
khoáng sàng photphat nguồn gốc trầm tích biển trên thế giới: Nga, Mỹ, Mông
Cổ, Trung Qu

này có thể tách ra khỏi nhau ở cấp hạt thô hơn nhiều so với cấp hạt giải phóng
các khoáng vật.

Những nghiên cứu đầu tiên về đặc tính trọng lực và tính khả tuyển bằng
huyền phù đã được nghiên cứu cho các quặng apatit - dolomit Florida (Mỹ) và
Karatau (Liên Xô cũ). Kết quả cho thấy rằng phương pháp tuyển huyền phù
rất có triển vọng đối với quặng khó tuyển Karatau, tùy theo mụ
c đích người ta
lấy tỷ trọng phân tách là 2,9 g/cm
3
(để tách thạch anh và một phần dolomit)
hoặc 3,0 g/cm
3
(để tách phần nặng là tinh quặng apatit).

Đối với quặng Karatau, tuyển huyền phù thực hiện các chức năng sau:

- Tách đá vây quanh quặng nghèo

- Tách quặng ra các thành phần làm nguyên liệu cho lò điện và nguyên
liệu xử lý axit.

- Tuyển quặng sơ bộ trước khi tuyển nổi hoặc nung thiêu.

18
Nghiền
Nguyên liệu cho lò điện
ò
= 21-23% P2O5;
e

19
Ở nhiệt độ 300
°
C vật chất hữu cơ bị cháy và bốc khỏi quặng, đến 600
°
C
thành phần cacbonat có trong mạng tinh thể cacbonat fluorapatit được tách ra,
cấu trúc tinh thể bị co lại. Dolomit bị phân hủy ở 750
°
C và đến 950
°
C thì
canxit bị phân hủy. Nung thiêu là phương pháp hữu hiệu để xử lý quặng apatit
- dolomit độ hạt thô (ở Bắc Phi), có hàm lượng vật chất than cao, có hàm
lượng cacbonat phân tán trong các vi liên tinh với apatit cao.

Nhược điểm của phương pháp này là chi phí năng lượng lớn, không
loại được thạch anh, các silicat và trong nhiều trường hợp cụ thể không tách
được hoàn toàn CaO và MgO khi mà những hợp chất này kết hợp với thạch
anh.

1.4.1.3. Tuyển nổi
Hàng năm bằ
ng phương pháp tuyển nổi thế giới đã tuyển được 60-70
triệu tấn quặng photphat. Tuyển nổi là phương pháp tuyển rất có hiệu quả
trong việc tách apatit ra khỏi các khoáng vật khác. Phương pháp tuyển nổi đã
được áp dụng ở quy mô công nghiệp để tách apatit và canxit ở Jacupirauga
(Braxin), Xiliniavi (Phần Lan), thậm chí để tách dolomit và photphorit ở
Karatau (Liên Xô), Kondo (Mỹ) và Jamacotra (Ấn Độ).


2
O
5

75%. Chi phí thuốc tuyển là 2,0 kg/tấn xà phòng lỏng, 0,5 kg/tấn thuỷ tinh
lỏng và 10 kg/tấn H
3
PO
4
[7],[8].
20
Phòng thí nghiệm của trường Đại học Mỏ - Địa Chất cũng áp dụng sơ đồ
trên, từ quặng Mỏ Cóc 27% P
2
O
5
cũng nhận được tinh quặng 37,5%P
2
O
5
với
mức thực thu P
2
O
5
là 72,5%. Chi phí thuốc tuyển là:
• 1,5 kg/tấn axit oleic
• 1,5 kg/tấn thuỷ tinh lỏng
• 5,0 kg/tấn xôđa
• Khoảng 30 kg/tấn axit sunfuric (tuyển trong chế độ không dùng

2
O
5
chỉ nhận được tinh quặng 18,9%
P
2
O
5
.

Trường Đại học Mỏ địa chất hợp tác với công ty thiết kế mỏ hoá chất
tiến hành đề tài nghiên cứu bổ sung tuyển quặng II, trong đó các tác giả tập
trung nghiên cứu các phương pháp tuyển không phải là sơ đồ tuyển nổi ngược
với axit photphoric. Mẫu quặng nghiên cứu là quặng loại II mỏ Cóc (mẫu 201)
và khu Đông Hồ (mẫu 202). Lần đầu tiên thử nghiệm nung hoá vôi và phương
pháp tuyể
n nổi thuận với các thuốc đè chìm khác nhau: Thuỷ tinh lỏng (với
mođun 2,5; 3,25), than hoạt tính, taniauh, quebracho, natri sunfat và amoni
sunfat cũng như hỗn hợp thuỷ tinh lỏng với đồng sunfat và thuỷ tinh lỏng với
natri dihidro photphat. Theo kết quả nghiên cứu thì nung hoá vôi là không có
hiệu quả với quặng loại II Lào Cai. Các sơ đồ tuyển nổi thuận cho kết quả
không cao so với sơ đồ tuyển nổi ngược dùng axit photphoric thì hàm lượng
quặng tinh apatit thấp hơn 4 -5%.

T
ất cả các nghiên cứu trên đều tập trung nghiên cứu mẫu quặng loại II
Mỏ Cóc. Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng bằng sơ đồ tuyển nổi ngược với
axit photphoric cho kết quả tốt hơn các sơ đồ tuyển nổi thuận và phương pháp
nung hoá vôi.


2
O
5
là 83,30%.

Tuyển nổi thuận: Với chế độ thuốc tuyển:
• 500g/t thuỷ tinh lỏng
• 105g/t flotol
• 52,5 g/t HΨK
Đã thu được tinh quặng 34,79% P
2
O
5
, 1,88% MgO với mức thực thu P
2
O
5

87,77%.
TuyÓn næi chÝnh
TuyÓn tinh 1
TuyÓn tinh 2
TuyÓn tinh 3
S¶n phÈm cacbonat
QuÆng tinh apatit
MÉu 201Hình 1.3. Sơ đồ thí nghiệm tuyển nổi quặng 201


2
O
5
; 7,2%MgO và 4,7% cặn không tan. Sản
phẩm trung gian này có thể tuyển nổi tiếp tục hoặc được sử dụng để sản xuất
phân lân nung chảy.

Từ mẫu 201 khu Mỏ Cóc có thể tách ra sản phẩm quặng thải cấp tỷ trọng
nhẹ với thu hoạch 15,7%, hàm lượng P
2
O
5
11,6%; MgO 10,8% và cặn không
tan 13,7%. Có thể tách ra cấp tỷ trọng nặng (+3,05g/cm
3
) tinh quặng
32,1%P
2
O
5
; 3,7%MgO; 2,4% cặn không tan. Nếu tăng tỷ trọng phân tách tới
3,1 g/cm
3
thì hàm lượng P
2
O
5
trong sản phẩm nặng tăng tới 34 – 35% P
2
O

Bng 1.5. Cỏc ch tiờu tuyn qung loi II theo s tuyn kt hp

Mu 201 Mu 202
Cỏc sn phm v
cỏc ch tiờu
Tuyn ni
ngc
Tuyn ni
thun
Tuyn ni
ngc
Tuyn ni
thun
Thu hoch % 55,3 55,3 48,2 38,6
Hm lng P
2
O
5
%
34,9 33,4 30,5 30,3
Hm lng MgO%
1,4 2,7 3,5 3,5
Thc thu P
2
O
5
% 81,7 78,3 79,6 63,5
CKK-0,2 Na
2
SiO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status