thiết kế đường dây trung áp 22kv - trạm phân phối hạ áp - cung cấp điện - Pdf 13

HUTECH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

****** LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
GVHD: TSKH. HỒ ĐẮC LỘC
KS. TRẦN HUỲNH NGỌC
SVTH: TRẦN THANH LIÊM
MSSV: 10103078

6. Tóm tắt kết quả tính toán 22
III. Giảm tổn thất điện năng cho đường dây trên không 36
Phần II: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI MẠNG HẠ ÁP
I. Giới thiệu 44
II. Thiết kế trạm biến áp phân phối hạ áp 44
1. Trạm thứ nhất 44
2. Trạm thứ hai 48
3. Trạm thứ ba 49
4. Trạm thứ tư 50
5. Trạm thứ năm 51
6. Trạm thứ sáu 52
7. Trạm thứ bảy 53
III. Chọn đầu phân áp cố đònh cho MBA 54
IV. Tính toán ngắn mạch 58
V. Chọn khí cụ điện 59
VI. Nối đất cho trạm 62
VII. Chống sét cho trạm 65
VIII. Chi phí vận hành hàng năm 66
Phần III: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÔNG TRÌNH NHÀ
I. Mô tả phụ tải căn nhà 78
II. Các điều kiện về sụt áp 78
III. Thiết kế tủ phân phối cuối T
1
1. Mạch chiếu sáng 79

79
2. Mạch ổ cắm 81
3. Mạch động cơ 3 pha máy nén 82
IV. Thiết kế mạch cung cấp đầu ra tủ điện chính M
1

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh NgọcSVTH: Trần Thanh Liêm Trang 3 LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy
Hồ Đắc Lộc và thầy Trần Huỳnh Ngọc
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ Em trong
suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp, cùng
toàn thể các thầy cô ở Khoa Điện, thư viện .

Xin cảm ơn các bạn, gia đình đã đóng góp ý kiến
cho tập luận văn này được hoàn thành tốt đẹp. Ngày … tháng … . năm…
Sinh viên: Trần Thanh Liêm
Kính Bút
biệt đòi hỏi ngành điện lực cung cấp điện phải hoàn chỉnh.Ở Thành Phố Hồ Chí Minh
hiện nay với sự phát triển và mở rộng của các khu công nghiệp,khu chế suất,khu dân cư
mới… đòi hỏi phải có một hệ thống điện hiện đại và đồng bộ. Chính vì điều đó mà
việc thiết kế tính toán xây dựng trạm biến áp, xây dựng đường dây cung cấp điện lá
cần thiết.
Trong luận văn này, nhiệm vụ đặt ra là thiết kế đường dây trung áp trên không,
thiết kế trạm biến áp phân phối hạ áp, cung cấp điện.
Để hoàn thành luận văn này em xin chân thành cám ơn thầy HỒ ĐẮC LỘC
cùng thầy TRẦN HUỲNH NGỌC đã tận tình hướng dẫn em. Đồng thời em cũng xin
chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Điện – Điện tử trường Đai Học Kỹ Thuật
Công Nghệ TP. HCM đã cho em những kiến thức về ngành điện.
Do trình độ còn giới hạn ở sinh viên nên trong quá trình thực hiện không tránh
được những sai lầm, thiếu sót . Rất mong được sự hướng dẫn và chỉ bảo thêm của các
thầy cô để chúng em hiểu rõ hơn về hệ thống điện.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã xây dựng và hướng dẫn chúng em
hoàn thành đồ án tốt nghiệp này . Sinh viên thực hiện TRẦN THANH LIÊM
T
Processed by We Batch PDF Unlocker
Buy a license to remove it.
HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh Ngọc
65 80 80 90 100 100 90 90 80 80 60
1.1. Thiết kế đường dây trên không:
1.2.

- Chọn tiết diện dây
- Bố trí cột đường dây trên không
- Tổn thất công suất
- Tổn thất điện năng
- Tính toán độ võng dây treo
Giảm tổn thất điện năng trên không:
- Công suất tụ bù
- Vò trí đặt tụ bù
- Tiết kiệm chi phí do đặt trụ bù
Processed by We Batch PDF Unlocker
Buy a license to remove it.
HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh NgọcSVTH: Trần Thanh Liêm Trang 6

- Bố trí tụ bù trung thế
- Bản vẽ
2.
Thiết kế trạm biến áp phân phối mạng hạ áp:
3.

- Vẽ đồ thò phụ tải
- Chọn công suất cho máy biến áp theo điều kiện quá tải bình thường

HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh NgọcSVTH: Trần Thanh Liêm Trang 7

- Ngoài ra còn có một phòng ở tầng trệt đặt một máy bơm nước 19KW
- Nguồn điện cung cấp cho ngôi nhà từ MBA phân phối 22/0.4 KV
- Các điều kiện về sụt áp:
- Từ nguồn cung cấp đến tủ phân phối chính: 1%
- Từ TPPC đến tủ điện M1 mỗi tầng: 0,5%
- Từ tủ điện chính M1 đến tủ điện cuối T1: 0,5 %
- Từ tủ điện cuối T1 đến các thiết bò dùng điện :1%
- Nhiệt độ môi trường 35
0
3.1 .
C
Thiết kế tủ phân phối cuối T1
3.2 .

- Chọn MCB
- Chọn dây, kiểm tra sụt áp
- Kiểm tra ổn đònh nhiệt cho cáp
- Sơ đồ tủ điện và các đường dây phân phối đến phụ tải
Thiết kế mạch cung cấp đầu ra tủ điện chính M1 đến tủ điện cuối T1
3.3 .

- Công suất và dòng điện tổng cung cấp cho tủ điện cuối
- Chọn MCCB

- Bản vẽ
4.2. Hệ thống T-T
- Giới thiệu
Processed by We Batch PDF Unlocker
Buy a license to remove it.
HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh NgọcSVTH: Trần Thanh Liêm Trang 8

- Tính dòng tác động yêu cầu, MCB có tác động hay không
- Kết hợp RCCB (CB bảo vệ dòng rò) để bảo vệ chạm đất
- Bản vẽ
Processed by We Batch PDF Unlocker
Buy a license to remove it.
HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh NgọcSVTH: Trần Thanh Liêm Trang 9


I. Đường dây truyền tải phải truyền công suất qua một khoảng cách kinh tế và an
toàn Đường dây tải lượng công suất cos
Giới thiệu:
ϕ
cho trước, độ sụt áp qua nó nằm trong giới
hạn cho phép và hiệu suất cao.
Truyền tải cho mạng phân phối ta có thể truyền tải điện năng bằng đường dây
trên không hay cáp ngầm, dựa vào tham số biết trước theo nhu cầu cấp điện như: Điện
áp, công suất tải, hệ số công suất tải, hệ số đồng thời,hệ số nhu cầu,chiều dài đường
dây… và tổn thất kinh tế cũng như tổn thất điện năng cho phép của nha øsản xuất.
II.
Truyền tải điện năng bằng đường dây trên không cần thiết kế sao cho: đường
dây phải chòu đựng được khi thời tiết thay đổi, chòu được lực gió, nhiệt độ môi trường
hay lực cơ học tác động lên đường dây. Đường dây phải có khả năng tải công suất yêu
cầu, tải liên tục và không hư hỏng do các nguyên nhân về cơ học
.
Thiết kế đường dây trên không:

8km
7 trạmỞ đây ta thiết kế cho đường dây 3 pha với các số liệu ban đầu:
- Cấp điện áp: 22kv
- Chiều dài đường dây trên không: 8km
- Số trạm biến áp phân phối hạ áp:7 trạm
- Sụt áp cho phép đến cuối đường dây: 3%

55
55
65
70
80
80
95
75
Giờ 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
%S 40
max
65 80 80 90 100 100 90 90 80 80 60

1.
Chọn trụ điện và bố trí dây dẫn trên không:
- Cột điện đường dây trên không gồm 2 loại là cột néo ( còn gọi là cột mốc ) và cột
đỡ (còn gọi là cột trung gian). Hai cột này khác nhau ở chức năng là néo dây hay đỡ
dây.
- Khoảng cách giữa 2 cột đỡ liền nhau gọi là khoảng vượt
- Khoảng cách giữa 2 cột néo gọi là khoảng vượt néo
- Tại cột đỡ người ta dùng sứ đứng hoặc sứ chuổi, ngoài nhiệm vụ cách điện, sứ còn
để đỡ dây trong khoảng vượt. Tại cột néo người ta thường dùng sứ chuổi, ngoài
nhiệm vụ cách điện, lúc làm việc bình thường, sứ và cột néo phải chòu một lực kéo
thường xuyên. Cột đỡ có hai loại cột đỡ thẳng và cột đỡ góc. Cột néo có 3 loại cột
néo thẳng, cột néo cuối và cột néo góc. Cột đỡ góc, cột néo thẳng ( cột mốc), cột
néo cuối, cột néo góc đều có dùng dây néo. Cột có dây néo được dùng ngày càng
phổ biến vì rất kinh tế, đặc biệt đối với cấp điện áp phân phối 22KV. Cột có dây


Processed by We Batch PDF Unlocker
Buy a license to remove it.
HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh NgọcSVTH: Trần Thanh Liêm Trang 14

Trụ đỡ thẳng dùng đà 2,4 m

0,675m 1,65m
Processed by We Batch PDF Unlocker
Buy a license to remove it.
HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh NgọcSVTH: Trần Thanh Liêm Trang 15

- Ở đây ta sẽ dùng trụ đỡ thẳng, bê tông cốt thép, bởi vì nó có ưu điểm là bền, dùng ít
kim loại, không phải bảo quản tu sửa, nên rất kinh tế và được sử dụng rộng rải cho
đường dây trên không với tất cả các cấp điện áp. Do tình hình khí hậu nước ta và tình
hình nguyên vật liệu như xi măng, đá, cát trong nước tương đối sẵn, đòa phương nào
cũng có, nên lúc thiết kế có thể quyết đònh ngay là dùng cột bê tông cốt thép cho
đường dây tải điện cao áp trong mạng cung cấp cũng như mạng phân phối.
- Bố trí dây dẫn như hình vẽ:


- Trạm thứ 1:
S
tt1
= 400*0,8 = 320(KVA)
- Trạm thứ 2:
S
tt2
= 400*0,75 = 300(KVA)
- Trạm thứ 3:
S
tt3
= 350*0,8 = 280(KVA)
- Trạm thứ 4:
S
tt4
= 350*0,7 = 245(KVA)
- Trạm thứ 5:
S
tt5
= 250*0,76 = 190(KVA)
- Trạm thứ 6:
S
tt6
= 200*0,6 = 120(KVA)
Processed by We Batch PDF Unlocker
Buy a license to remove it.
HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh Ngọc


2
= 0,85*300 = 255(KVA)
- Trạm thứ 3:
S
3
= 0,85*280 = 238(KVA)
- Trạm thứ 4:
S
4
= 0,85*245 = 208,25(KVA)
- Trạm thứ 5:
S
5
= 0,85*190 = 161,5(KVA)
- Trạm thứ 6:
S
6
= 0,85*120 = 102(KVA)
- Trạm thứ 7:
S
7
• Công suất tác dụng của phụ tải các trạm:
P
= 0,85*195 = 165,75(KVA)

1
= S
1
ϕ
* Cos

ϕ
* Cos
5
= 161,5*0,75 = 121,125(KW)
P
6
= S
6
ϕ
* Cos
6
= 102*0,85 = 86,7(KW)
P
7
= S
7
ϕ
* Cos
7
= 165,75*0,8 = 132,6(KW)
Do đó: P = P
1
+ P
2
+ … + P
7
= 1113,16(KW)
Công suất phản kháng của phụ tải các trạm:
Q
1

Q
5
= P
5
ϕ
*tg
5
= 121,125*0,88 = 106,59(Kvar)
Q
6
= P
6
ϕ
*tg
6
= 86,7*0,62 = 53,754(Kvar)
Q
7
= P
7
ϕ
*tg
7
= 132,6*0,75 = 99,45(Kvar)
Do đó: Q = Q
1
+ Q
2
+ … + Q
7

thất điện áp:

:
dm
mm
dm
mm
U
lQx
U
lPr
U


+=∆
****
00

hay:
dm
mm
dm
mm
U
Lqx
U
Lpr
U
∑∑
+=∆

**
0
'


'
*
**
UU
Lp
F
dm
mm

=

ρ

Trong đó:
'
U∆
là phần tổn thất điện áp gây nên bởi công suất tác dụng và điện trở r

''
U∆
là phần tổn thất điện áp gây nên bởi công suất phản kháng và điện kháng x.
Ta thấy rằng đối với tất cả các loại dây dẫn của đường dây trên không làm bằng kim loại
màu, trò số cảm kháng x
0
của dây dẫn lớn hay bé. Trò số này bằng x

U∆
cp
= 3%U
đm
'
U∆
= 3%*22 = 0,66kv = 660V
Vậy =
U∆
cp
''
U∆
- = 660 – 57,8 = 602,2V
Tiết diện cần thiết của đường dây là:

'
*
**
UU
Lp
F
dm
mm

=

ρ

Với
ρ

= 1,78 /km
- Dòng điện phụ tải cho phép I
cp
= 105A
Ta có D
tb

=1,37 m x
0

= 0,39 /km
Tổn thất điện áp lớn nhất của đường dây
dm
mm
dm
mm
AC
U
Lqx
U
Lpr
U
∑∑
+=∆
****
00
=
22
)8*6,13284,6*7,867,5*125,12156,4*435,16242,3*3,20228,2*20414,1*204(78,1 ++++++
+

- Khối lượng 1m dây G
0
= 0,148 (Kg/m)
- Điện kháng x
0

= 0,38 ( /km)
Tổn thất điện áp lớn nhất của đường dây AC-35
dm
mm
dm
mm
U
Lqx
U
Lpr
U
∑∑
+=
****
00
Δ
=
22
)8*6,13284,6*7,867,5*125,12156,4*435,16242,3*3,20228,2*20414,1*204(7774,0 ++++++
+
22
)8*45,9984,6*754,537,5*59,10656,4*948,12942,3*426,12528,2*15314,1*52,179(*38,0 ++++++
= 215,91 V


- Thành phần nằm ngang( Sức ép của gió)
Sau đây ta xác đònh từng thành phần riêng
- Tỷ tải do trọng lượng bản thân dây dẫn xác đònh theo công thức:

F
G
g
0
1
*81,9=
(N/m.mm
2
)
Với G
0
= 0,148 kg/m là khối lượng 1m dây
F = 35mm
2

là tiết diện dây dẫn
9,81 là hệ số quy đổi vì trọng lượng của một vật có khối lượng 1kg có thể coi
bằng 9,81N

35
148,0
*81,9
1
=g
= 0,041(N/m.mm
2

466,1
2
==
F
p
g
=0,042 (N/m.mm
2
058,0042,0041,0
222
2
2
1
=+=+= ggg
)
Do đó tỷ tải tổng hợp tác dụng lên dây dẫn bằng:
(N/m.mm
2
0
2
*8
*
σ
lg
f =
)
Độ võng dây dẫn được tính theo công thức:
Với l = 80 m là chiều dài khoảng vượt

0

HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh NgọcSVTH: Trần Thanh Liêm Trang 20

Hình vẽ biểu diễn độ võng của dây theo chiều dài khoảng vượt 80m
Khoảng vượt 80m
Trụ
Dây treo
f = 0,65mTính chiều dài dây treo thực tế:
- Chiều dài dây treo trong một khoảng vượt (ở khoảng vượt 80m)

80*3
65,0*8
80
*3
*8
22
0
+=+=
l
f
ll
= 80,014m
Số khoảng vượt trong chiều dài 8km là:

trong đó: r =
2
d
là bán kính dây

X = x
0
*l
tt

= 0,39*8,0014 = 3,08
- Đối với đường dây trung thế ngắn, ảnh hưởng của điện dung không đáng kể.
- Tính lại sụt áp trên đường dây
dm
mm
dm
mm
U
Lqx
U
Lpr
U
∑∑
+=
****
00
Δ
=
22
)0014,8*6,13284,6*7,867,5*125,12156,4*435,16242,3*3,20228,2*20414,1*204(7774,0 ++++++

*
2
2
*R =




P =

P
max
3
2
2
10*22,6*
22
18,1399

= = 25,16KW
- Tổn thất công suất phản kháng:


Q =
X
U
S
dm
*
2

ii
iiii
tS
S
tSS
S
tS
P
tP
*%
**%
**
2
2
max
2
max
2
2
max
2
2
max
2
=
- Đồ thò phụ tải ngày viết dưới dạng bảng sau:

Giờ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
%S 30
max

+ 1
2
*2 + 0,9
2
*3 = 12,875 (giờ/ngày)
Suy ra τ
năm
= τ
ngày

* 365 = 12,875*365 = 4699,375(giờ/năm)
Vậy tổn thất điện năng
A =

P
max*τ
năm
5.
= 25,16*4699,375 = 118,231(MWh)
Tính điện năng cung cấp và tổn thất điện năng % trong năm:
- Thời gian sử dụng công suất cực đại T
max
là khoảng thời gian lý thuyết mà
nếu sử dụng công suất P
max
không đổi thì trong khoảng thời gian t lượng điện năng A
trên đồ thò phụ tải đúng bằng lượng điện năng trên thực tế.

ngày
* 365 = 16,9*365 = 6168,5(giờ/năm)
- Điện năng cung cấp:
A = P*T
năm
= 1113,16*6168,5 = 6866,53 (MWh)
Processed by We Batch PDF Unlocker
Buy a license to remove it.
HUTECH
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TSKH. Hồ Đắc Lộc
Thiết Kế Đường Dây Trung Áp 22 KV KS. Trần Huỳnh NgọcSVTH: Trần Thanh Liêm Trang 22

- Tổn thất điện năng % trong năm

%72,1%100*
53,6866
231,118
%100*% ==

=∆
A
A
A

6.
Tóm tắt kết quả tính toán:
Chọn dây AC-35, dây nhôm lõi thép, 6 sợi nhôm 1 sợi thép:

- Độ võng f = 0,65 m
Ta có bảng thông số tính toán

Công suất tác dụng P
(KW)
Công suất phản
kháng Q (Kvar)
Phụ tải đồng
thời S (KVA)
1 204 179,52 272
2 204 153 255
3 202,3 125,426 238
4 162,435 129,948 208,25
5 121,125 106,59 161,5
6 86,7 53,754 102
7 132,6 99,45 165,75
T
ỔNG

1113,16
847,688
1402,5
Tổn thất côngsuất

P = 25,16

Q = 12,458

S=28,075
Điện năng A = 6866,53 MWh ; CÁCH BẮT DÂY CHẰNG VÀO TRỤ
Processed by We Batch PDF Unlocker
Buy a license to remove it.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status