Báo cáo quy trình xử lý nước thải - Pdf 13

Giai đoạn tiền xử lý: Bằng phương pháp cơ học, hoá học và hoá lý để loại bỏ các loại rác thô, chất rắn
lơ lửng (SS) ra khỏi nguồn nước. Ngoài ra, còn có chức năng làm ổn định chất lượng nước thải như:
điều chỉnh pH, lưu lượng và tải lượng các chất gây bẩn có trong nguồn thải.
Giai đoạn xử lý sinh học: Chủ yếu dùng các phương pháp xử lý như: yếm khí, hiếu khí, thiếu khí để loại
bỏ các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước nhằm làm giảm các chỉ số BOD, COD, T-N, Y-P có
trong nguồn nước. Quá trình này sẽ hoạt động hiệu quả khi các thành phần cơ chất (các hợp chất chứa
cacbon), dinh dưỡng (các hợp chất chứa nitơ và photpho), nồng độ oxy hoà tan trong nước, được bổ
sung hợp lý.
Giai đoạn xử lý hoàn thiện: Nhằm mục đích làm ổn định chất lượng nước, khử trùng cho nguồn nước
trước khi xả ra môi trường. Giai đoạn này thường dùng phương pháp hoá học để xử lý. Kết thúc quá
trình xử lý, nước đầu ra đảm bảo yêu cầu chất lượng xả thải mà không làm ảnh hưởng tới môi trường.
Giai đoạn xử lý bùn: Sử dụng phương pháp cơ học và hoá lý để xử lý nhằm giảm thiểu thể tích bùn thải
hay chuyển trạng thái bùn từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn dùng cho các mục đích khác như xả bỏ
hay làm phân vi sinh.
BOD, COD LÀ GÌ?
DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ
sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng
độ DO trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân
huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt
động hoặc bị chết. Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ
vực.
BOD (Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá): lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá
các chất hữu cơ theo phản ứng:
Vi khuẩn:
Chất hữu cơ + O2 = CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian
Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan, vì
vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân huỷ sinh học là phép đo quan trọng
đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với nguồn nước. BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất
thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật.
COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp
chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá

thấp hoặc nồng độ COD khoảng 2kg/m3
- Ch ất dinh dưỡng đảm bảo tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1
b. Duy trì h ệ thống : Dùng vi sinh bổ sung với liều lương từ 0,5ppm/ngày hoặc theo nồng độ
COD, BOD trong nước thải và độ ổn định của hệ thống . Lưu lượng cấy duy trì sẽ được tính vào
lưu lượngnước thải /ngày để bổ sung một phần vi sinh trôi ra ngoài và yếu dần đi .Tính theo
công thức sau:
A=( m x Q) / 1000
Trong ðó:
A: Khối lương vi sinh bổ sung theo ngày, cách ngày hoặ theo tuần tùy vào độ ổn định của hê thống
(kg/ngày)
m: 0,5 ppm
Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày)
2. LƯU LƯỢNG SỬ DỤNG CHẤT DINH DƯỠG N100
a. kHỞI ĐỘNG LẠI HỆ THỐNG hoàn toàn – nuôi cấy lại hệ thống và duy trì hệ thống : cung cấp
N100 nhằm bổ sung chất dinh dưỡng và khoáng cho vi sinh thay thế Ure và DAP. Lưu lượng
được tính dựa vào tải lượng BOD/ngày. tính như sau:
Tải lượng BOD( kg/ngày )= (a x Q) / 10 mũ 3
Trong đó:
a: Thông số BOD đầu vào (mg/l)
Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày)
Liều lượng N100 sử dụng hàng ngày sẽ bằng 1/1000 tải lượng BOD/ngày.
-> Lượng N100 cung cấp cho hệ thống = Tải lượng BOD (kg/ngày)/1000
Cần bổ sung chất dinh dưỡng để đạt được tỷ lệ C:N:P = 100:10:1
3. HƯỚNG DẪN NƯÔI CẤY
thểổ sunh vào hệ thống sinh học 5-10% th. tích bùn, sau đó bắt đầu quá trình nuôi cấy hệ thống
- Gai đoạn nuôi cấy hệ thống mới :
1. Ngày tháng 1: Cho nước thải vào đầy 1/3 bể sinh học có sục khí + 2/3 bể nước đã xử lý .tuần hoàn
lại hay nước sạch để giả tảilượng ô nhiễm, sao cho tải lượng COD trong thời gian nuôi cấy < 2kg/m 3 ,
cho sản phẩm vi sinh đã tính toán kết hợp chất dinh dưỡng vàobể để vi sinh bắt đầu tăng trưởng sinh
khối

Sơ bộ Tách rác, lắng cát, cân bằng, tuyển nổi
Bậc 1 Xử lý kỵ khí trong bể UASB
Bậc 2 Xử lý hiếu khí Aeroten
Bậc 3 Keo tụ, lắng lọc, khử trùng
Bao gồm các công đoạn như sau:
- Lọc rác bằng máy lọc rác tự động
- Thu gom, cân bằng nước thải và tách dầu mở
- Xử lý bậc 1 bằng phương pháp sinh học yếm khí trong bể UASB
- Xử lý bậc 2 bằng phương pháp sinh học hiếu khí trong bể AEROTEN
- Xử lý bậc 3 bằng phương pháp hóa lý: keo tụ, lắng lọc và khử trùng.
Bùn lắng tụ được hút vào ngăn chứa bùn, bể phân hủy bùn và cuối cùng được hút thải vào bãi rác hoặc
dùng để bón cây.
Sơ đồ dây chuyền công nghệ: Nước thải → Lưới tách rác → Bể gom → Bể tuyển nổi → Bể điều hòa →
Bể sinh học kỵ khí có vật liệu đệm → Bể sinh học bùn hoạt tính → Bể lắng → Ngăn khử trùng → Nước
sau xử lý (TCVN 5945-2005 loại A).
Diễn giải công nghệ:
Nước thải trước khi đi vào bể gom được tách các chất rắn thô bằng lưới chắn rác. Từ bể gom, nước
thải được gom qua thiết bị tuyển nổi rồi chảy vào bể điều hòa (thường áp dụng phương pháp tuyển nổi
với sự tách không khí từ dung dịch: tạo dung dịch quá bảo hòa không khí và khi giảm áp suất thì các
bọt không khí sẽ tách ra khỏi dung dịch, làm nổi chất bẩn. Do đó trang bị máy nén khí và bồn chứa váng
mở).
Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ. Từ bể điều hòa nước thải được bơm liên tục
vào bể sinh học kỵ khí có vật liệu tiếp xúc, sau đó nước thải chảy thủy lực vào bể bùn hoạt tính. Tại đây
các chất hữu cơ có trong nước thải phân hủy bằng các vi khuẩn hiếu khí tồn tại ở dạng lơ lửng với mật
độ cao (bùn hoạt tính) trong điều kiện sục khí. Tiếp đến nước thải được dẫn qua bể lắng trước khi xả
vào ngăn khử trùng. Nước thải được khử trùng bằng Chlorine, rồi được lọc áp lực trước khi thải ra môi
trường.
Bùn tại bể lắng được dẫn vào bể chứa bùn. Tại đây một phần bùn được tuần hoàn lại bể bùn hoạt tính.
Phần bùn dư được hút định kỳ.
Để xử lý nước thải thủy sản, nhất là cá tra có nhiều máu, nhiều mở với nồng độ chất gây ô nhiễm cao

thải dệt nhuộm nhằm nâng cao chất lượng nước sau xử lý, bảo đảm hạ giá thành, tiết kiệm năng lượng
và hóa chất sử dụng ( chi phí cho 500đ/m3). Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm có khả năng áp
dụng rộng rãi trong các cơ sở dệt nhuộm cả nước, đáp ứng các điều kiện cho phép về chỉ tiêu môi
trường ở nước ta.
Màng sinh học MBR
Màng MBR phổ biến rộng rãi trên thế giới. Màng sinh học MBR có các ống nhỏ (màng sợi rỗng) khoảng
1mm tạo thành một mạng lưới các xúc tu siêu nhỏ (0.001 micromet)nhằm loại bỏ các tạp chất hữu cơ
lơ lửng hiệu quả nhất hiện nay, thay thế hoá chất khử trùng, duy trì nồng độ BOD nhỏ hơn 2mm/lít, SS
nhỏ hơn 1mm/lít (xem hình sản phẩm) một giải pháp xử lý nitơ mà lâu nay ở nước ta với công nghệ
truyền thống khó đạt được. Chi phí vận hành rẻ bằng 1/3 công nghệ truyền thống (giá từ 500-700 đ/m3)
Hệ thống bể sinh học MBR được thiết kế có 2 kiểu: kiểu đặt ngập màng MBR vào trong bể và kiểu đặt
ngoài. Với kiểu đặt ngập, màng MBR hoạt động bằng cách hút bằng bơm áp lực; với kiểu đặt ngoài,
màng MBR hoạt động theo nguyên tắc tuần hoàn lại bể phản ứng ở áp suất cao Theo đó, nước rỉ rác
đi vào bể, chạy qua dòng tuần hoàn với 5 bước lọc, các chất cần tách sẽ được giữ lại, nước thải sau xử
lý sẽ được xả ra ngoài. Được biết, hiệu suất của việc lọc ni tơ và ammonia theo phương pháp này lên
đến 85%.
Bể sinh học màng MBR có thể phù hợp để xử lý rất nhiều loại nước thải khác nhau như nước thải sinh
hoạt, nước thải đô thị, nước thải nhà máy, nước rỉ rác, nước thải thủy hải sản
Hiện nay màng MBR rất phổ biến ở các nước phát triển, công ty đang tiếp tục nghiên cứu để lọc các
kim loại nặng, khử màu, phối hợp cùng màng RO để xử lý nước cấp.(xem thuyết minh ở phần hình sản
phẩm)
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG MBR
(CÔNG SUẤT 90 M 3 /NGÀY.ĐÊM)

I. MỤC TIÊU THIẾT KẾ:
Phương án nhằm xây dựng, lắp đặt thiết bị và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải khách sạn với
công suất khoảng Q = 90m3/ngày đêm. Hệ thống xử lý được thiết kế theo công nghệ mới nhất, tiên tiến
nhất của Nhật Bản và đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới vào cuối năm 2007, cũng như ở Việt
Nam phương pháp sử dụng màng lọc sinh MBR chỉ mới bắt đầu được áp dụng vào giữa năm 2008.
Phương án sử dụng công nghệ mới MBR so với các công nghệ cũ sử dụng giá thể vi có những ưu,

sau : Tác nhân chính gây ô nhiễm nước thải, đó là : các chất hữu cơ, vô cơ có thể bị phân huỷ, được
biểu hiện qua thông số : BOD 5 trung bình 400mg/ml, COD = 500mg/l, SS = 150mg/l.
- Phương án xử lý được tính toán với các thông số như sau :
· Thông số đầu vào:
- Lưu lượng : 90 m 3 /ngđ
- PH : 5 – 9
- BOD 5 : 400 mg/l
- COD : 500 mg/l
- SS : 150m/l
- N-NH 4 : 2 mg/l
- Tổng N : 20 mg/l
- Tổng Coliform : 10 8 MPN/100ml
- Các vi trùng gây bệnh khác.
· Tiêu chuẩn của nước thải sau khi xử lý : Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 6772 –
2000 mức II:
· Thiết kế của chúng tôi sau đây đạt hiệu suất xử lý 97% đối với BOD, 98% đối với COD, 95% đối với
SS, gần 99% đối với Coliform, và 100% đối với các vi trùng gây bệnh khác.
III. MÔ TẢ CÔNG NGHỆ ĐƯỢC LỰA CHỌN.
Nước thải từ khách sạn à Lưới tách rác à Hố Thu à Bể cân bằng à Bể xử lý tùy tiện à Bể lọc màng MBR
à Bể chứa trung gian. à thải vào môi trường(đạt tiêu chuẩn 6772 – 2000 mức II.
1. Hố thu, chắn rác :
Nước thải sản xuất sẽ theo hệ thống mương dẫn chảy về bể gom, qua lưới chắn rác để đến bể điều
hoà.
Lưới chắn rác (inox) sẽ giữ lại rác có kích thước lớn, tạp chất thô. Chắn rác với hệ thống lấy rác bằng
thủ công được đề nghị sử dụng, rác được tập trung tại bể thu rác và hợp đồng với công nhân vệ sinh
chuyển rác đến bãi vệ sinh thích hợp.
3. Bể cân bằng.
Nước thải sau khi được tách rác sẽ được dẫn vào bể xử lý vi sinh tùy tiện bằng tự chảy. Trong bể xử lý
vi sinh tùy tiện có sử dụng hệ vi sinh kỵ khí để phân hủy chất hưu cơ có trong nước thải, giảm quá trình
tạo bọt trong xử lý ở quá trình tiếp theo.


Tp. Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 6 năm 2009
Người thiết kế.
KS, Phan Kiem Hao
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT GIÁ THỂ VI SINH
MƠ TẢ TB/CN:
* Nước thải từ bể điều hòa và lắng bậc 1 được bơm tưới vào tháp lọc sinh học (Bio-Tower). Tháp được
đổ đầy các giá thể có cấu tạo đặc biệt, để vi sinh vật có thể lưu trú và phát triển. Khơng khí có chứa oxy
được máy nén khí (Air-Compressor) đưa ngược dòng từ dưới lên. Vi sinh vật hiếu khí "ăn" các chất hữu
cơ trong nước thải và cho ra dòng sau xử lý có các chỉ tiêu BOD va COD đạt u cầu, được thải vào
mơi trường bên ngồi sau khi khử trùng nước
* Cơng suất: 10 – 2000m 3 /ngày đêm
* Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác:
* Nước thải đầu vào có chỉ tiêu ơ nhiễm: BOD ~ 250mg/l, COD ~ 550mg/l
* Nước thải đầu ra có: BOD £ 50 mg/l, COD £ 100 mg/l
LĨNH VỰC ÁP DỤNG
* Xử lý nước thải sinh hoạt ở cụm dân cư, khách sạn, bệnh viện…
ƯU ĐIỂM
* Hoạt động ổn định, rửa vật liệu dễ dàng
* Tăng lưu lượng xử lý
Polime
Polime làm trong nước làm khơ bùn
Vichemfloc
Một trong các biện pháp có hiệu quả cao của hóa học xử lý nước và bùn là dùng polime kết tách
(Flocculant). Tính hiệu quả cao của chúng thể hiện ở chỗ chỉ cần một lượng rất nhỏ polime ( vài phần
triệu) nước đục đã trở nên trong và để làm khơ một tấn bùn, chỉ cần một vài trăm gam polime.
Loại polime này cũng mang lại hiệu quả cao cho các q trình lọc rửa, lắng tách khi thuỷ luyện các loại
sản phẩm, đặc biệt là tinh chế các oxit kim loại và tuyển khống.
Do chi phí thấp, cách làm đơn giản, chất lượng nước thành phẩm cao, phưng pháp dùng polime kết
tách có một vị trí hàng đầu trong cơng nghệ làm sạch và làm trong nớc. Làm khơ bùn lại là một lĩnh vực

nước.
- Trợ lắng cho các bông hydroxit.
- Không độc, ít làm giảm pH của nước, thích hợp cho xử lý nước cấp.
b) Xử lý nước thải:
- Dùng trước bể lắng đợt 1 để tách những tạp chất lơ lửng, hấp phụ màu, vử than,
khói muộn than khi hấp phụ khí thải…
- Xử lý nước tuần hoàn trong các khâu sản xuất.
- Có hiệu quả cao trong xử lý nguồn nước nhiễm dầu, mỡ khi dùng phương pháp
tuyển nổi (D.A.F).
2. So sánh PAC-P và phèn (alum):
PAC-P PHÈN NHÔM
Cao phân tử Đơn phân tử
Liều lượng 15 – 20 ppm Liều lượng 20 – 30 ppm
Khoảng cách thích hợp pH = 5.5 –
9.5
Khoảng pH = 4.8 – 5.7
Thời gian lưu 15 phút Thời gian lưu 20 – 30 phút
Ít bị nổi váng bọt Tạo váng bọt nhiều hơn
Khả năng hấp thụ màu cao Khả năng hấp thụ màu kém
Thành phần oxit nhôm 30 – 31% Thành phần oxit nhôm khoảng 15%
Tính axit yếu, ít làm giảm pH Tính axit mạnh, làm giảm pH
3. Kết luận:
So với những chất keo tụ khác như phèn nhôm, sắt … thì PAC-P có những ưu điểm
sau:
- Có khả năng tuyển nổi cao.
- Dùng tốt cho nước cấp.
- Có khả năng hấp thụ màu nên đạt hiệu quả cac trong xử lý nước có độ m2u cao
như: dệt nhuộm, giấy …
- Hàm lượng sử dụng ít nên lượng cặn thải ra ít hơn.
- Có thành phần oxit nhôm cao (30 – 31%).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status