Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm môn thể dục lớp 6 - Pdf 13

Lớp 6
Câu 1: Em hãy cho biết khi thực hiện động tác tâng cầu bằng má trong bàn chân
thì vị trí nào của chân tiếp xúc với cầu?
a. Má trong bàn chân.
b. Má ngoài bàn chân.
c. Mu bàn chân.
d. Gót chân.
Câu 2: Động tác nào bổ trợ chính cho kỹ thuật tâng cầu bằng đùi?
a. Chạy bước nhỏ.
b. Chạy gót chạm mông.
c. Chạy đá lăng trước.
d. Chạy nâng cao đùi.
Câu 3: Động tác nào bổ trợ chính cho kỹ thuật tâng cầu bằng má trong bàn chân?
a. Chạy đá lăng trước.
b. Chạy đá má trong.
c. Chạy đá má ngoài.
d. Chạy gót chạm mông.
Câu 4: Tập đá cầu thường xuyên giúp cho cơ thể phát triển tố chất nào?
a. Nhanh.
b. Linh hoạt.
c. Khéo léo.
d. Cả 3 phương án trên.
Câu 5: Đánh giá mức độ thực hiện động tác tâng cầu căn cứ vào yếu tố nào?
a. Thực hiện đúng động tác.
b. Sự linh hoạt, khéo léo của người tập.
c. Số lượng cầu tâng được.
d. Cả 3 phương án trên .
Câu 6: Động tác tâng cầu trở lại cho người đối diện là động tác:
a. Tâng cầu bằng đùi.
b. Tâng cầu bằng má trong bàn chân.
c. Chuyền cầu theo nhóm 2 người.

Lớp 7
Câu 1: Em hãy cho biết khi thực hiện động tác tâng cầu bằng mu bàn chân thì vị
trí nào của chân tiếp xúc với cầu?
a. Má trong bàn chân.
b. Má ngoài bàn chân.
c. Mu bàn chân .
Câu 2: Kỹ thuật cơ bản đúng của động tác tâng cầu bằng mu bàn chân là:
a. Dùng mu bàn chân tâng cầu lên cao.
b. Dùng mu bàn chân tâng cầu ra sau.
c. Dùng mu bàn chân tâng cầu ra trước.
Câu 3: Kỹ thuật cơ bản đúng của động tác phát cầu thấp chân chính diện là:
a. Thân trên hơi xoay người sang bên, chân đá quét ngang từ sau ra trước để mu
bàn chân tiếp xúc với cầu khi cầu cách mặt sân 20-30cm.
b. Chân đá cầu nâng đùi lên cao, duỗi căng chân và bàn chân để mu bàn chân
tiếp xúc với cầu khi cầu cách mặt sân 20-30cm.
c. Chân đá cầu nâng đùi lên cao, duỗi căng chân và bàn chân để mu bàn chân
tiếp xúc với cầu khi cầu cách mặt sân 60-70cm.
Câu 4: Sử dụng bước trượt ngang khi nào?
a. Đón cầu của đối phương bay bổng ở phía trước.
b. Đón cầu của đối phương bay cao ở 2 bên thân .
c. Đón cầu của đối phương bay về phía sau.
Câu 5: Sử dụng bước trượt chếch khi nào?
a. Đón cầu của đối phương bay ở phía trước chếch theo một góc nào đó.
b. Đón cầu của đối phương bay ở bên trái.
c. Đón cầu của đối phương bay ở bên phải.
Câu 6: Làm thế nào để chuyền cầu về hướng đối diện bằng mu bàn chân?
a. Hướng mu bàn chân lên cao.
b. Hướng mu bàn chân sang trái.
c. Hướng mu bàn chân ra trước.
d. Hướng mu bàn chân sang phải.

Câu 13: Để đưa cầu vào cuộc trong mỗi trận đấu, vận động viên sử dụng động tác
nào?
a. Tâng cầu.
b. Đỡ cầu.
c. Phát cầu.
d. Chuyền cầu.
Câu 14: Lỗi đỡ cầu bằng tay được tính ở vị trí nào:
a. Từ khuỷu tay đến ngón tay.
b. Từ mỏm vai đến ngón tay.
c. Từ mỏm vai đến khuỷ tay.
d. Cả 3 phương án trên.
Câu 15: Em hãy cho biết động tác được mô tả sau đây là kỹ thuật của động tác
nào?
“Đứng chân thuận để sau hơi co gối chạm đất bằng nửa bàn chân trên, trọng tâm
dồn nhiều vào chân trước, tay cùng bên chân thuận cầm cầu. Tung nhẹ cầu cầu lên
cao khoảng ngang tầm mặt, co chân sau nâng đùi lên cao sao cho mu bàn chân
hướng về phía cầu rơi. Khi cầu rơi xuống đến khoảng hợp lý dùng mu bàn chân
tâng cầu lên cao ở độ cao hợp lý để có thể tiếp xúc cầu ở lần sau”.
a. Chuyền cầu bằng mu bàn chân.
b. Phát cầu thấp chân chính diện bằng mu bàn chân.
c. Tâng cầu bằng mu bàn chân.
Câu 16: Trong thi đấu, trước khi đá cầu sang sân đối phương, mỗi vận đông viên
được chạm cầu tối đa là bao nhiêu lần? (tính cả quả chắn cầu trên lưới khi phòng
thủ)
a. 2 lần.
b. 3 lần.
c. 4 lần.
Câu 17: Hình vẽ dưới đây mô kỹ thuật của động tác nào?
a. Tâng cầu bằng má trong bàn chân.
b. Chuyền cầu bằng má trong bàn chân.

b. Phát cầu thấp chân chính diện bằng mu bàn chân.
c. Đá cầu cao chân chính diện bằng mu bàn chân.
Câu 6: Các trường hợp phát cầu sau, trường hợp nào là phát cầu đúng ?
a. Phát cầu chạm lưới rơi vào khu vực đỡ cầu của đối phương.
b. Phát cầu chạm vào đồng đội hoặc vật cản trước khi rơi xuống sân.
c. Phát cầu qua lưới, đế cầu chạm vào các đường giới hạn của khu vực đỡ cầu
của đội bạn.
d. Cầu phát không qua lưới hoặc chui dưới lưới.
Câu 7: Các trường hợp phát cầu sau, trường hợp nào là lỗi phát cầu ?
a. Phát cầu khi đã có lệnh của trọng tài.
b. Phát cầu qua lưới, rơi vào khu vực đỡ cầu của đối phương hoặc chạm vào
người đối phương.
c. Phát cầu đúng thứ tự thi đấu.
d. Đá không trúng quả cầu khi đã thực hiện động tác lăng chân phát cầu.
Câu 8: Sử dụng di chuyển đơn bước chếch trái, chếch phải khi nào?
a. Đón đường cầu ở xa 2 bên thân.
b. Đón đường cầu ở gần 2 bên thân.
c. Đón đường cầu gần chếch trái, chếch phải.
d. Đón đường cầu xa chếch trái, chếch phải.
Câu 9: Trong thi đấu, khi quan sát thấy đối phương đứng đỡ cầu ở xa lưới, người
phát cầu nên sử dụng chiến thuật nào để đạt hiệu quả nhất?
a. Phát cầu thấp - gần lưới vào khu vực hợp lệ.
b. Phát cầu cao - sâu phía xa lưới vào khu vược hợp lệ.
c. Phát cầu vào đúng vị trí đứng của đối phương.
Câu 10: Tư thế thân người của khi thực hiện động tác phát cầu thấp chân hoặc cao
chân chính diện bằng mu bàn chân như thê nào?
a. Thân trên hơi xoay sang 1 bên.
b. Thân người ngả ra sau.
c. Thân người hơi khom, hướng về phía trước.
Câu 11: Tư thế cơ bản đúng của chân khi thực hiện động tác phát cầu như thế

a. Khi cầu bay sang hai bên ở độ cao ngang hông và cách người một tầm chân đá.
b. Khi cầu bay cao ra sau ở độ cao ngang hông và cách người một tầm chân đá.
c. Khi cầu ở tầm cao ngang hông phía trước mặt và cách người một tầm chân đá.
Câu 6: Động tác di chuyển đơn bước ra sau chếch phải, chếch trái được vận động
viên sử dụng khi nào?
a. Đón đường cầu bay gần ở phía 2 bên thân.
b. Đón đường cầu bay gần chếch ở phía trước.
c. Đón đường cầu bay gần chếch phía sau.
d. Đón đường cầu bay ở xa chếch phía sau
Câu 7: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào được phát cầu lại?
a. Khi trọng tài biên không xác định được điểm rơi của quả cầu và trọng tài
chính không đủ điều kiện để quyết định.
b. Một bộ phận của quả cầu rơi ra.
c. Cầu mắc lưới khi đang thi đấu, ngoại trừ lần chạm cầu cuối cùng.
d. Cả 3 trường hợp trên.
Câu 8: Cầu phát đi trước khi trọng tài ra lệnh phát cầu thì đội có vận động viên
phát cầu đó xử lý như thế nào?
a. Phát cầu lại (chỉ được phát đến lần 2).
b. Mất điểm.
c. Được điểm.
Câu 9: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là lỗi phát cầu:
a. Khi vận động viên tung hoặc thả cầu, chưa làm động tác phát cầu (chân đá
chưa rời khỏi mặt sân).
b. Khi vận động viên tung hoặc thả cầu, đá không trúng cầu khi đã thực hiện
động tác lăng chân phát cầu.
c. Khi vận động viên tung hoặc thả cầu, đá trúng cầu nhưng một bộ phận của
cầu bị rơi ra.
Câu 10: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là phát cầu đúng?
a. Cầu chạm vào lưới trước khi rơi vào khu vực đỡ cầu của đối phương.
b. Cầu chạm vào đồng đội trước khi bay qua lưới sang sân đối phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status