yếu tố con người trong quản lý chất lượng tại công ty may tnhh hoà hưng - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trên thế giới, vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng ngày càng
được quan tâm và chú trọng. Ở Việt Nam tầm quan trọng của chất lượng và quản lý
chất lượng được hình thành và phát triển trong thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế. Nhất là hiện nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO
- Một môi trường có nhiều thuận lợi cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp.
Trên thực tế những năm qua, vai trò của con người trong quản lý chất lượng
thường bị coi nhẹ, đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém về chất
lượng trong mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hang hoá, dịch vụ ở nước
ta.
Đối với các doanh nghiệp, trong khi các nguồn lực quan trọng khác như:
vốn, công nghệ… còn nghèo nàn, lạc hậu và thiếu thốn, thì yếu tố con người chính
là nguồn lực cơ bản nhất, quan trọng nhất để cải tiến chất lượng sản phẩm, cải tiến
hoạt động quản lý chất lượng.
Trên cơ sở khai thác các nguồn lực hiện có và các nguồn lực tiềm năng, yếu
tố con người sẽ là động lực cơ bản để kiện toàn và gia tăng các nguồn lực khác. Để
nâng cao một bước đáng kể trình độ chất lượng của hàng hoá, dịch vụ, đáp ứng yêu
cầu của khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh
nghiệp trong thời kỳ mới.
Trong quá trình thực tập và quan sát doanh nghiệp. Em nhận thấy vấn đề cần
quan tâm để nâng cao chất lượng cho sản phẩm, đó là con người trong công tác
quản lý chất lượng. Nên em đã chọn đề tài: “Yếu tố con người trong quản lý chất
lượng tại Công ty may TNHH Hoà Hưng”
Nội dung đề tài được chia làm 3 phần:
Phần I: Lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng và vai trò của yếu tố con
người trong quản lý chất lượng.
1
Phần II: Thực trạng về yếu tố con người của công ty may TNHH Hoà Hưng
và Vai trò của nhân tố con người trong công tác quản lý chất lượng tại công ty.
Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động.

1.2. Khái niệm về “ quản lý chất lượng”
Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và
thực hiện chính sách chất lượng.
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng
Theo tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô( GOST 1567-70), quản lý chất lượng là xây
dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế,chế tạo,
lưu thông và tiêu dùng.
Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản(JIS) thì:
“ Quản lý chất lượng là hệ thống phương pháp tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm
những hàng hoá có chất lượng hoặc đưa ra những hàng hoá có chất lượng thoả
mãn người tiêu dùng”
Tiêu thụ sáng tạo các luồn tư tưởng, kinh nghiệm thực hành hiện đại, dựa trên
cách tiếp cận khoa học, hệ thống tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO đã đưa ra khái niệm
quản lý chất lượng như sau”
3
“ Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý
chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng
thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm
bảo và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”.
Trong khái niệm này nhấn mạnh quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất
cả các cấp, nhưng trách nhiệm cao nhất thuộc về cán bộ lãnh đạo. Việc thực hiện
công tác quản lý chất lượng liên quan đến tất cả mọi thành viên trong tổ chức.
Như vậy về thực chất quản trị chất lượng chính là chất lượng của hoạt động
quản lý chứ không đơn thuần là chất lượng của hoạt động kỹ thuật.
Mục tiêu của quản trị chất lượng là nâng cao thoả mãn, nâng cao chất lượng
trên cơ sở chi phí tối thiểu.
Đối tượng của quản trị chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế sản phẩm,
tổ chức cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất cho đến phân phối tiêu dùng
Nhiệm vụ của quản trị chất lượng:
 Xác định mức chất lượng cần đạt được.

hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng.
“ Hoạch định chất lượng”: Các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu
cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng.
“Đảm bảo chất lượng”: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng
được khẳng định để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng.
5
A P
C D
“Cải tiến chất lượng”: Các hoạt động tiến hành trong toàn bộ tổ chức để nâng
cao hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động và quá trình để tạo thêm lợi ích cho cả
tổ chức và khách hàng.
“ Hệ thống chất lượng”: Bao gồm các cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và
nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng.
“ Quản lý chất lượng tổng hợp”: Là cách quản lý của một tổ chức tập trung
vào chất lượng dựa trên sự tham gia của tất cả mọi thành viên, nhằm đạt được sự
thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành
viên của tổ chức và cho xã hội.
2. Quan điểm về con người của các nhà kinh tế
2.1. Taylor
Vào đầu thế kỷ XX, một kỹ sư người Mỹ. Frederick. W.Taylor đã đưa ra một
biện pháp quản lý có tính cách mạng và sau đó được gọi là phương pháp Taylor.
Theo Taylor, lãnh đạo các xí nghiệp và kỹ sư là người ấn định mức sản xuất,
còn người công nhân chỉ tuân theo mệnh lệnh.
Vậy người ta không quan tâm đến yếu tố con người, yếu tố tinh thần trong
công việc. Do vậy cũng chẳng cần thi đua, chẳng có thưởng, con người làm việc
như một bộ phận của máy móc. Chính vì vậy người ta cho rằng máy móc quyết
định năng suất, con người phải chạy theo năng suất máy móc. Trình độ, tay nghề,
sự sáng tạo và khéo léo của người công nhân đã không tính đến.
Những năm đầu thế kỷ phương pháp này của Taylor đã phát huy được hiệu
quả là do những yếu tố sau:

công việc họ thực hiện, cổ vũ thực hiện của họ
 Công việc là một cơ hội học hỏi phấn đấu vươn lên
7
 Viễn cảnh của nghề nghiệp trong tương lai nghĩa là khi thực hiện
công việc người lãnh đạo phải làm cho người lao động có hy
vọng, kỳ vọng về công việc đó trong tương lai.
 Dựa vào các đặc tính này cần tập trung những vấn đề sau:
 Huỷ bỏ hoặc giảm các hoạt động kiểm tra ở một số khâu không
cần thiết
 Khi giao việc thì phải giao trọn cả công việc để tăng vai trò và
trách nhiệm của người được giao. Không được giao công việc
quá dễ mà giao công việc hợp khả năng nhưng tăng dần mức độ
khó của công việc, để tạo ra sự thách thức của công việc đó.
 Luôn luôn đánh giá được kết quả thực hiện của nhân viên và
thông tin trực tiếp tới từng người.
 Cho phép mọi người( nhân viên) hoạt động một cách sáng tạo và
kích thích tính sáng tạo cuả họ.
2.4. Quan niệm của Toole về lao động:
Cuối thế kỷ XX, vào những năm 1970, ở Mỹ người ta chú ý đến con người
trong lao động. Theo O’Toole “ Lao động là một hoạt động sản sinh ra một cái gì
đó có giá trị đối với một số người khác”. Ông đã chỉ trích cách khuyến khích người
lao động quá thiên về thưởng bằng tiền
Cùng với thời gian đó, tiến sĩ Níshibori (Nhật) nêu ra 3 yếu tố của lao động:
Sơ đồ: Ba yếu tố của lao động:
8
Làm vui suy nghĩ
lòng
người
khác


Có hai loại khách hàng:
 Khách hàng bên ngoài: Là những cac nhân, tổ chức trực tiếp có những
nhu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp. Từ
khái niệm này, ta thấy khách hàng từ ngoài là người trực tiếp sử
dụng sản phẩm của chúng ta, do đó họ rất hiểu sản phẩm đó có thể
đáp ứng được đến đau và còn tồn tại những thiếu sót gì. Chính vì lẽ
đó phải tích cực quan tâm và tìm hiểu khách hàng bên ngoài để hoàn
thiện chất lượng sản phẩm. Còn nếu không xác định đúng khách
hàng, coi nhẹ yếu tố khách hàng bên ngoài thì sẽ rất khó có thể tìm
hiểu, điều tra được ý kiến của khách hàng đối với sản phẩm của
mình.
 Khách hàng bên trong:
Quá trình sản xuất kinh doanh có nhiều công đoạn sản xuất. Công
đoạn sản xuất sau là khách hàng của công đoạn sản xuất trực tiếp.
Khách hàng bên trong có vai trò quan trọng trong quản lý chất
lượng đối với doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản
xuất.
Thật vậy, giả sử trong một doanh nghiệp sản xuất, nếu công đoạn sản xuất
trước mà không để ý đến việc điều tra, tìm hiểu xem công đoạn sản xuất sau đó yêu
cầu đối với sản phẩm của mình như thế nào? Có bao nhiêu sai lỗi sản xuất trước?
Do đó sẽ ảnh hưởng đến dây chuyền, đến các công đoạn sản xuất sau và làm giảm
năng suất lao động của cả doanh nghiệp. Dẫn đến sự giảm sút chất lượng trong toàn
doanh nghiệp.
10
Qua phân tích ở trên cho thấy khách hàng bên trong có vai trò rất quan trọng
trong quản lý chất lượng của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp phải quan tâm đến
khách hàng bên trong để đề ra chính sách chất lượng hợp lý để quản lý tốt hơn.
3.2. Người lãnh đạo
Khi nói đến hoạt động quản lý chất lượng trong doanh nghiệp thì cần phải chú
ý đến vai trò của người lãnh đạo.

Là những người trực tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đây cũng là yếu
tố rất quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng của toàn doanh nghiệp.
Về phía người cán bộ: Là người trực tiếp quản lý công nhân, người lao động
trong quá trình sản xuất. Vì vậy họ phải quản lý như thế nào để cho người công
nhân thấy được vai trò và tầm quan trọng của họ trong doanh nghiệp, để từ đó động
viên mọi người. Khi đã tác động tích cực tới công nhân, họ sẽ hăng say lao động,
nhiệt tình tham gia vào công tác quản lý chất lượng của công ty.
Ngoài ra, trong khi làm việc cùng với công nhân, người cán bộ cần có phong
cách làm việc gần gũi và hoà đồng với công nhân. Không nên để họ thấy được sự
khác biệt giữa vị trí nghề nghiệp.
Về phía công nhân: Là người lao động trong qúa trình sản xuất. Chính vài thế
họ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp. Nếu
họ nhận thấy vai trò quan trọng của mình trong doanh nghiệp, họ sẽ có động lực
trong lao động và sáng tạo, từ đó góp phần cải tiến công tác quản lý chất lượng tốt
và hiệu quả hơn.
4. Hiệu quả cảu việc vận dụng yếu tố con người vào quản lý chất lượng.
Sản xuất là quá trình tác động của con người vào nguyên vậ liệu. Với tay nghề
và máy móc để cho ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cho xã hội. như vậy, vai trò
của con người là vai trò chủ động, có tính quýêt định cho cả quá trình biến đổi từ
nguyên vật liệu đến thành phẩm.
12
Về lý thuyết, ai cũng hiểu nhưng thực tế không phải lúc nào con người cũng
làm theo. Khi muốn cải tiến, nâng cao chất lượng, người ta thường nghĩ ngay đến
phải mua máy mới, sau đó phải đào tạo công nhân để có đủ trình độ, tay nghề sử
dụng máy. Sau thời gian sản xuất, máy móc công nghệ lạc hậu dẫn đến sản phẩm
không phù hợp với thị trường. Ở đây, không phủ nhận vai trò của chuyển giao đổi
mới công nghệ và đào tạo nhân lực, mà điều muốn nói đó là chúng ta thường bỏ
qua vai trò sáng tạo và tính quyết định của chính những người tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh ở mọi khâu, từ đơn giản đến phức tạp.
PHẦN II: THỰC TRẠNG YẾU TỐ CON NGƯỜI CỦA CÔNG TY

lao động này đã được Công ty đào tạo trở thành những công nhân lành nghề. Có
trình độ kỹ thuật cao, luôn đảm bảo cho công ty về mặt số lượng và chất lượng sản
phẩm.
Ngoài ra Công ty còn có những thuân lợi về đường xá như nằm gần dường
quốc lộ 21B thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hoá của công ty, chi phí
nhân công thì rẻ. Hơn nữa công ty cũng đã chủ động về vốn trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Do nhu cầu của thị trường ngày càng đòi hỏi cao, công ty luôn cố gắng khắc
phục mọi khó khăn, đổi mới thiệt bị, công nghệ để nâng cao sản xuất, chất lượng
sản phẩm, đa dạng hoá mặt hàng sản xuất. Công ty đã từng bước nâng cao uy tín và
mở rộng thị trường kinh doanh không những ở thị trường truyền thống như Ba Lan,
các nước EU, mà còn xuất khẩu sang các thị trường khó tính khác như Mỹ,
Australia…
Bên cạnh những thành tựu và thuận lợi mà công ty có thì trong quá trình phát
triển công ty cũng gặp phải không ít khó khăn như: Công ty TNHH Hoà Hưng là
một công ty đơn lẻ, không nằm gần khu công nghiệp của tỉnh nên mọi chế độ ưu
14
tiên trong sản xuất kinh doanh bị hạn chế. Việc tận dụng các phụ liệu trong quá
trình sản xuất của các đơn vị khác không có, phần lớn là phải nhập khẩu từ nước
ngoài và các vùng lân cận dẫn đến giá thành sản phẩm cao.
Nhưng với quýêt tâm không lùi bước, luôn luôn trao đổi, đánh giá những kết
quả và những mặt tồn tại để học tập và khắc phục, thuê các chuyên gia tư vấn đào
tạo để không ngừng nâng cao chất lượng quản lý, ngày càng mở rộng và phát triển
hơn
Mục tiêu của công ty trong những năm tới là tiếp tục mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn
nhu cầu thị trường, không ngừng cải thiện về điều kiện tinh thần và vật chất cho
cán bộ công nhân viên.
Trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh từ khi thành lập tới nay,
Công ty TNHH Hoà Hưng đã đạt được các thành tích sau:

Quần soóc 75500000 65000500 89523200 90546200 91104000
SP kinh doanh và
Gia công khác
43256000 47563200 50000000 50717000 69608000
Áo sơ mi 396569000 425123000 502103000 514259000 539263000
Trong các thành phẩm bao gồm nhiều loại vật tư. Như thành phẩm hàng dệt
kim bao gồm : Bộ nam, quần dai, áo jilê, áo khoác, quần thể thao, quần dệt kim
các loại, áo nỉ…Thành phẩm hàng gió gồm: bộ gió nam, quần đùi gió các loại.
Thành phẩm quần lửng gồm: quần lửng người lớn, quần lửng trẻ em, quần lửng
ranri, quần lửng khaki các loại… Thành phẩm quấn soóc có các loại như: quần
soóc, quần soóc người lớn, quần soóc khaki thường… Thành phẩm kinh doanh và
gia công khác có: quần dai, quần dài khaki các loại mã, quần dài ranri, áo jilê các
16
loại… Thành phẩm áo sơ mi gồm: áo sơ mi, áo sơ mi Polar, áo sơ mi thường, áo
bảo hộ Polar các loại…
Bảng chỉ tiêu thống kê tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong 5 năm:
Stt Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005
1 Doanh thu XNK 8,716,500,000 6,113,640,000 10,205,835,000 11,216,740,000 11,933,768,000
2 GVHB 7,534,205,000 5,100,978,000 6,699,875,023 6,785,513,000 7,702,206,000
3 CPBH 0 0 130,428,000 122,098,000 0
4 CPQLDN 442,596,210 359,614,200 675,984,000 405,274,211 662,996,242
5 CP Tài Chính 2,596,325 4,054,789 6,123,450 9,538,776 5,331,630
6 DT HĐ Tài Chính 2,367,000 1,056,987 987,000 615,000 1,987,500
7 Lãi khác 0 987,652,100 0 675,642,200 858,267,000
8 Lợi nhuận trước thuế 742,065,790 1,641,756,887 2,700,534,977 4,580,111,989 4,428,820,258
9 Thuế TNDN 207,778,421 459,691,928 756,149,794 1,282,431,357 1,240,069,672
10 Lợi nhuận sau thuế 534,287,369 1,182,064,959 1,944,385,183 3,297,680,632 3,188,750,586
11 Giá trị TSCĐ bq 9,235,456,200 7,985,666,000 16,676,933,000 21,265,890,000 21,715,780,500
12 Vốn LĐ bq 11,218,512,360 13,569,655,000 20,549,005,000 19,896,655,544 21,060,168,000
13 Số lao động bq 780 900 1500 1500 1500

chi tiết các bộ phận và đưa vào dây chuyền may.
18
Vải, bông,
NVL nhập
kho
Tổ cắt
May
Kho hoàn
thiện
Là gấp đóng
gói
Kiểm
hàng(KCS)
Thành phẩm
xuất kho
+ Bộ phận may được bố trí từng tổ sản xuất theo dây chuyền, chuyên môn hoá
từng chi tiết sản phẩm, cách bố trí này tạo điều kiện cho công nhân nâng cao năng
suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm.
+ Sản phẩm may xong chuyển sang là ủi, sau đó được phòng KCS kiểm tra
chất lượng từng sản phẩm một, sản phẩm nào đủ tiêu chuẩn sẽ được đóng gói nhập
kho.
+ Căn cứ vào tiến độ giao hàng và chuyển đến nơi tiêu thụ theo hợp đồng đã

1.1.4.Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.4.1. Tổ chức sản xuất.
Công ty TNHH Hoà Hưng là một doanh nghiệp sản xuất gia công hàng may
mặc xuất khẩu. Trong đó gia công xuất khẩu chiếm 80%, còn sản xuất xuất khẩu chỉ
chiếm 20%, và sản phẩm chủ yếu của công ty là Áo Jacket các loại, quần các loại,
hàng dệt kim…
Thị trường chính của công ty là: Ba Lan chiếm 50% tỷ trọng may mặc, còn là

ăn khớp giữa các bộ phận, được các cán bộ kỹ thuật lập ra tỉ mỉ, chính xác cho
từng nguyên công. Do vậy mà các đơn đặt hàng đều được thực hiện đúng kế hoạch
về chất lượng, số lượng, mẫu mã và thời gian.
1.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tổ chức sản xuất kinh doanh là một trong những yếu tố rất quan trọng của
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, nó ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm,
tới việc tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm.
20
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH HOÀ HƯNG
Mối quan hệ quản lý chỉ đạo
Mối quan hệ hỗ trợ về HTCL
21
Giám đốc
PGĐ sản xuất và
kinh doanh
PGĐ tổ chức
hành chính
Phòng

điện
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
KCS
Phòng
KD
XNK
Phòng
Kế

nước và công ty về toàn bộ hoạt động sản xuất của công ty. Giám đốc
không chỉ chịu trách nhiệm về việc làm, thu nhập của cán bộ công
nhân mà còn chịu trách nhiệm về cuộc sống tinh thần, chuyên môn tạo
cho họ có những cơ hội thăng tiến.
 Phó giám đốc tổ chức hành chính: phụ trách công tác tổ chức hành
chính, tham mưu giúp việc cho giám đốc chỉ huy điều hành và chịu
trách nhiệm trước giám đốc.
 Phó giám đốc kinh doanh: tham mưu giúp việc cho giám đốc, phụ trách
về ký kết hợp đồng sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, công tác đối
ngoại.
 Các phòng ban trong công ty: chiụ sự quản lý trực tiếp của ban giám
đốc. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ, chức năng nhất định và độc lập
tương đối với nhau.
 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: thực hiện các chức năng tiêu thụ sản
phẩm hay ký hợp đồng kinh tế, làm các thủ tục xuất nhập khẩu hàng
hoá và hoàn thành bộ chứng từ thanh từ. Có nhiệm vụ là tổ chức tìm
kiếm nguồn hàng, tìm kiếm thị trường, và tổ chức thực hiện kinh
doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu trong và ngoài nước. Tiếp thị
quảng cáo sản phẩm và công ty với thị trường.
22
 Phòng kế toán tài vụ: thực hiện công tác tài chính kế toán của đơn vị,
giám sát và kiểm tra các hoạt động của công ty qua các chứng từ, sổ
sách kế toán, vào sổ thực hiện quyết toán hàng quý, lập báo cáo tài
chính. Tham mưu cho ban giám đốc trong việc ra các quyết định công
tác quản lý tài chính cũng như công tác khác.
 Phòng cơ điện: Thực hiện bảo dưỡng máy móc thiết bị, điều phối điện
và hơi theo dõi lý lịch máy móc thiết bị.
 Phòng kỹ thuật: Thiết kế và đồ giác mẫu, xây dựng định mức kỹ thuật,
định mức vật tư.
 Phòng KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm): Là đại diện của công ty

Đvt: người
2001 2002 2003 2004 2005
Nam 260 300 500 500 500
Nữ 520 600 1000 1000 1000
Tổng 780 900 1500 1500 1500
Nguồn lao động chủ yếu từ nông thôn trong vùng tại cơ sở của công ty và một
số xã, huyện lân cận. Độ tuổi của đội ngũ lao động thường từ 19 đến 30 tuổi. Khi
tuyển dụng vào công ty đã đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, một phần là nâng cao số
lượng, chất lượng sản phẩm, một phần là nâng cao trình độ chuyên môn, mức lương
và cuộc sống cho lao động.
Từ khi thành lập cho tới nay, ban lãnh đạo của công ty có nhiều chính sách
trong việc đào tạo bồi dưỡng, tạo động lực cho cán bộ công nhân viên trong toàn
công ty. Đặc biệt trong đó phải kể đến chính sách Bảo Hiểm Xã Hội. Hơn 80% cán
bộ công nhân viên được đóng bảo hiểm, ngoài ra là chế độ, tiêu chuẩn ngày lễ, ngày
tết, đám cưới, đám ma, thai sản, ốm đau
24
Trong việc bảo hộ lao động, hàng năm mỗi công nhân được phát 2 bộ quần áo
bảo hộ lao động, khẩu trang, giày dép dùng trong phân xưởng…
Công ty luôn luôn có khoá đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân cũ và đào
tạo mới cho công nhân mới. Công việc thường xuyên, tạo ra thu nhập thường xuyên
cho công nhân viên.
Giấm đốc công ty luôn luôn quan tâm tới đời sống tinh thần và vật chất trong
toàn công ty. Tạo ra môi trường lao động tốt, gắn bó,
1.2. Thực trạng về nhân tố con người tại công ty.
1.2.1. Thực trạng trong công tác tuyển chọn đội ngũ công nhân viên.
Để đảm bảo chất lượng của lực lượng lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng
yếu tố con người trong quản lý chất lượng. Trong các năm 2002, 2003, 2004,
2005, công ty đã rất quan tâm đến công tác tuyển chọn cán bộ công nhân viên.
Do đặc điểm lao động trong công ty chủ yếu là lao động phổ thông nên đối
tượng tuyển chọn chủ yếu của công ty là học sinh đã học xong phổ thông, lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status