một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty công trình đường thủy - Pdf 13

Lời nói đầu
Lợi nhuận là mục đích của tất cả các doanh nghiệp tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nhng để có thể tham gia hoạt động sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhất định để
đầu t, mua sắm những yếu tố cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, vốn đó gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy
vốn là điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu đợc đối với mọi doanh
nghiệp. Vốn đợc thể hiện bằng các loại tài sản trong doanh nghiệp. Căn
cứ vào đặc điểm vận động của từng loại tài sản, tài sản trong doanh
nghiệp đợc chia thành 2 loại: tài sản cố định và tài sản lu động. Tơng
ứng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng gồm vốn cố định và vốn lu
động.
Việc khai thác, sử dụng vốn cố định một cách hợp lý sẽ đem lại
hiệu quả kinh tế cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng tác
động đến toàn bộ việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp .
Thông qua việc đánh giá tình hình sử dụng cũng nh hiệu quả sử
dụng vốn cố định của các kỳ kinh doanh trớc, doanh nghiệp sẽ đặt ra
các biện pháp, chính sách sử dụng cho các kỳ kinh doanh tới sao cho có
lợi nhất đạt đợc hiệu quả cao nhất nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh
cho doanh nghiệp mình.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn
cố định đối với các doanh nghiệp, đồng thời qua thời gian thực tập tìm
hiểu tình hình thực tế tại Công ty Công trình Đờng thuỷ, em chọn đề
tài: "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
Công ty Công trình đờng thủy" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở nội dung biện pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng nh hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh chung của các doanh nghiệp, có sử dụng nguồn số liệu thực tế
của Công ty Công trình Đờng thuỷ để minh hoạ.
Với cách nhìn nh vậy, bản luận văn này gồm 3 phần:

và sức lao động. Để có đợc doanh nghiệp phải dùng một khoản tiền
nhất định để đầu t, mua sắm, khoản tiền ứng trớc này đợc gọi là vốn
kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh đợc biểu hiện dới hai
hình thái : Hình thái hiện vật và hình thái giá trị.
Vốn biểu hiện dới hình thái hiện vật là các tài sản mang hình thái
vật chất cụ thể nh: Công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị nhà kho, hàng
hoá. Tất cả các loại tài sản trong doanh nghiệp giá trị của chúng đợc đo
bằng thớc đo tiền tệ và nằm ẩn dới hình thái giá trị.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn l-
u động. Việc phân chia này đợc căn cứ vào hình thức vận động và tốc
độ chu chuyển của các loại tài sản trong doanh nghiệp. Đối với tài sản
lu đọng giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần vào sản phẩm trong một
chu kỳ sản xuất kinh doanh, do vậy tốc độ và thời gian chu chuyển
nhanh.Có thể coi vốn lu động tơng ứng với toàn bộ tài sản lu động của
doanh nghiệp. Còn tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh
giá trị của nó đợc dịch chuyển dần dần vào giá trị của sản phẩm.
Tài sản cố định đợc định nghĩa nh sau: Tài sản cố định trong doanh
nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc dới
hình thức thuê mua mà chúng hội tụ đủ 2 điều kiện: có giá trị lớn và có
thời gian sử dụng dài (theo qui định của chế độ quản lý hiện hành) và
có đặc điểm là tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Ngày nay khái niệm Tài Sản Cố Định đợc mở rộng không chỉ bao
gồm những tài sản mang hình thái hiện vật mà còn bao gồm những tài
sản không mang hình thái hiện vật nh:chi phí thành lập doanh nghiệp,
chi phí su tầm phát triển,chi phí mua bằng phát minh sáng chế, những
chi ohí về đầu t khai hoang,cải tạo đất,nạo vét lòng sông, luồng lạch,
các chi phí về chuẩn bị khai thác mỏ.
2. Đặc điểm của tài sản cố định
- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ Sản Xuất Kinh
Doanh và chỉ khi nào biết thời gian sử dụng hoặc không có lợi về mặt

xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cả những máy móc chuyên
dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy
móc đơn lẻ.
+Phơng tiện vận tải:Gồm tất cả các loại phơng tiện vận tải,kể cả
các loại đầu máy nh:ô tô,máy kéo và các loại phơng tiện vận tải khác
nh: rơ mooc,xe bò ,đờng ống dẫn dầu,dẫn nớc
+Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các dụng cụ đo lờng máy tính
điện tử, quạt trần, quạt bàn, bàn ghế
+Cây lâu năm,gia súc làm việc cho sản phẩm:gồm các loại cây lâu
năm (cà phê,chè,cao su ), các gia súc làm việc (trâu, bò, ngựa cầy
kéo), các gia súc nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, dê sữa, các vật sinh
sản )
+Các loại tài sản cố định khác nh: tài sản cố định phúc lợi (nhà
nghỉ, câu lạc bộ, sân bóng, các thiết bị dụng cụ thể dục, thể thao, văn
nghệ, học tập )
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình
thái vật chất, đợc thể hiện bằng một lợng giá trị đã đợc đầu t,tham gia
vào hoạt động của doanh nghiệp, các lợi ích hoặc các nguồn có tính
kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các độc quyền hoặc quyền của
doanh nghiệp nh:
+Chi phí thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị sản xuất: là những chi
phí phát sinh từ lúc doanh nghiệp mới bắt đầu thành lập nh: tiền thù lao
cho công tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động
vốn ban đầu, chi phí đi lại, chi phí về các cuộc họp thành lập, chi ohí
khai hoang các chi phí này thờng có giá trị tơng đối cao với mục đích
tổ chức cơ cấu để hoàn thành việc khai sinh ra doanh nghiệp và phục vụ
một, lợi ích lâu dài.
Bằng phát minh sáng chế: Đối với loại tài sản cố định vô hình này,
giá trị của nó đợc xác định bởi các chi phí doanh nghiệp phải trả cho
các công trình nghiên cứu sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng sáng chế

- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản: là những
tài sản cố định hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh và kinh doanh cơ bản của đơn vị.
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản: là những
tài sản cố định hữu hình và vô hình dùng trong sản xuất kinh doanh phụ
trợ của doanh nghiệp và những tài sản cố định không mang tính chất
sản xuất chẳng hạn nh: tài sản cố định phúc lợi, tài sản cố định cho
thuê
c. Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
đợc chia thành ba loại:
- Tài sản cố định đang dùng.
- Tài sản cố định cha cần dùng.
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
4. Vai trò và ý nghĩa của tài sản cố định đối với hoạt động của
doanh nghiệp.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật, là yếu tố chủ yếu thể
hiện năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác tài
sản cố định là "hệ thống xơng" và "bắp thịt" của quá trình kinh doanh.
Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt tài sản cố định có
ý nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng chất lợng
kinh doanh, tăng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt đông kinh doanh, tài sản cố định có vai trò
hết sức lớn lao và bất kì hoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều
phải có tài sản cố định.
Nh trên ta đã nói, tài sản cố định là một "hệ thống xơng" và "bắp
thịt" của quá trình kinh doanh. Thật vậy bất kì một doanh nghiệp nào
muốn tiến hành kinh doanh đều phải có tài sản cố định, có thể là tài sản
cố định của doanh nghiệp, có thể là tài sản cố định đi thuê ngoài. Tỉ
trọng của tài sản cố định trong tổng số vốn kinh doanh của doanh
nghiệp cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất kinh doanh từng loại hình.

Hiệu quả theo cách duy nhất đợc hiểu là một chỉ tiêu chất lợng
phản ánh mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Nếu chi phí bỏ ra càng ít
và kết quả mang lại càng nhiều thì điều đó có nghĩa là hiệu quả càng
cao và ngợc lại.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng để thực hiện
nghiêm ngặt chế độ hạch toán kinh tế đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi
phí và có lãi đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có
hiệu quả cao để doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trong nền
kinh tế có nhiều thành phần, có cạnh tranh và quan hệ quốc tế với nớc
ngoài ngày càng đợc mở rộng.
Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế
phản ánh những mặt lợi đạt đợc từ các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của nớc ta đợc phản ánh trên 2 mặt: hiệu
quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh sử dụng các yếu tố
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu chuẩn của hiệu quả
kinh tế là tối đa hoá kết quả kinh tế thu đợc hoặc tối đa hoá chi phí bỏ
ra để thực hiện đợc kết quả đó.
Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp phản ánh sự đóng góp của
doanh nghiệp vào thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế
quốc dân. Cụ thể là hiệu quả xã hội của doanh nghiệp đợc biểu hiện
thông qua hoạt động của doanh nghiệp góp phần nâng cao trình độ văn
hoá xã hội, góp phần làm giảm bớt những chi phí tiêu dùng của xã hội
và lĩnh vực thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, góp phần nâng cao
văn minh xã hội, đồng thời doanh nghiệp cũng có trách nhiệm trong
việc cải tạo tiêu dùng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội. Tiêu chuẩn
của hiệu quả xã hội là sự thoả mãn nhu cầu có tính chất xã hội trong sự
tơng ứng với các nguồn nhân tài vật lực ảnh hởng tới mục đích đó. Hiện
nay hiệu quả xã hội của hoạt động kinh doanh đợc đánh giá thông qua
các biện pháp xã hội của nhà nớc trong từng thời kỳ.

cũng là phù hợp. Nh vậy thì hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai
mặt của một vấn đề mà một trong hai mặt đó tốt sẽ làm ảnh hờng tới
mặt kia và ngợc lại.
Chúng ta đã biết, mục đích của hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là lợi nhuận của mình hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế
trong hoạt động kinh doanh của mình, lợi nhuận là khoản còn lại sau
khi doanh nghiệp đã trừ đi mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình
kinh doanh. Nhờ thu đợc lợi nhuận doanh nghiệp mới có điều kiện tái
sản xuất mở rộng trong lĩnh vực trao đổi càng lớn. Từ đó không những
tạo điều kiện để cải thiện đời sống của chính nhân viên trong doanh
nghiệp mà còn tạo điều kiện để nâng cao điều kiện phục vụ khách hàng,
thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Nh vậy xét cho cùng hiệu quả kinh tế là nội dung quan trọng nhất,
là đối tợng chính của nghiên cứu hiệu quả kinh doanh một đơn vị hạch
toán độc lập. Nhng để đánh giá hiệu quả kinh doanh, ngời ta không
đánh giá hiệu quả kinh tế một cách độc lập mà thờng xuyên xem xét cả
hiệu quả xã hội.
Trong điều kiện xã hội hiện nay ở nớc ta, việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng. Nâng cao hiệu quả đó là việc
tăng kết quả thu đợc trên một đơn vị chi phí bỏ ra. Các doanh nghiệp
luôn luôn tìm mọi cách nâng cao hiệu quả, bằng mọi biện pháp để tăng
hệ số so sánh giữa kết quả và chi phí qua các thời kỳ khác nhau.
Khi nói đến hiệu quả kinh doanh ngời ta luôn có một sự so sánh
nào đó giữa hai đại lợng: kết quả đầu ra và chi phí đầu vào. Từ trớc đến
nay có hai cách phản ánh và xác định hiệu quả.
Hiệu quả = kết quả đầu ra - chi phí đầu vào
Hiệu quả =
kết quả đầu ra
chi phí đầu vào
Cách tính và đánh giá hiệu quả ở dạng hiệu số có u điểm là đơn

b. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định cần đợc xem xét từ góc độ là một
bộ phận của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định phản ánh mối quan hệ giữa số kết
quả đạt đợc trên một chi phí tài sản cố định hay phản ánh mức chi phí
đạt đợc trên một đơn vị kết quả khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố
định ngời ta thờng sử dụng công thức dạng phân số, ít sử dụng công
thức hiệu số bởi lẽ kết quả để xác định hiệu quả trong trờng hợp này
vẫn là kết quả chung song chi phí để tính hiệu quả lại chỉ là một bộ
phận vì vậy nếu dùng công thức hiệu số sẽ không phản ánh chính xác.
Mặt khác nh đã phân tích ở trên tài sản cố định bao gồm nhiều loại, nó
có đặc điểm vận động khác nhau vì vậy ngoài việc xác định hiệu quả
chung còn có thể căn cứ vào đặc thù từng loại hình tài sản cố định để có
thể xác định hiệu quả cho thích hợp.
Tiêu chuẩn và chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định cần cấu
thành hệ thống liên hệ duy nhất trong tái sản xuất kinh doanh và cần
tính đến những nét đặc thù mỗi môi trờng và mỗi giai đoạn xem xét
hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Theo dạng chung nhất thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định của
doanh nghiệp là sự đạt đợc của doanh nghiệp với kết quả nhiều nhất
trong quá trình kinh doanh với chi phí về sử dụng tài sản cố định ít nhất,
đồng thời đảm bảo thực hiện các mục tiêu về tài sản cố định của doanh
nghiệp nh kế hoạch khấu hao, đầu t đổi mới tài sản cố định, mua sắm
thêm tài sản cố định.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một chỉ tiêu phản ánh trình độ
sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
kinh doanh. Tiêu chuẩn của hiệu quả sử dụng tài sản cố định là tối đa
hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá giá trị tài sản cố định sử dụng để đạt đợc
một đơn vị kết quả. Khi xem xét hiệu quả sử dụng tài sản cố định, chỉ
tiêu kết quả có thể là doanh thu, thu nhập hoặc lợi nhuận của doanh

rút ngắn thời gian thu hồi vốn tài sản cố định nhằm tăng doanh thu, tăng
lợi nhuận.
a. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Hiệu xuất sử dụng vốn cố định: Hệ số này đợc xác định bằng tỷ
số giữa mức doanh thu đạt đợc trong kỳ với tồng số vốn cố định bình
quân trong kỳ.
H
M
VCĐ
=
M
V

Trong đó:
H
M
VCĐ
: hiệu xuất sử dụng vốn cố định
M : Doanh thu thực hiện trong kỳ
V

: Số d bình quân vốn cố định trong kỳ là số bình quân giữa
giá trị còn lại của tài sản cố định đầu kỳ và cuối kỳ. Bởi vì nếu tính theo
nguyên giá của tài sản cố định có tác dụng thúc đẩy công ty quan tâm
đến việc sử dụng đầu t tất cả các tài sản cố định cố định hiện có và khai
thác triệt để thời gian, công xuất hoạt động của tài sản cố định. Tuy
nhiên xét về mặt kinh tế cách tính này không chính xác bởi nó không
phản ánh đúng giá trị của tài sản cố định tham gia vào quá trình kinh
doanh cũng nh giá trị cón lại của tài sản sử dụng ở kỳ kinh doanh sau.
Do đó khắc phục hạn chế này chúng ta thống nhất tính bằng giá trị còn

càng có hiệu quả. Nó để dùng đánh giá chất lợng hiệu quả sản xuất kinh
doanh giữa các thời kỳ của một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có cùng qui
mô trong cùng thời kỳ.
- Hệ số hiệu quả sử dụng diện tích sản xuất kinh doanh :
Hiệu quả sử dụng diện tích sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng
hai công thức:
Hd =
M
Và HS =
LN
Dsxkd Dsxkd
Trong đó:
Hd : Hiệu quả sử dụng diện tích sản xuất kinh doanh
M : Doanh thu trong kỳ
Dsxkd : Diện tích sản xuất kinh doanh
LN : Lợi nhuận trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị diện tích sản xuất kinh doanh
trong một thời kỳ nhất định đơn vị thu đợc bao nhiêu đòng doanh thu và
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả sử dụng hợp
lý hiệu quả sử dụng diện tích sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Hiệu quả sử dụng chi phí tài sản cố định:
Hiệu quả sử dụng chi phí tài sản cố định đợc xác định bằng hai
công thức:
H
MFTSCĐ
=
M
Và H
LFTSCĐ
=

gần về 0 thì tài sản cố định đang sử dụng tại công ty càng cũ cho thấy
công ty không chú trọng đến đầu t và hiện đại hoá tài sản cố định.
Chỉ tiêu này một mặt phản ánh số vốn cố định còn phải tiếp tục thu
hồi để bảo toàn vốn, mặt khác chỉ tiêu, mặt khác chỉ tiêu này còn phản
ánh hiện trạng và năng lực vốn và năng lực sản xuất kinh doanh của đơn
vị tại thời điểm kiểm tra.
+ Hệ số bảo toàn vốn cố định:
Bảo toàn vốn cố định ở các doanh nghiệp đợc thực hiện ở quá trình
sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh, đảm bảo cho tài sản cố định
không bị h hỏng trớc thời hạn, không bị mất mát hoặc ăn chia về vốn,
không đợc tạo ra lãi giả làm giảm vốn cố định. Trong điều kiện có trợt
giá tăng lên thì số vốn cố định cũng phải đợc tăng theo cho phù hợp số
vốn cố định phải bảo toàn đến cuối kỳ đợc xác định nh sau:
VCĐ
ck
= [(VCĐ
đk
- VCĐ
t
- VCĐ
g
)] x H
tg
x H
vh
Trong đó:
VCĐ
ck
: Vốn cố định phải bảo toàn đến cuối kỳ báo cáo
VCĐ

một loại hay một nhóm tài sản với tổng giá trị tài sản cố định tại thời
điểm kiểm tra. Chỉ tiêu kết cấu tài sản cố định sẽ phản ánh thành phần
và quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng tài sản cố định hiện có.
Đây là chỉ tiêu quan trọng mà nhà quản lý cần phải quan tâm để có biện
pháp đầu t, điều chỉnh lại cơ cấu đầu t nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định của doanh nghiệp.
+ Các chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn đầu t cho tài sản cố định:
Thuộc loại này gồm các chỉ tiêu nh: Hệ số kết cấu nguồn vốn ngân
sách, tín dụng dài hạn ngân hàng, vốn góp cổ phần, vốn vay Hệ số kết
cấu của 1 loại nguồn vốn nào đó sẽ tỷ lệ giữa giá trị của nguồn vốn đó
với tổng giá trị của các nguồn vốn đầu t cho tài sản cố định. Nghiên cứu
các chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn đầu t cho tài sản cố định một mặt sẽ
giúp cho ngời quản lý có biện pháp mở rộng, khai thác các nguồn vốn,
mặt khác để kiểm tra hoặc theo dõi tình hình thanh toán, chi trả các
khoản vay đúng hạn.
Các chỉ tiêu trên mới chỉ cung cấp những thông tin bớc đầu cần
thiết về hiệu quả sử dụng vốn cố định nhà quản trị tài chính và các cán
bộ kế toán cần kết hợp xem xét đặc điểm sử dụng tài sản cố định thực tế
của doanh nghiệp. Có nh vậy những ý kiến đánh giá phân tích cũng
những giải pháp đề ra mới sát đúng, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp.
3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Điều chỉnh cơ cấu tài sản cố định: Xây dựng cơ cấu tài sản cố
định hợp lý là điều kiện chủ yếu để khai thác đồng bộ, triệt để của công
suất máy móc thiết bị. Liên quan đến vấn đề này, ta cần phân tích cơ
cấu tài sản cố định thực tế kết hợp với xem xét toàn diện những phơng
hớng kinh doanh, tình hình thị trờng, khả năng các nguồn tài trợ trên
cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu t cho phù hợp nhằm tạo ra cơ cấu tài
sản cố định hợp lý.
- Thu hồi và bảo toàn vốn cố định: Giải pháp này bao gồm những

: Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại
M
K
: Mức khấu hao luỹ kế của TSCĐ đó tới thời điểm đánh giá lại.
Đây là một trong những biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố
định cũng nh nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định trong công
tác quản trị vốn nói chung và quản trị vốn cố định nói riêng.
- Nhợng bán và thanh lý tài sản cố định: Giải pháp này bao gồm
nhiều vấn đề nh: ra quyết định nhợng bán thanh lý tài sản cố định cha
cần dùng đang dùng nhng không mang lại hiệu quả kinh tế hoặc những
tài sản cố định đã đến thời kỳ sửa chữa lớn nhng việc đầu t sửa chữa lớn
không mang lại hiệu quả
- Trách nhiệm vật chất: Giải pháp này tăng cờng đến chất lợng vật
chất của những ngời bảo vệ và sử dụng, tận dụng công suất và máy
móc thiết bị, khuyến khích phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng
cao chất lợng sản phẩm tăng thu nhập cho doanh nghiệp bằng cách xây








=
0
1
NG
M
xNGNG

+ Làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng
quy định của nhà nớc.
+ Thực hiện đầy đủ nội dung trong đơn xin thành lập và chịu mọi
trách nhiệm trớc pháp luật.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty Công trình đờng thuỷ.
a) Tổ chức bộ máy của Công ty Công trình đờng thuỷ
- Công ty Công trình đờng thuỷ có các phòng ban nh: Ban giám
đốc, phòng kế toán tài chính, phòng kỹ thuật thi công, phòng lao động
tiền lơng.
+ Ban giám đốc:
1 Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về mọi công việc sản xuất
kinh doanh của công ty.
1 Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về đôn đóc các công
việc về phần kỹ thuật của công ty.
1 Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về phần quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
1 Phó giám đốc phụ trách chi nhánh miền Nam: Có trách nhiệm
đôn đốc kiểm tra các công việc sản xuất kinh doanh tại chi nhánh miền
Nam của Công ty.
1 Phó giám đốc phụ trách chi nhánh miền Tây: có trách nhiệm đôn
đốc kiểm tra các công việc sản xuất kinh doanh tại chi nhánh miền Tây
của Công ty.
* Phòng Kế toán tài chính:
+ 1 Kế toán trởng
+ 1 Kế toán tổng hợp
+ 1 Kế toán giá thành và TSCĐ, thu hồi vốn
+ 1 Kế toán thanh toán
+ 1 Kế toán ngân hàng và thủ quỹ
Chịu trách nhiệm tổ chức công tác về kế toán tài chính của Công
ty, t vấn quản lý cho ban giám đốc.

Công ty áp dụng theo hình thức kế toán tập trung có sử dụng máy
vi tính. Hình thức sổ kế toán đăng ký đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ đối
chiếu luân chuyển, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt
Nam.
Giám đốc
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
Chi nhánh MN
Phó giám đốc
Chi nhánh MT
Phòng
KTKH
Phòng
KTTC
Phòng
LĐTL
Phòng
KTTC
Phòng
TB
Phòng
YT
VP
ĐT
XN
4
XN

Trích đoạn Những biện pháp đề xuất chung Một số biện pháp chủ yếu áp dụng cho công ty công trình đờng thuỷ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status