LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2012
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MINH HUỆ Hà Nội – 2012
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii
HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX 82
3.1. Định hướng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex82
3.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn đối với Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Petrolimex 82
3.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn 82
3.2.2. Khẩn trương phát triển mạng lưới phòng giao dịch 86
3.2.3. Xây dựng các chương trình Marketing hiệu quả 89
3.2.4. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 89
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 90
3.2.6. Nâng cao uy tín ngân hàng 92
3.2.7. Hoàn thiện các dịch vụ tiện ích phục vụ người gửi tiền 92
3.3. Kiến nghị 93
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 93
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa quan trọng với
NHTM và đối với xã hội, đóng vai trò chủ đạo trong việc dẫn vốn cho nền
kinh tế. Nếu NHTM hoạt động tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục,
hiệu quả, sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển. Đồng thời, quy mô và lợi
nhuận của ngân hàng cũng sẽ tăng lên. Bởi các nguồn vốn mà NHTM huy
động được là nguồn vốn để ngân hàng tài trợ cho các nghiệp vụ sinh lời,
chủ yếu là hoạt động tín dụng.
Nhận thức được vai trò của hoạt động huy động vốn đối với hoạt động
rất cần phải có công trình nghiên cứu sâu về hoạt động huy động vốn đối
với Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex, nên tác giả chọn đề tài “Huy
động vốn tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex” là cần thiết, có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về huy động vốn của NHTM
+ Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Petrolimex, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ảnh
hưởng đến huy động động vốn tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn, tạo cơ cấu
vốn huy động hợp lý tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex.
3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của để tài: Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Xăng dầu Petrolimex.
Phạm vi nhiên cứu của đề tài: Phân tích thực trạng huy động vốn tiền
gửi, tiền vay của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex qua các năm
2008, 2009, 2010 và năm 2011 trên các mặt: qui mô, cơ cấu, hiệu quả, sự
ổn định.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử. Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, bằng
phương pháp thống kê và so sánh giữa các năm, các chỉ tiêu, để thấy được
những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động huy động vốn.
Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp,
đánh giá thực trạng phát triển, rút ra nguyên nhân và tìm hướng giải quyết.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy
1.1.2. Vai trò và chức năng của ngân hàng thương mại
a/ Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại là nơi tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã
hội để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại thông qua những hoạt động của mình góp phần
vào việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.
b/ Chức năng của Ngân hàng thương mại.
● Trung gian tín dụng :
● Trung gian thanh toán:
● Chức năng tạo tiền:
1.1.3. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ khởi đầu rất quan trọng, tạo tiền đề cho
hoạt động của NHTM. Huy động vốn chính là hoạt động nhằm phát triển
6
nguồn vốn của Ngân hàng ngày một dồi dào, ổn định và tăng trưởng, đảm
bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng. Huy động qua các hình thức.
● Vốn chủ sở hữu
● Hoạt động huy động tiền gửi
● Hoạt động đi vay
● Hoạt động huy động vốn khác
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn
Ngân hàng huy động vốn và sử dụng vốn vào các mục đích
● Hoạt động cho vay
● Hoạt động đầu tư
1.1.3.3. Hoạt động cung cấp dịch vụ
Là trung gian tài chính, Ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán
cho khách hàng thông qua các hình thức như séc, ủy nhiệm chi,
1.2. Huy động vốn của ngân hàng thương mại
Vốn huy động của ngân hàng phải có sự tăng trưởng, ổn định về số lượng
để có thể thoả mãn các nhu cầu cho vay, thanh toán cũng như hoạt động
kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng. Giữa công tác huy động
vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau.
Trong công tác quản lý hoạt động ngân hàng phải kết hợp được một cách
tối ưu hoạt động của công tác huy động vốn và công tác sử dụng nhằm
đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất. 8
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng cường huy động vốn của
Ngân hàng Thương mại
a. Quy mô vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động vốn, cho vay,
đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác. Vì vậy nguồn vốn huy động là nguồn
vốn chủ yếu, thường chiếm từ (90%-95%) trong tổng nguồn vốn, đóng vai
trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM.
Chỉ tiêu này càng lớn, thì mức độ quan trọng của vốn huy động trong ngân
hàng càng cao.
b. Sự ổn định của nguồn vốn
Tính ổn định của của nguồn vốn quyết định một phần an toàn trong
kinh doanh ngân hàng và thời hạn tín dụng. Thông thường tốc độ tăng
trưởng của nguồn vốn được đánh giá là tăng trưởng tốt, hợp lý khi nguồn
vốn tăng đều qua các năm, luôn ổn định phù hợp với tốc độ tăng trưởng dư
nợ tín dụng.
c. Chi phí huy động vốn
Các hình thức xác định chi phí huy động vốn :
Chi phí huy động vốn bình quân: là cơ sở để xác định điểm hòa vốn
trước khi xác định mức lãi suất đầu ra cho phù hợp.
1.3.1.2. Chính sách lãi suất
1.3.1.3. Địa điểm, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch
1.3.1.4. Chính sách sản phẩm
1.3.1.5. Hoạt động marketing
1.3.1.6. Trình độ của đội ngũ nhân viên, trình độ công nghệ
1.3.2. Nhân tố khách quan
1.3.2.1. Chính sách của Nhà nước
1.3.2.2. Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế
1.3.2.3. Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế
10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX (2008-2011)
2.1. Tổng về Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Xăng
dầu Petrolimex
Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) hình thành trên
cơ sở tái cấu trúc lại Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười. Thực
hiện chính sách tái cấu trúc hệ thống NHTM của Chính phủ đến tháng 1
năm 2007 Ngân hàng đã được NHNN Việt Nam phê duyệt chuyển đổi mô
hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP Nông thôn thành Ngân hàng TMCP
Xăng dầu Petrolimex (PG Bank).
2.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Xăng dầu Petrolimex
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Vốn huy động của ngân hàng tăng qua các năm, chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn trên 83%. Tuy nhiên, tỷ trọng huy động vốn từ thị
trường 1 có xu hướng giảm. Đẩy áp lực huy động vốn lên thị trường 2
17,58
2
100
1.Vốn chủ sở hữu 1,026
17 1,093
10
2,17
3
13 2,591
15
2.Vốn huy động 5,051
82 9,092
87
13,9
95
85
14,80
2
84
+ TCKT&DC 2,367
38 6,946
67
10,7
Đơn vị: Tỷ đồngNăm
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
2010/200
9 (±%)
Năm
2011
2011/201
0 (±%)
Doanh số cho
vay
12,008 22,559 87.9 26,883 19.2
Doanh số thu nợ 5,743 17,939 212.4 25,658 43.0
Dư nợ cho vay 6,267 10,886 73.7 12,112 11.3
Nợ quá hạn (2-5)
130 248 91.0 558 125.3
Tỷ lệ nợ xấu (%)
1.23 1.42 15.8 2.06 45.0
(Nguồn: Báo cáo Ngân hàng PG Bank 2009-2011)
2.1.2.3. Hoạt động khác
Hoạt động kinh doanh thẻ
Tính đến 31/12/2011, PG Bank phát hành được 593,450 thẻ, trong đó
Biểu đồ 2.3: So sánh một số chỉ tiêu của PG Bank với các
NHTM
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước năm 2011)
2.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Petrolimex
2.2.1. Quy mô vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động.
Tính đến 31/12/2010 tổng vốn huy động toàn ngân hàng đạt 13,995 tỷ
đồng tăng trưởng 57% so với cuối năm 2009, chiếm 85.4% trong tổng
nguồn vốn. Kết quả hoạt động huy động vốn tăng trưởng cao, không
những đảm bảo được khả năng thanh khoản của ngân hàng trong giai đoạn
khó khăn, mà còn đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng.
Bảng 2.6: Tỷ lệ Vốn huy động trong tổng Nguồn vốn (2008-2011)
Đơn vị: Tỷ đồng Năm
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền
Tổng nguồn vốn 6,184
10,419
(Nguồn: Báo cáo Ngân hàng PG Bank 2008-2011)
Qua biểu đồ cho thấy công tác huy động vốn cả ngoại tệ và nội tệ đều
có bước tăng trưởng rõ nét, song nhìn chung tốc độ tăng trưởng của ngoại
tệ có chiều hướng nhanh hơn so với nội tệ, nhưng về tỷ trọng thì nguồn
vốn bằng nội tệ vẫn giữ vị trí nhất định trong tổng nguồn vốn huy động.
Cơ cấu nguồn vốn huy động vốn theo kỳ hạn:
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu Vốn huy động theo kỳ hạn
(Nguồn: Báo cáo Ngân hàng PG Bank 2008-2011)
15
Tiền gửi không kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng bình quân trên 13%
nguồn vốn huy động và tăng trưởng không đều qua các năm. Do tính chất
của tiền gửi không kỳ hạn không ổn định, rất khó khăn trong việc cân đối
vốn kinh doanh.
Tiền gửi có kỳ hạn nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng có xu hướng tăng lên
qua các năm. Nguyên nhân mặt bằng lãi suất biến động liên tục và có xu
hướng tăng, do lạm phát, lãi suất ngắn hạn cao hơn lãi suất dài hạn, đường
cong lãi suất đảo ngược. Do đó khách hàng thích gửi thời hạn ngắn, và
quay vòng vốn liên tục để hưởng lãi suất cao hơn.
Cơ cấu nguồn vốn huy động vốn theo đối tượng:
Tỷ trọng tiền gửi từ TCKT chiếm tỷ lệ lớn trên 40% trong tổng nguồn
vốn huy động, nhưng đang có xu hướng giảm dần. Năm 2009 chiếm
50.3%; Năm 2010 42.8%; Năm 2011 40%.
Đối với huy động tiết kiệm từ dân cư liên tục tăng trưởng qua các năm
và dần chiếm tỷ lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên tăng giảm
thất thường vì khách hàng rất nhạy cảm với lãi. PG Bank cần có các sản
phẩm gối đầu liên tục, để lượng tiền gửi trong dân luôn được đảm bảo.
2.2.2. Sự ổn định của nguồn vốn
12.7%
14.3%
11.5%
15.67%
12.91%
11.40%
11.11%
10.76%
13.47%
15.84%
15.52%
15.04%
18.13%
21.12%
22.57%
21.36%
0.0%
5.0%
10.0%
15.0%
20.0%
25.0%
Lãi suất HĐ bq VND Lãi cho vay BQ VND
Biểu đồ 2.7: Lãi suất huy động và cho vay bình quân bằng VND
(Nguồn: Báo cáo Ngân hàng PG Bank 2008-2011)
17
Tỷ lệ chi phí vốn bình quân (bao gồm cả TT1 và TT2) năm 2009 là
7.9%. Tương ứng với lãi suất cho vay bình quân đối với VNĐ là 12.03%
Thứ nhất, kết quả hoạt động huy động vốn tăng trưởng cao, không
những đảm bảo được khả năng thanh khoản của Ngân hàng trong giai đoạn
khó khăn, mà còn đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng, là cơ
sở tăng trưởng tổng tài sản, đem lại những kết quả khả quan.
Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động tiếp tục điều chỉnh theo hướng
phù hợp, để đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh. (i) Cơ cấu huy
động vốn có sự dịch chuyển tích cực giữa các đồng ngoại tệ. (ii) Nguồn
tiền gửi có kỳ hạn của TCKT và Dân cư luôn có tốc độ tăng trưởng tốt qua
các năm và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng nguồn vốn huy động.
Thứ ba, chất lượng dịch vụ ngày càng được tốt hơn, đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ, đã có nhiều hình thức huy động. Ngân hàng đã triển
khai nhiều tiện ích phục vụ người tiêu dùng, như triển khai dịch vụ thẻ,
dịch vụ internet Banking, SMS và mobile banking trên toàn hệ thống.
Nhằm chăm sóc chu đáo hơn đối với các khách hàng hiện hữu và các
khách hàng tiềm năng.
19
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân
Một là: Huy động vốn từ TCKT&DC chưa đáp ứng toàn bộ nhu cầu
sử dụng vốn. Dẫn đến PG Bank hầu như trong tình trạng thiếu vốn để tài
trợ cho hoạt động kinh doanh, phải bù đắp một phần bằng vốn từ thị
trường Liên ngân hàng.
Hai là: Hình thức huy động vốn chưa thực sự phong phú. Ba là: Cơ
cấu nguồn vốn còn chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn.
Bốn là: Mạng lưới giao dịch còn ít, chưa tạo thuận lợi cho khách hàng.
Năm là: Công tác Marketing chưa được quan tâm đúng mức.
Sáu là: Trình độ cán bộ nghiệp vụ còn hạn chế.
Bảy là: Chính sách lãi suất chưa thực sự hấp dẫn. Trước áp lực cạnh
tranh huy động vốn ngày càng gay gắt, đặc biệt là khi thị trường vốn có
nhiều biến động thất thường, các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất khuyến
3.1. Định hướng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu
Petrolimex
Từ nay đến năm 2015, PG Bank phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng
huy động vốn bình quân từ 35% -40%/năm. Đảm bảo an toàn hệ thống, an
toàn thanh khoản là yếu tố hàng đầu, tuân thủ theo các quy định kinh
doanh của hệ thống. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý, phù hợp với mục
tiêu hoạt động và yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh, tiết kiệm chi
phí.
3.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn đối với Ngân hàng TMCP
Xăng Dầu Petrolimex.
3.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn
Các sản phẩm và hình thức huy động vốn đang được triển khai tại PG
Bank, chưa thực sự đa dạng phong phú và thiếu sự định hướng. Trong điều
kiện hiện nay, PG Bank cần phát triển thêm nhiều loại hình sản phẩm huy
động vốn theo các hướng sau:
● Duy trì và phát triển các hình thức huy động vốn hiện có
● Mở rộng các hình thức huy động vốn mới
● Tăng cường huy động vốn trung dài hạn
● Tăng cường huy động vốn bằng ngoại tệ