trờng đại học kinh tế quốc dân
---------- -----------
H à th ị H uy ền
Tăng cờng huy động vốn tại Ngân Hàng Thơng
Mại Cổ phần Kỹ Thơng Việt Nam
Hà nội, năm 2010
trờng đại học kinh tế quốc dân
---------- -----------
H à th ị H uy ền
Tăng cờng huy động vốn tại Ngân Hàng Thơng
Mại Cổ phần Kỹ Thơng Việt Nam
Chuyên ngành: tàI chính ngân hàng
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Đức Lữ
Hà nội, năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS. TS Lê Đức Lữ và các thầy cô trong
hội đồng khoa học, đã hướng dẫn tạo điều kiện cho em có cơ hội được tìm
hiểu sâu sắc những kiến thức trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và trong vấn
đế huy động vốn nói riêng. Bằng kiến thức chuyên môn sâu rộng cùng sự
nhiệt tình, các thầy, cô đã giúp em sáng tỏ nhiều vấn đề và đặc biệt đã hướng
dẫn en hoàn thành tốt bản luận văn này.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ....................................................................................... i
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại .................................................. i
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................ i
1.1.2. Hoạt động của Ngân Hàng Thương mại: ......................................... i
1.1.3. Các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại ..................................... ii
1.2. Công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại .......................... iii
1.2.1. Mục tiêu của hoạt động huy động vốn ............................................ iii
3.2.1. Hoàn thiện và mở rộng các hình thức huy động vốn ..................... xv
3.2.2. Đẩy mạnh chính sách Marketing .................................................... xv
3.2.3. Chú trọng đến chính sách nhân sự ................................................ xvi
3.2.4. Tăng cường công nghệ và trang bị thiết bị quản lý hiện đại ........ xvi
MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ...................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ............................................. 4
1.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 4
1.1.2. Hoạt động của Ngân Hàng Thương mại ..................................... 5
1.1.3. Các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại ................................. 9
1.1.3.1. Vốn chủ sở hữu .......................................................................... 9
1.1.3.2. Vốn huy động ........................................................................... 10
1.1.3.3. Nguồn vốn đi vay ...................................................................... 13
1.1.3.4. Các nguồn vốn khác ................................................................. 15
1.2. Công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại ...................... 15
1.2.1. Mục tiêu của hoạt động huy động vốn ....................................... 15
1.2.2. Các phương thức huy động vốn ................................................. 17
1.2.2.1. Phân loại căn cứ theo thời gian ............................................... 17
1.2.2.2. Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động ............................. 18
1.2.2.3. Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn ............ 19
1.2.2.4. Huy động vốn qua các hình thức khác .................................... 23
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM ............ 23
1.2.3.1. Các nhân tố chủ quan .............................................................. 24
1.2.3.2. Các nhân tố khách quan .......................................................... 26
1.3. Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng ...................... 27
1.3.1. Ngân hàng Citi Bank ................................................................... 28
1.3.2. Ngân hàng Standard Chartered Bank ....................................... 29
1.3.3. Ngân hàng ANZ ......................................................................... 29
3.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn của Techcombank .............. 71
3.2.1. Hoàn thiện và mở rộng các hình thức huy động vốn ................ 71
3.2.2. Đẩy mạnh chính sách Marketing ............................................... 74
3.2.3. Chú trọng đến chính sách nhân sự ............................................ 79
3.2.4. Tăng cường công nghệ và trang bị thiết bị quản lý hiện đại .... 81
KẾT LUẬN ........................................................................................... 83
DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NH TMCP Á Châu : ACB
Máy rút tiền tự động : ATM
Ngân hàng : NH
Ngân hàng nhà nước : NHNN
Ngân hàng thương mại : NHTM
Ngân hàng thương mại cổ phần : NH TMCP
Ngân hàng trung ương : NHTW
NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam : Techcombank
NH TMCP Sài Gòn Thương Tín : Sacombank
NH TMCP Quốc Tế : VIB
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1. Biểu 2.1: Quy mô huy động vốn
2. Biểu 2.2: Quy mô vốn huy động trên tổng tài sản
3. Biểu 2.3: Phân tích quy mô huy động của tiền gửi tài khoản
4. Biểu 2.4: Phân tích nguồn huy động qua tiền gửi tiết kiệm
5. Biểu 2.5: Quy mô và tốc độ huy động vốn qua các nguồn khác
6. Biểu 2.6: Cơ cấu huy động theo loại hình
7. Biểu 2.7: Cơ cấu huy động theo thị trường
8. Biểu 2.8: Cơ cấu huy động theo kỳ hạn
9. Đồ thị 2.1: Quy mô huy động vốn
10. Đồ thị 2.2: Quy mô vốn huy động trên tổng tài sản
11. Đồ thị 2.3: Phân tích quy mô huy động của tiền gửi tài khoản
12. Đồ thị 2.4: Phân tích nguồn huy động qua tiền gửi tiết kiệm
động khác.
- Hoạt động tín dụng: Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ
chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ
có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động
quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Cung cấp các phương tiện
thanh toán; Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
i
Thực hiện thu hộ và chi hộ; Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy
định của NHNN; Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho
phép; Thực hiện dịch vụ thu và phạt tiền mặt cho khách hàng; Tổ chức hệ
thống thanh toán nội bộ và thanh toán liên ngân hàng trong nước; Tham gia
hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
- Các hoạt động khác: Góp vốn và mua cổ phần, Tham gia thị trường
tiền tệ, Kinh doanh ngoại hối, Uỷ thác và nhận uỷ thác, Cung ứng dịch vụ bảo
hiểm, Tư vấn tài chính, Bảo quản vật quý giá
1.1.3. Các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Một cách tổng thể, vốn của ngân hàng thương mại cũng bao gồm hai bộ
phận: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
- Vốn chủ sở hữu: khoản vốn thuộc sở hữu của ngân hàng nó bao gồm
vốn tự có và vốn coi như tự có. Vốn tự có là vốn điều lệ và các quỹ dự trữ.
Vốn điều lệ là số vốn tối thiểu theo luật định mà ngân hàng phải có để đi vào
hoạt động. Số vốn pháp định phụ thuộc vào các nghiệp vụ mà ngân hàng thực
hiện, địa bàn hoạt động, số chi nhánh mà nó có... Quỹ dự trữ được hình thành
từ 2 quỹ là quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp
rủi ro. Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng (là lợi nhuận sau khi đã trừ
thuế), hàng năm của ngân hàng. Vốn coi như tự có bao gồm các khoản vốn
tạm thời nhàn rỗi của ngân hàng. Ví dụ: lợi nhuận chờ phân bổ, quỹ khen
thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ khấu hao tài sản cố định...
gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán....Huy động trung hạn là nguồn vốn huy
động qua phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận
tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm). Vốn huy động này ngân hàng có thể sử
iii
dụng tương đối dài và thuận tiện. Huy động dài hạn là hoạt động huy động
vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn, với nguồn huy động này ngân
hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao ( từ 5 năm trở lên ).
- Nếu căn cứ theo đối tượng huy động: có thể chia thành 3 đối tượng
là huy động từ dân cư bằng cách huy động các khoản tiền nhàn rỗi của dân
chúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư,
kinh doanh; huy động từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội thông qua
việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán, các hợp đồng tiền gửi, các dịch vụ
thanh toán hộ và các dịch vụ khác...; huy động vốn từ các ngân hàng và tổ
chức tín dụng khác là việc tận dụng các nguồn vốn từ các khoản tiền gửi ở lẫn
nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán. Ngoài ra việc vay lẫn nhau
giữa các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động.
- Nếu căn cứ theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn: chia thành 3
loại nghiệp vụ như sau - huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi thông qua
các loại hình tiền gửi là có kỳ hạn và không có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm; huy
động qua nghiệp vụ đi vay thông qua vay các tổ chức tín dụng, vay NHTW,
Ngân hàng trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu;
huy động qua các công cụ nợ thông qua phát hành kỳ phiếu và trái phiếu.
- Huy động theo các hình thức khác: Các ngân hàng thương mại còn
sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội: làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý
phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợp đồng đồng
tài trợ
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM
- Các nhân tố chủ quan:
Lãi suất là một trong những biến số chủ chốt, cơ bản mà ngân hàng có
thể tác động vào thị trường vốn, tác động vào các đối tượng khách hàng gửi
động rất lớn vào tâm lý và niềm tin của người gửi tiền. Môi trường văn hoá: là
các yếu tố quyết định đến các tập toán sinh hoạt và thói quen sử dụng tiền của
người dân. Tuỳ theo đặc trưng văn hoá của mỗi quốc gia, người dân có tiền
nhàn rỗi sẽ quyết định lựa chọn hình thức gữi tiền ở nhà, gửi vào ngân hàng
hay đầu tư vào lĩnh vực khác.
1.3. Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng
Với những sản phẩm huy động linh hoạt và phong phú của CitiBank,
Standard Chartered Bank và ANZ Bank là cở sở để chúng ta rút ra được
những kinh nghiệm quý báu cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
hiện nay đó là cần phải đầu tư nhiều hơn đối với phân cấp khách hàng, đa
dạng hóa sản phẩm và nâng cấp hệ thống công nghệ của ngân hàng.
Qua việc phân cấp khách hàng họ sẽ có các chính sách sao cho thật phù
hợp với đặc điểm và tính cách của từng nhóm khách hàng. Từ nghiên cứu và
phân cấp khách hàng, mỗi ngân hàng sẽ đưa ra các loại sản phẩm khác nhau
để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng nên việc đa dạng hoá sản phẩm là
yếu tố tất nhiên. Với sự hỗ trợ của công nghệ sẽ giúp ngân hàng giảm được
rất nhiều công việc, bản thân những nhà quản lý và nhân viên sẽ được giải
phóng khỏi những công việc tỷ mỷ, máy móc để đầu tư thời gian cho phân
tích và tìm kiếm khách hàng.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH TMCP
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế Việt Nam
Năm 2009, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng đất nước ta đã hoàn
thành và hoàn thành vượt mức hầu hết các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
ngân sách nhà nước do quốc hội đề ra. Chính phủ đã phải thực hiện một số
vi
biện pháp để hỗ trợ cho NHTM đó là chính sách vay hỗ trợ lãi suất đối với
một số ngành nghề cụ thể. Với động thái này nền kinh tế đã có những biến
chuyển cụ thể và đã phục hồi đáng kể cho đến giữa năm 2010.
đa năng, Tiết kiệm định kỳ, Tài khoản tích luỹ bảo gia, Tiết kiệm thực gửi,
Tiết kiệm thường, Tiết kiệm phát lộc, Tiết kiệm online. Những sản phẩm này
phần nào đã đáp ứng được nhu cầu gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân với
ưu thế về lãi suất, tính tiện ích và nhanh chóng.
Ngoài ra, tuỳ vào từng thời kỳ của thị trường hoặc nhân dịp lễ, Tết
nguyên đán Techcombank đã khởi động những chương trình tiết kiệm khác
nhau như: Gửi tiết kiệm trúng Mercedec, Tiết kiệm siêu may mắn... với
những loại lãi suất khác nhau.
2.3.4. Các hình thức huy động khác
Hiện nay, cũng như nhiều ngân hàng khác Techcombank cũng thực
hiện huy động qua vốn vay từ NHNN, các TCTD, phát hành trái phiếu. Tuy
nhiên, các hình thức này có chi phí huy động khá cao nên nguồn này được
huy động rất hạn chế và không thường xuyên.
2.4. Thực trạng huy động vốn tại Techcombank
2.4.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại Techcombank
Quy mô vốn huy động trên tổng tài sản luôn duy trì ở mức cao và có xu
hướng tăng đều, đạt 99% tại 30/06/2010. Kết quả qua các năm 2007, 2008,
2009 và 06 tháng năm 2010 cho thấy Techcombank có tốc độ tăng trưởng ổn
định và tăng dần đều qua các năm.
Đơn vị: Tỷ VND
Năm/ Ngân
hàng
Năm
2007
Năm 2008 Năm 2009 6T đầu năm 2010
viii
Quy mô Quy mô
Tốc độ
tăng(%)
Quy
Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi thanh toán của Techcombank trong các năm qua
không thay đổi nhiều vẫn duy trì ở mức thấp.
Tỷ trọng vốn huy động qua tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng rất lớn và
chủ đạo trong tổng nguồn vốn của Techcombank qua các năm. Với rất nhiều
chương trình khuyến mại như: Gửi Tiết kiệm trúng Mercedes năm 2007, Tiết
kiệm Siêu Mắn của năm, Vui hè cùng Techcombank với những phần quà thú
vị cho khách hàng đã thu hút được một lượng lớn khách hàng đến với
Techcombank và đã giúp cho ngân hàng gia tăng chỉ tiêu huy động trong các
năm. Ngoài ra, với những hình thức gửi tiết kiệm như tiết kiệm bội thu, tiết
kiệm thực gửi, tiết kiệm Online, tiết kiệm F@st saving... với mức lãi suất hấp
ix
dẫn cũng như sự thuận tiện trong giao dịch đã khuyến khích khách hàng gửi
tiền tại Techcombank.
Nguồn vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi khác của tổ
chức tín dụng và vay NHNN có quy mô, tốc độ tăng không ổn định qua các
năm. Nguyên nhân là Techcombank chưa chú trọng vào các nguồn vốn này vì
các nguồn này có chi phí huy động cao hơn so với các nguồn tiền gửi khác.
2.4.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Techcombank
Tiền gửi thanh toán có sự gia tăng không đều về quy mô và tỷ trọng
qua các năm. Năm 2007, tỷ trọng tiền gửi thanh toán chiếm tỷ lệ đáng kể là
32% đạt 11.274 tỷ VND trong tổng nguồn huy động nhưng trong các năm sau
này tỷ trọng này dần dần giảm đến 06 tháng đầu năm 2010 đạt 11%.
Tiền gửi tiết kiệm tăng về quy mô so với các năm và có tốc độ tăng đột
biến từ năm 2008. Với các loại hình tiết kiệm đa dạng và phong phú, thủ tục
đơn giản, nhanh gọn phù hợp với nhu cầu tích luỹ dần dần đối với đại bộ phận
cán bộ nhân viên, thanh niên và các tầng lớp cao tuổi cũng đã thu hút được
lượng khách hàng rất lớn.
Tuy nhiên tốc độ tăng của tiền gửi tiết kiệm cao hơn nhiều so với tốc
độ tăng của tiền gửi thanh toán của tổ chức, cá nhân. So với năm 2007, năm
2008 tốc độ tăng nguồn tiền gửi thanh toán của tổ chức kinh tế, cá nhân giảm
nguồn tiền gửi tiết kiệm tăng cao nhất.
Cơ cấu huy động đang dần dần được điều chỉnh theo chiều hướng phù
hợp với ngân hàng. Hàng loạt sản phẩm tiết kiệm mới: tiết kiệm F@st -
saving và F@st – invest; tiết kiệm đa năng; Tiết kiệm giáo dục, tích luỹ bảo
gia; tiết kiệm siêu may mắn với lãi suất cạnh tranh và chương trình khuyến
mại lớn;
xi
Cơ chế điều hành lãi suất khá linh hoạt và sử dụng công cụ lãi suất mền
dẻo. Các chi nhánh của Techcombank được giao quyền chủ động quyết định,
đàm phán lãi suất huy động và cho vay tại đơn vị mình phù hợp với từng địa
bàn, tạo được khả năng cạnh tranh và hấp dẫn khách hàng.
2.5.2. Những hạn chế
Quy mô và tốc độ huy động của Techcombank trong những năm vừa
qua tăng không đồng đều. Techcombank mới chỉ tập trung huy động vào hình
thức huy động tiền gửi của cá nhân và chủ yếu là cho sản phẩm có kỳ hạn.
Đối với các nguồn huy động khác như phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi của
TCTD chưa được Techcombank hướng tới.
Cơ cấu huy động vốn chưa hợp lý. Tỷ trọng tiền gửi thanh toán trong
tổng nguồn huy động còn chiếm tỷ lệ thấp, chưa phù hợp với chiến lựơc ngân
hàng bán lẻ, nguồn vốn huy động từ thị trường 2 còn khá cao.
Sản phẩm bổ trợ, sản phẩm mới được đưa ra những tính năng của sản
phẩm dịch vụ còn hạn chế. Dịch vụ thanh toán qua internet hay bị lỗi khi truy
cập, truy vấn thông tin cũng như thanh toán còn chậm. Việc thanh toán thẻ
Visa qua internet hay bị từ chối, trang web chấp nhận thanh toán bằng thẻ
Techcombank không nhiều, không đa dạng.
2.5.3. Một số nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan
Môi trường kinh tế - xã hội có nhiều biến động. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế có biểu hiện chậm lại, lạm phát tiếp tục tăng cao vượt xa dự báo của
cơ quan chức năng. Cùng với đó là thị trường tài chính, tiền tệ có nhiều biến
nghiệp, nắm chắc nghiệp vụ để tư vấn tốt nhất cho khách hàng.
xiii
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH TMCP
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Techcombank
3.1.1. Chính sách của nhà nước và diễn biến của thị trường thế giới
Nhà nước sẽ chú trọng nới lỏng gánh nặng cho doanh nghiệp bằng cách
giảm thuế, thị trường nội địa sẽ được chú trọng khai thác trong năm 2010.
NHNN sẽ tập trung tín dụng và tạo điều kiện hỗ trợ cho các nhu cầu vay vốn
trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạn
chế tín dụng đối với các nhu cầu vốn ở các lĩnh vực phi sản xuất. Nhà nước
thông qua nghiệp vụ hoạt động thị trường mở làm cho thị trường liên ngân
hàng phải tương thích với lãi suất tái cấp vốn - tái chiết khấu, tránh những cú
sốc về lãi suất.
Trong năm 2010 theo dự báo của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền
tệ Quốc tế (IMF), nhiều khả năng kinh tế thế giới sẽ có những chuyển biến
tích cực hơn. Tuy nhiên sẽ tiềm ẩn nhiều khó khăn trong năm 2010. Khu vực
tiền tệ chưa bền vững, rủi ro cao. Các thị trường chứng khoán, tiền tệ, ngoại
hối đã có dấu hiệu phục hồi, song còn chứa đựng nhiều bất ổn.
3.1.2. Định hướng của Tehcombank
Trước nguy cơ khó khăn và suy thoái vẫn có thể xảy ra trong năm
2010, HĐQT và Ban TGĐ của Techcombank đã đề ra một chương trình hành
động thiết thực trong năm 2010 cụ thể như sau: Techcombank sẽ tập trung
vào chuẩn hoá đội ngũ nhân viên, củng cố hệ thống quản trị rủi ro, phát triển
huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế, củng cố cơ sở khách hàng và
nguồn vốn huy động, triển khai và phát huy các chương trình kinh doanh chủ
đạo, tập trung phát triển công nghệ.
xiv
Trong đó, những chỉ tiêu cụ thể về chính sách huy động vốn như sau: