BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC
KC06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ GIỐNG PHONG LAN HOÀNG THẢO (DENDROBIUM)
TẠI MIỀN BẮC VIỆT NAM PHỤC VỤ NHU CẦU
TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC VÀ XUẤT KHẨU
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC06.03/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm thực nghiệm Sinh học Nông nghiệp
Công nghệ cao – Viện Di truyền Nông nghiệp
Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Thị Liên
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài TS. Phạm Thị Liên Lê Thanh Nhuận
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
KT. Chủ nhiệm Văn phòng các chương trình
P. Chủ nhiệm trọng điểm cấp Nhà Nước
KT. Giám đốc
P. Giám đốc TS. Phạm Hữu Giục TS. Nguyễn Thiện Thành
Hà Nội, tháng 11 – 2010
1
VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
TRUNG TÂM THỰC NGHIỆM SINH HỌC NÔNG
Địa chỉ tổ chức: Đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Tập thể công ty Bông, Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội.
3. Tổ chức chủ trì đề tài: Trung tâm thực nghiệm Sinh học Nông nghiệp Công
nghệ cao, Viện Di truyền Nông nghiệp
Đ
iện thoại: 04.37560073; FAX: 04.37557879
E-mail: [email protected]
Website :
Địa chỉ : Đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức : Lê Thanh Nhuận
Số tài khoản
: 931.01.044
Ngân hàng, kho bạc : Kho bạc Nhà nước Từ Liêm, Hà Nội.
Tên cơ quan chủ quản đề tài : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KINH PHÍ
1. Thời gian thực hiện đề tài :
- Theo hợp đồng đã ký kết
: 36 tháng, từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12
năm 2010.
- Thực tế thực hiện: 36 tháng, từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010.
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a. Tổng số kinh phí thực hiện: 2.650,0 triệu đồng, trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ từ SNKH: 2.250,0 triệu đồng
+ Kinh phí từ cơ quan chủ trì: 300,0 triệu đồng
+ Kinh phí từ nguồn khác: 100,0 triệu đồng
b. Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đã đạt được
Số
TT
Nội dung các
khoản chi
Tổng SNKH
Nguồn
khác
Tổng SNKH
Nguồn
khác
1 Trả công lao
động
(Khoa
học, phổ thông)
606,43 606,43 606,43 606,43
2 Nguyên, vật
liệu, năng
lượng
1.281,41 1.281,41 1.281,41 1.281,41 100,00
3 Thiết bị, máy
móc
422,00 22,00 400,00 422,00 22,00
4 Xây dựng, sửa
chữa nhỏ
100,00 100,00 100,00 100,00 300,00
5 Chi khác 340,16 340,16 340,16 340,16
Tổng cộng 2.650,00 2.250,00 400,00 2.650,00 2.250,00 400,00
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về việc phê duyệt kinh phí các đề tài
cấp Nhà nước bắt đầu thực hiện năm
2007 thuộc chương trình: “Nghiên
cứu, phát triển và ứng dụng công
nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản
phẩm xuất khẩu chủ lực”, mã số
KC.06/06-10 3 03/2007/HĐ –
ĐTCT- KC.06/06-
10
Hợp đồng nghiên cứu Khoa học và
phát triển công nghệ ngày
14/12/2009
4 776/QĐ-BKHCN
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa
học & công nghệ về việc cử các đoàn
đi công tác nước ngoài. Ký ngày
29/4/2008
5 1852/QĐ-BKHCN
Quyết định của Bộ trưởng Bộ
KH&CN về việc phê duyệt đấu thầu
mua sắm tài sản của đề tài thuộc
chương trình “ Nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong sản xuất các sản phẩm xuất
1 Viện Khoa học kỹ
thuật Nông lâm
nghiệp miền núi phía
Bắc
Trung tâm
nghiên cứu và
phát triển cây ôn
đới - Viện Khoa
học kỹ thuật
Nông lâm
nghiệp miền núi
phía Bắc
Mô hình
sản xuất
hoa thương
phẩm
Mô hình
2 Phòng thí
nghiệm trọng
điểm – Viện Di
truyền Nông
nghiệp
Quy trình
nhân nhanh
giống lan
Hoàng
Thảo trong
in vitro
Quy trình
5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài (Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ
Quy trình nhân nhanh
giống lan Hoàng
Thảo
3 Ths. Đào Thanh Ths. Đào Thư ký Khoa Tổng hợp tất cả các
6
Bằng Thanh Bằng học báo cáo, chuyên đề
4 Ths. Nguyễn Đức
Thuấn
Ths. Nguyễn
Đức Thuấn
Các nội
dung nghiên
cứu về nhiệt
độ, ánh sáng
tại miền núi
và Thực hiện
mô hình
Tham gia tuyển chọn
giống tại viên miền
núi phía Bắc, phối
hợp thực hiện o
chuyên đề về nhiệt
độ, ánh sáng, Thực
hiện mô hình
5 KS. Trần Thuý
Oanh
KS. Trần
Khảo nghiệm, Tuyển
chọn giống
8 CN. Phan Thanh
Phương
ThS. Văn
Đình Hải
Các nội dung
nghiên cứu
về ánh sáng,
nhiệt độ
tham gia thực hiện
chuyên đề về ánh
sáng, nhiệt độ
9 KS. Lê Xuân
Trường
KS. Nguyễn
Hồng Phong
Thực hiện
mô hình
Thực hiện mô hình
10 KS. Nguyễn Thị
Ngọc Lan
KS. Nguyễn
Thị Ngọc lan
Các nội dung
nghiên cứu
về giá thể,
nhiệt độ, ánh
Công nghệ Thái Lan với nội
dung học hỏi kinh nghiệm về
công nghệ nhân giống và nuôi
trồng hoa lan Hoàng Thảo.
Công ty Chao playa: Thăm
quan mô hình sản xuất và học
hỏi kinh nghiệm triển khai.
- Số đoàn: 1 đoàn
- Số lượng ngườ
i tham gia: 4
người
- Nội dung hợp tác:
Thăm quan mô hình và học
hỏi kinh nghiệm.
- Địa điểm hợp tác: Thái Lan
- Tên tổ chức hợp tác:
Trường Đại học công nghệ
thuộc Viện Công nghệ Thái
Lan với nội dung học hỏi
kinh nghiệm về công nghệ
nhân giống và nuôi trồng
hoa lan Hoàng Thảo. Công
ty Chao playa: Thăm quan
mô hình sản xuất và học hỏi
kinh nghiệm triển khai.
- Số đoàn: 1 đoàn
- Số lượng người tham gia: 4
người
+ Văn Giang, Hưng Yên
+ Phú Hộ, Phú Thọ
chứng minh khả năng áp dụng
quy trình vào sản xuất.
- Kinh phí: 15 triệu/ địa điểm x
2 địa điểm = 30 triệu
- Thời gian: tháng 3/2009 tổ
chức tại Văn Giang
Tháng 9/2010 tổ chức tại Phú
Hộ, Phú Thọ
2 - Nội dung:
+ Hội nghị công nhận quy trình
nhân nhanh giống lan Hoàng
Thảo trong in vitro.
+ Hội nghị công nhận quy
trình sản xuất hoa lan Hoàng
Thảo thương phẩm ra hoa
quanh năm
- Thời gian: năm 2009 - 2010
- Kinh phí: 16,8 triệu/2 hội
nghị
- Địa điểm: Viện Di truyền
Nông nghiệp
- Nội dung:
+ Hội nghị công nhận quy trình
nhân nhanh giống lan Hoàng
Thảo trong in vitro.
+ Hội nghị công nhận quy
trình sản xuất hoa lan Hoàng
Thi gian
(Bt u, kt thỳc
thỏng nm)
S
TT
Cỏc ni dung, cụng vic ch
yu
(Cỏc mc ỏnh giỏ ch yu)
Theo k
hoch
Thc t
t c
Ngi, c quan
thc hin
1
Thu thp, ỏnh giỏ, tuyn
chn ging lan c th lm vt
liu nghiờn cu
Thỏng
12/07 -
8/08
Thỏng
12/07 -
8/08
Phm Th Liờn
1.1
Thu thập thông tin và 6 giống
lan Hoàng Thảo có nguồn gốc
Thái Lan làm vật liệu
Phạm Thị Liên
Đào Thanh Bằng
2.1
Nghiờn cu mụi trng to
callus
Thỏng
01/08 -
6/08
Thỏng
01/08 -
6/08
H Th Thuý v
cng s
Vin DTNN
2.2
Nghiờn cu mụi trng nhõn
nhanh
Tháng
6/08 -
10/09
Tháng
6/08 -
10/09
Hà Thị Thuý
Đào Th. Bằng,
Trần Bích Lan
2.3
Nghiờn cu mụi trng to cõy
hon chnh trong in vitro
Thỏng
Thỏng
12/09 -
5/2010
H Th Thuý v cỏc
cng s
3.2
Nghiên cứu thời vụ ra cây con
thích hợp trong điều kiện miền
Bắc
Tháng
12/09 -
8/2010
Tháng
12/09 -
8/2010
Hà Thị Thuý
Lê Thanh Nhuận
4
Nghiờn cu quy trỡnh sn
xut hoa thng phm
Thỏng
01/08 -
10/2010
Thỏng
01/08 -
10/2010
Phm Th Liờn
Trn Thuý Oanh
4.1
Nghiên cứu ảnh hởng của
lan
Tháng
5/08 -
6/09
Tháng
5/08 -
6/09
Phạm Thị Liên
Lê Thanh Nhuận
Nguyễn Đức Thuấn
4.4
Nghiờn cu nh hng ca
tng hp cỏc yu t nhit ,
ỏnh sỏng, m , giỏ th ti kh
nng sinh trng, phỏt trin
ca cõy hoa lan.
Thỏng
9/09 -
5/2010
Thỏng
9/09 -
5/2010
Lờ Thanh Nhun
Nguyn c Thun
5
Xõy dng mụ hỡnh trỡnh din
nhõn ging bng in vitro
Tháng
1/2010 -
10/2010
10/2010
Phạm Thị Liên và
các cộng sự
6.1
Mụ hỡnh trỡnh din 500 m
2
ti
Vin KHKT Nụng lõm nghip
min Nỳi Phớa Bc
Thỏng
1/2010 -
10/2010
Thỏng
1/2010 -
10/2010
Nguyn c Thun
v cỏc cng s
6.2
Mô hình trình diễn 500 m
2
tại
Trạm thực nghiệm Văn Giang,
Viện Di truyền Nông nghiệp
Tháng
12/07 -
8/08
Tháng
12/07 -
8/08
Phạm Thị Liên và
hoa
%
cm
hoa
2-3
95
35-40
9-12 30
6-9
3
96,5
54,5
9 - 14,08 47,82
6- 8,76
Định lượng được các
yếu tố ảnh hưởng đến
ra hoa và ứng dụng quy
trình sẽ điều khiển được
cây ra hoa quanh năm
Định lượng được các
yếu tố ảnh hưởng đến
ra hoa và ứng dụng
quy trình sẽ điều khiển
được cây ra hoa quanh
năm
3 Mô hình
trình diễn
nhân nhanh
giống
Diện tích: 200 m
2
, số
cây giống sản xuất
được: 20.000 cây có 2 –
3 nhánh, tỷ lệ đồng đều
90 - 95%
Diện tích: 200 m
2
, số
cây giống sản xuất
được: 20.000 cây có 2
– 3 nhánh, tỷ lệ đồng
đều 90 - 95%
1-2, cành dài TB 47,82 13
hoa/cành, tỷ lệ ra hoa
đạt 30% - 40% so với
vụ hè)
cm;Số hoa/cành TB
đạt 8,76 hoa
, tỷ lệ ra
hoa đạt 30% - 48,4%
so với vụ hè)
c) Sản phẩm dạng III
Yêu cấu khoa học
Số
TT
Tên sản phẩm
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Số lượng, nơi
công bố
(tạp
chí, nhà xuất bản)
1 Kết quả thu thập,
đánh giá và tuyển
chọn một số giống
KH&CN
Nông nghiệp
Việt Nam
ISS-1859-
1558 số 8
tháng 8/2010
d) Kết quả đào tạo
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, chuyên ngành
đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
(thời
gian kết thúc)
1 Thạc sỹ, đề tài: “ Nghiên cứu
một số biện pháp kỹ thuật nâng
cao năng suất, chất lượng hoa
lan Hoàng Thảo lai
(Dendrobium hybrid)”
chuyên
ngành trồng trọt, mã số
60.62.01
1 1 Quyết định bảo
vệ số 39/QĐ-
Kết quả sơ bộ*
1 Cây con nhân
từ in vitro đã
chuyển giao
cho sản xuất,
được sản xuất
xác nhận
năm 2008 -
2010
- Đại tự, Kim trung,
Hoài Đức, Hà Nội
- Trung tâm nghiên
cứu ứng dụng
KH&CN Hải Phòng
Cây con sinh
trưởng tốt đã ra
hoa (số lượng cây
2210 cây )
2 Cây giống đã
được đưa khảo
nghiệm, quy
trình áp dụng
tại một số địa
điểm chuẩn bị
cho bước mở
rộng diện tích
Năm 2008 -
2010
- Đại Tự, Kim
Trung, Hoài Đức,
đã được Chương trình Bạn của Nhà Nông, Đài truyền hình Việt Nam VTV2 quay
và phát sóng tháng 10 năm 2009, góp phần phát triển nhanh một số giống lan
Hoàng Thảo.
- Các mô hình với quy mô đủ lớn có khả năng thuyết phục nông dân hoặc các
doanh nghiệp đầu tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu (có hợp đồng nguyên tắc đầu
tư và tiêu bao sản phẩm với Công ty TNHH Sơn cường).
b) Hiệu quả kinh tế
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền do đề tài tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường)
Sản phẩm của đề tài tạo ra
- Quy trình công nghệ trong sản xuất giống, ứng dụng quy trình đã nhân
nhanh ra 20.000 cây con từ nuôi cây mô, là cây trong mô hình nhân giống sau in
vitro, bước đầu hạch toán mô hình cho lãi 49.633.300 đ/mô hình, tổng diện tích 200
m
2
vườn ươm.
- Quy trình sản xuất hoa lan Hoàng Thảo thương phẩm ra hoa quanh năm.
Ứng dụng quy trình, đã xây dựng mô hình, bước đầu hạch toán kinh tế cho lãi
122.606.000 đ/2 mô hình, tổng diện tích 1000 m
2
, tổng số cây 15.000 cây. Hướng
dẫn kỹ thuật cho nông dân, kết hợp thăm quan mô hình trình diễn, đủ sức thuyết
phục nông dân trồng lan có hiệu quả khoảng 150% so với mức đầu tư (Báo Nông
nghiệp số 243, thứ hai ngày 7/12/2009).
Tạo công ăn việc làm cho nông dân, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiến tới xuất
khẩu hoa lan.
Có thể sử dụng một số diện tích đất kẹt mà trồng cây khác trồng không hiệu
quả, để xây dựng vườn nuôi trồng hoa lan nhưng vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao
cho người đầu tư.
Sản xuất hoa lan hiện nay không những đem lại giá trị kinh tế cao mà còn
Lần 2 20/10/2009
Trưởng đoàn: TS. Trần Quốc Thắng
Chủ nhiệm đề tài có nhiều cố gắng
và có trách nhiệm cao trong việc
thực hiện, hoàn thành các nội dung
đăng ký trong phụ lục 3 của hợp
đồng
3 Báo cáo định kỳ
(năm 2010)
Lần 1: 23/3/2010
Lần 2: Kiểm tra mô
hình tại Viện miền núi
phía Bắc
29/9/2010
Trưởng đoàn: TS. Nguyễn Văn
Thành
Nhận xét: Cơ quan chủ trì đã thực
hiện đầy đủ các sản phẩm khoa học
của đề tài theo tiến độ của hợp đồng
đã ký và đề nghị đề tài nghiệm thu
cấp cơ sở vào tháng 10/2010.
Chủ nhiệm đề tài Thủ trưởng tổ chức chủ trì
TS. Phạm Thị Liên Lê Thanh Nhuận
Ngày nay, thú chơi hoa lan được nâng lên thành nghệ thuật. Nghề trồng lan
đã phát triển thành ngành công nghiệp có lợi nhuận cao như ở một số nước: Thái
2
Lan, Đài Loan Vì thế trong thời gian gần đây, trên thế giới cũng như ở Việt
Nam, thú chơi hoa lan đã trở thành thông dụng và có điều kiện hơn, không phân
biệt địa vị, tuổi tác, hoàn cảnh kinh tế. Số người chơi và yêu chuộng hoa lan ngày
càng tăng nhanh, hay nói cách khác nhu cầu sử dụng các chủng loại hoa đã và đang
tăng nhanh.
Hoa lan hiện nay được trồng và kinh doanh chủ yếu là Dendrobium,
Phalaenopsis, Cattleya, Oncidium Trong đó Dendrobium là lo
ại hoa hiện được
trồng rộng rãi nhất, đặc biệt ở Thái Lan. Dendrobium hấp dẫn người tiêu dùng bởi
màu sắc, độ bền hoa, dễ trồng và đặc biệt có giá trị kinh tế cao, cho thu nhập lớn
đối với ngành trồng hoa trong và ngoài nước. Song song với việc sưu tập, nhập nội,
nhân nhanh các giống lan thì việc nghiên cứu hoàn thiện công nghệ phát triển một
số giống nhập nội cũng là nhiệm vụ
cấp bách cho các nhà khoa học để phục vụ sản
xuất. Xuất phát từ yêu cầu trên, đề tài: ”Nghiên cứu quy trình công nghệ phát
triển một số giống phong lan Hoàng thảo (Dendrobium) tại miền Bắc Việt Nam
phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu” là hết sức cần thiết.
1.1. Mục tiêu chung
Tuyển chọn và phát triển một số giống hoa phong lan Hoàng Thảo có năng
suất, chất lượng cao và ổn định.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tuyển chọn giống lan Hoàng Thảo có thể điều khiển nở hoa được trong vụ đông
ở miền Bắc, đáp ứng được thị trường trong và ngoài nước.
- Hoàn thiện các giải pháp công nghệ để giống lan Hoàng Thảo phát triển được
trong điều kiện miền Bắc Việt Nam.
1.3. Ý nghĩa Khoa học và thực tiễn của đề tài:
Đông. Theo Bretchacider, từ đời vua Thần Nông (2800) trước công nguyên, lan
rừng này đã được dùng làm thuốc chữa bệnh. Sau đó cùng với vẻ đẹp và tác dụng
chữa bệnh, hoa lan đã có mặt ở châu Âu. Ở đây người ta đã tiến hành nghiên cứu
rất công phu, tỷ mỉ về họ lan. Có thể nói Theoparatus là cha đẻ ngành học về lan
(376 - 285 trước Công nguyên) và Ông cũng là người
đầu tiên dùng từ orchid để
chỉ một loài lan có củ tròn. Sau đó Robut Bron (1773 - 1858) là người đầu tiên đã
phân biệt rõ ràng giữa họ lan và các họ khác (dẫn theo Trần Hợp, 1990) [6].
4
Qua lịch sử phân loại lan có thể xác định vị trí cây hoa lan trong hệ thống
phân loại thực vật:
Họ lan Orchidaceae ở trong lớp đơn tử diệp lớp 1 lá mầm
Monocotyledoneae, thuộc ngành ngọc lan - thực vật hạt kín Mangoliophyta, phân
lớp hành Lilidae , bộ lan Orchidales. Họ lan là một họ có số lượng loài lớn đứng
thứ hai sau họ cúc, khoảng 15000 - 35000 loài phân bố từ 68
0
vĩ Bắc đến 56
0
vĩ
Nam, nghĩa là từ gần cực Bắc như Thuỵ Điển, Aleska, xuống tận các đảo cuối
cùng cực Nam ở Australia. Tuy nhiên, phân bố chính của họ này là ở trên các vĩ
độ nhiệt đới, đặc biệt châu Mỹ và Đông Nam Á. Ngay ở các vùng nhiệt đới họ lan
cũng phân bố rộng khắp từ vùng đầm lầy sát Hồ Biển qua các đồi núi thấp lên cả
đồi núi cao. Mặc dù đa số các loài lan chỉ
mọc ở độ cao dưới 2000m so với mặt
biển, song có ít loài sống được cả độ cao 5000m so với mặt biển (Nguyễn Hữu
Huy – Phan Ngọc Cấp, 1995), [7].
Qua kết quả chọn lọc và lai tạo, ngày nay các nhà chọn giống và trồng lan đã
bổ sung thêm 75 loài lan mới (Saprorhx - Teahultum, 1953, Camphell, 1964) (dẫn
đã và đang đưa ngành sản xuất hoa thành ngành công nghiệp
trong nông nghiệp đem lại lợi nhuận đáng kể, đặc biệt trong nghiên cứu và sản xuất
hoa lan họ đã làm được:
Về chọn tạo giống:
- Tạo được hàng ngàn giống hoa lan mới các loại đưa vào sản xuất, kinh doanh
- Làm chủ công nghệ nhân nhanh các giống mới.
- Làm chủ công nghệ vườn ươm cây giống sau cấy mô
Về sản xuất:
- Làm chủ
công nghệ nuôi trồng lan
- Làm chủ công nghệ điều khiển ra hoa theo ý muốn.
- Làm chủ công nghệ bảo quản đóng gói sau thu hoạch, cụ thể:
* Hà Lan: Đất nước xứ sở của những loài hoa. Với hoa lan, họ tập trung nghiên
cứu chọn tạo giống mới và làm chủ quy trình công nghệ sản xuất các giống trong
chi lan Hồ điệp (Phalaenopsis), Hoàng Hậu (Cattlyea) .
6
* Nhật Bản: Cũng giống như Hà Lan công nghệ nuôi trồng lan Hồ điệp đã đạt ở
mức độ tiến tiến, đặc biệt công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào cho nên
giá thành cây giống của Nhật Bản thấp
Nguồn (http://www.urviet.com
) [55], http://www.fas.usda.gov) [54]
* Singapore: Nghề trồng hoa lan xuất khẩu trên quy mô lớn bắt đầu từ năm 1987.
Nhà nước đã thấy rõ tiềm năng xuất khẩu loại hoa này trên thị trường thế giới, cho
nên đã mở rộng trang trại trồng hoa phong lan. Năm 2005, xuất khẩu hơn 58 triệu
đô la phong lan ra nước ngoài. Hiện nay, Singapore chiếm 12 % kinh doanh thị
trường phong lan thế giới.
* Ấn Độ: Để phục vụ việc xu
ất khẩu hoa, Ấn Độ đã đưa tiến bộ kỹ thuật cấy mô
vào nghề trồng hoa để sản xuất mỗi năm khoảng 10 triệu cây hoa phong lan.
điệp của thế giới. Kim ngạch xuất khẩu hoa lan Hồ điệp tăng nhanh trong những
năm gần đây. Thị trường chính là các nước châu Âu, Nhật và Mỹ
(http://www.orchidkb.com/images/mapbig.gif
) [52].
Tính riêng thị trường Mỹ, năm 2002 giá trị xuất khẩu lan Hồ Điệp là 8 triệu
USD chiếm 11%, năm 2005 giá trị này lên hơn 9 triệu USD chiếm 22%, năm 2006
thị trường Mỹ đã lên đến 30% đưa giá trị xuất khẩu hoa lan lên đến hơn 13 triệu
USD. Dự kiến đến hết năm 2010 Đài Loan sẽ xuất khẩu lan Hồ Điệp sang Mỹ
khoảng 61,9 triệu USD (nguồn: USDA foreign Agricultural Service).
Nh
ư vậy, nhờ có việc thành công trong nghiên cứu hoa lan Hồ Điệp mà Đài
Loan đã đưa giá trị xuất khẩu hoa lan ngày càng tăng trong những năm gần đây.
(http://www.urviet.com
) [55].
* Thái Lan.
Là nước láng giềng của Việt Nam, Thái Lan có lịch sử nghiên cứu và lai tạo
phong lan cách đây khoảng 130 năm (Parinda - Sriyaphai, 2002) [38]
Hiện nay, Thái lan đã nghiên cứu và làm chủ công nghệ sản xuất cây giống
bằng nuôi cấy mô tế bào và công nghệ sản xuất, điều khiển ra hoa đồng loạt một số
giống phong lan, đặc biệt là các giống lan Hoàng Thảo (Dendrobium) chiếm 80%.
Điều kiện khí hậu của Thái Lan lại rấ
t phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển
của lan Hoàng Thảo. Chính vì vậy, Thái Lan là nước đứng đầu về xuất khẩu hoa
phong lan trên thế giới (kể cả cây giống và hoa lan cắt cành) [38]