nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống đến năng suất rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn urphylia - Pdf 13



33 BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
CẤP BỘ NĂM 2010
Tên đ
ề tài:

NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY GIỐNG
ĐẾN NĂNG SUẤT RỪNG TRỒNG
KEO TAI TƯỢNG VÀ BẠCH ĐÀN UROPHYLLA

1.2. Tính cấp thiết của đề tài 4
1.3. Mục tiêu nghiên cứu 5
1.4. Nội dung nghiên cứu 5
1.5. Địa điểm nghiên cứu 5
1.6. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 6
Phần 2: THỰC NGHIỆM 9
2.1. Phương pháp nghiên cứu 9
2.1.1. Lựa chọn các các công thức thí nghiệm 9
2.1.2. Bố trí trồng rừng thí nghiệm 9
2.1.3. Phương pháp thu thập số liệu 9
2.1.4. Phương pháp tính toán, xử lý số liệu 10
2.2. Vật liệu nghiên cứu 11
2.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 12
2.3.1. Thí nghiệm tại Hàm yên – Tuyên Quang 12
2.3.1.1. Tỷ lệ sống cây thí nghiệm tại Hàm Yên 12
2.3.1.2. Sinh trưởng cây thí nghiệm tại Hàm Yên 13
2.3.1.2.1. Sinh trưởng đường kính gốc 13
2.3.1.2.2. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn 13
2.3.1.2.3. Sinh trưởng chiều cao dưới cành 14
2.3.1.2.4. Sinh trưởng đường kính tán 14
2.3.1.2.5. Hệ số biến động chiều cao, đường kính gốc 14
2.3.1.2.6. Chỉ số thể tích thân cây 14
2.3.1.2.7. Chất lượng rừng 15
2.3.2. Thí nghiệm tại Phù Yên – Sơn La 16
2.3.2.1. Tỷ lệ sống và sinh trưởng cây thí nghiệm tại Phù Yên 16
2.3.2.2. Sinh trưởng cây thí nghiệm tại Phù Yên 17
2.3.2.2.1. Sinh trưởng đường kính gốc 17
2.3.2.2.2. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn 17
2.3.2.2.3. Sinh trưởng chiều cao dưới cành 17
2.3.2.2.4. Sinh trưởng đường kính tán 18

CT3 : Loại bỏ 30% cây con chất lượng kém hơn trước khi xuát vườn
CT4 : Loại bỏ 40% cây con chất lượng kém hơn trước khi xuát vườn
CT5 : Loại bỏ 50% cây con chất lượng kém hơn trước khi xuát vườn 3
TÓM TẮT BÁO CÁO

Để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng nguyên liệu
giấy, ngoài việc chọn những giống cây trồng phù hợp, sinh trưởng nhanh thì
việc nghiên cứu, áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tổng hợp nhằm tận
dụng tối đa sự phát triển của giống, giảm chu kỳ kinh doanh, sẽ đem lại hiệu
quả cao hơn cho người trồng rừng.
Năm 2008, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy được Bộ Công
thương phê duyệt đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng

4
Phần 1
TỔNG QUAN

1.1 . Cơ sở pháp lý của đề tài
Đề tài “ nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống
đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng và Bạch đàn Urophylla”. được thực
hiện trên cơ sở pháp lý sau:
- Hợp đồng số 10.10/RD/H Đ-KHCN ngày 01 tháng 02 năm 2010 về
việc đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ giữa vụ khoa học và công nghệ với Viện nghiên cứu cây
nguyên liệu giấy.
- Quyết định số 13/VNC- QĐ.KHKH Ngày 04 tháng 02 năm 2010 của
Viện trưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy về việc giao nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2010.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Trong sản xuất lâm nghiệp nói chung, giống là yếu tố then chốt quyết
định đến năng xuất cây tr
ồng. Sử dụng giống tốt là một biện pháp thâm canh
mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả của rừng trồng nhất là
rừng trồng công nghiệp.
Thực trạng sản xuất cây con để trồng rừng hiện nay đa số tận dụng tối
đa số cây con sản xuất được đem trồng rừng, nên chất lượng rừng không cao,
biến độ
ng giữa cây cao và cây thấp lớn, nhiều cây còi cọc và sâu bệnh dẫn
đến sản lượng khi khai thác thấp.
Để đáp ứng nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng, giảm thiểu tình

công thức thí nghiệ
m.
1.5. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài thiết lập 3,0 ha rừng thí nghiệm/2 địa điểm thí nghiệm như sau:
 Địa điểm thí nghiệm 1 tại khu Ba Chãng huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang
Diện tích thí nghiệm 1,5 ha, thí nghiệm được bố trí gồm 5 công thức x
4 lần lặp. Địa điểm tại đội 37 thuộc đất trồng rừng của Trung tâm nghiên cứu
và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm yên - Tuyên quang, có toạ độ
22
0
04’ vĩ độ Bắc, 105
0
02’ kinh độ Đông. Độ cao tuyệt đối 120 m so với mực
nước biển , độ cao tương đối so với chân đồi 70m.
Theo số liệu của trạm khí tượng Hàm yên (Tuyên Quang), nhiệt độ
trung bình năm là 23
0
c; nhiệt độ trung bình tối cao năm là 27,7
0
c và trung 6
bình tối thấp năm là 19,2
0
c. Lượng mưa trung bình năm là 1850mm, tập trung
chủ yếu vào mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10.
Đất Feralit màu vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét. Đất có
thành phần cơ giới trung bình, hơi chặt, thực bì trên diện tích thí nghiệm chủ

trên thế giới với diện tích khoảng 2 triệu ha. Các loài Keo chi
ếm ưu thế được
trồng trên các diện tích này là Acacia mearnsii (500.000ha), Acacia saligna
(500.000ha) và Acacia mangium (600.000 ha).
Những năm gần đây, diện tích rừng trồng Acacia mangium làm bột
giấy tăng lên đáng kể ở Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và Việt 7
Nam. Giống Keo (Acacia crassicarpa) đ· được trồng với quy mô kinh doanh
nguyên liệu giấy ở Indonesia. Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá
tràm (Acacia mangium x Acacia auriculiformic) cũng đang được quan tâm
nghiên cứu và bước đầu đưa vào trồng rừng thành công ở một số nước Đông
Nam Á.
Keo tai tượng ( Acacia Mangium) có nguồn gốc từ Australia (AUS),
Papua New Guine (PNG) và Indonesia (IND), phân bố chủ yếu từ 8 - 18
0

Nam, ở độ cao 300m, lượng mưa 1.500 - 3.000mm/năm (Doran, Turnbull và
CS, 1997). Keo tai tượng có thân thẳng đẹp, sinh trưởng nhanh, rễ có nốt sần
cố định đạm. Gỗ Keo tai tượng có tỷ trọng 0,45 - 0,50, ở giai đoạn sau 12 tuổi
có thể đạt 0,59 (Razali và Mohd, 1992), thích hợp cho sản xuất gỗ dán, gỗ
ván, làm bột giấy, đóng đồ gia dụng. Ngày càng có nhiều nước sử dụng Keo
tai tượng để trồng rừng, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam á (Doran,
Turnbull và CS, 1997).
Trọng lượng hạt có sự biến động rất lớn giữa các xuất xứ của Keo tai
tượng. Tuy nhiên mối quan hệ giữa trọng lượng hạt với khả năng sinh trưởng
và phát triển của cây con cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ, không chắc rằng
một xuất xứ nào đó có hạt lớn hơn thì cây con của nó cũng sẽ mọc nhanh hơn
(J.C.Doran 1986).

Ninh, Keo tai tượng, 1986 - trang thông tin không phát hành). Ngày nay Keo
tai tượng được xác định là một trong những loài cây trồng rừng chủ yếu ở
Việt Nam để cung cấp gỗ làm giấy, đóng đồ gia dụng và trồng rừng phủ xanh
đất trống (Cục Lâm nghiệp, Tình hình sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp,
2004).
Nghiên cứu sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm gồm có:
Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước và kiểu vỏ bầu. Nghiên cứu thành phần
hỗn hợp ruột bầu. Nghiên cứu ảnh hưởng c
ủa phương pháp xử lý hạt giống.
Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn gốc hạt giống đã được nghiên cứu, báo cáo
năm 2008.
Báo cáo năm 2010 chủ yếu theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng của
rừng trồng Keo tai tượng với 5 cường độ tuyển chọn cây giống khác nhau.
Sau trồng 27 tháng tuổi, trên thí nghiệm đã cho thấy ở công thức loại bỏ tỷ lệ
cây kém từ 30 đến 50% trướ
c khi đem trồng thì chất lượng rừng khác hơn hẳn
khi loại bỏ chỉ 10 – 20% cây kém.

9
Phần 2
THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Lựa chọn các các công thức thí nghiệm

10
+ Đo chiều cao vút ngọn H
vn
(m): Dụng cụ đo sào, thước đo cao.
+ Đo đường kính gốc D
0
và D
1,3
(cm) và đường kính tán D
t
(m): Dụng cụ
đo bằng thước kẹp kính và thước mét.
+ Cấp sinh trưởng của cây: Được đánh giá thông qua mục trắc và dựa vào
phân cấp của Viện nghiên cứu cây NLG, sinh trưởng của cây được phân làm
3 cấp như sau:
Cấp I (tốt) : Cây sinh trưởng nhanh, sức sống tốt, không sâu, bệnh.
Cấp II(trung bình): Cây sinh trưởng bình thường.
Cấp III (xấu) : Cây sinh trưởng chậm, sức sống kém, bị sâu hoặc
bệnh làm ảnh hưởng đến s
ức sinh trưởng.
+ Độ thẳng thân cây: Được đánh giá thông qua mục trắc và phân làm 3
cấp như sau:
Cấp I : Thân cây thẳng.
Cấp II : Thân cây có một vài chỗ hơi cong, nhưng nằm trên đường trục
thẳng từ ngọn tới gốc chưa vượt ra ngoài giới hạn thân cây.
Cấp III: Thân cây rất cong, đường trục thẳng từ gốc đã vượt ra ngoài
giới hạn thân cây.
+ Đánh giá mức độ sâu, bệnh hại được xác
định ở thời điểm thu thập số
liệu. Để đánh giá mức độ hại ( R%) của từng loài sâu bệnh, cần phải dựa vào

Sử dụng tiêu chuẩn Duncan để phân nhóm ảnh hưởng của các nhân tố đến
kết quả nghiên cứu. Trong bảng phân nhóm Duncan, chỉ tiêu so sánh được
chia thành các nhóm khác nhau. Giữa các nhóm có sự sai khác nhau rõ rệt,
trong cùng một nhóm không có sự sai khác.
Khi sử dụng phân nhóm bằng tiêu chuẩn Duncan có thể có nhiều đối tượng
so sánh ở cùng một cấp, điều này có nghĩa chỉ tiêu so sánh nằm ở giữa 2 cấp.
Nếu có nhiều đối tượng có giá trị so sánh cùng ở
2 cấp chứng tỏ chỉ tiêu so
sánh phân cấp không nhiều ( Nói cách khác là ảnh hưởng của các nhân tố
kiểm tra không lớn).
2.2. Vật liệu nghiên cứu
2.2.1. Phân bón
Phân tổng hợp NPK loại 10:5:5 được mua từ nhà máy supe phốt phát Lâm
Thao, loại phân hoá học hiện đang được dùng phổ biến trong trồng rừng
nguyên liệu giấy.
2.2.2. Cây giống
Vật liệu đưa vào thí nghiệm tại vườn ươm là hạt giống Keo tai tượng đã
đượ
c thu hái từ rừng giống đã được công nhận tại Hàm Yên, được Bộ NN &
PTNT công nhận theo quyết định số 29NN-KHCN/QĐ ngày 11/01/1997. Cây
mầm mô Bạch đàn urophylla mua từ nhà nuôi cấy mô của Viện nghiên cứu
cây nguyên liệu giấy. 12
Vật liệu đưa vào trồng rừng thí nghiệm là Keo tai tượng với 5 cường độ
tuyển chọn khác nhau, cây giống này được sản xuất tại vườn ươm của Trung
tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm yên - Tuyên
quang.
2.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

13
Bảng 01: Tỷ lệ sống và sinh trưởng của rừng thí nghiệm Keo
tai tượng sau 27 tháng tuổi tại Hàm Yên - Tuyên quang

H
vn
(m) D
1.3
(cm)
Công
thức
Tỷ lệ sống
(%)
Ht.b S% Dt.b S%
H
dc

(m)
D
t

(m)
Iv
(dm
3
)
Loại 10% 92,4 7,07 18,2 6,99 21,8 2,32 2,69 34,54
Loại 20% 90,3 7,04 13,8 6,94 21,2 2,40 2,61 33,91
Loại 30% 93,7 7,71 14,0 7,55 18,8 2,55 2,85 43,95
Loại 40% 87,5 7,58 15,0 7,61 21,6 2,55 2,93 43,90

nhóm).
2.3.1.2.4. Sinh trưởng đường kính tán
Đối với đường kính tán (Dt) cũng tương tự chiều cao dưới cành, s

khác nhau giữa các công thức thí nghiệm được chia thành 02 nhóm ( Bảng 01;
Phụ lục 01-e). Nhóm có Dt sinh trưởng vượt trội gồm công thức 50%; 30% và
40% (có giá trị tương ứng là 2,81 m; và 2,85 m và 29,3 m). Công thức loại bỏ
10%; 20% cây kém chất lượng cho kết quả sinh trưởng đường kính tán nhỏ
nhất (có giá trị tương ứng là 2,61 m; và 2,69 m).
2.3.1.2.5. Hệ số biến động chiều cao, đường kính gốc
Hệ số biến động phản ánh mức độ đồng đều củ
a rừng thí nghiệm, số
liệu ở Bảng 01 cho thấy biến động về đường kính giữa các loại công thức
chênh lệch nhau không đáng kể (dao động từ 18,8 % đến 21,8%).
Hệ số biến động về chiều cao nhỏ hơn đường kính, nhưng giữa các
công thức lại chênh lệch lớn hơn (biến động về chiều cao dao động từ 12%
đến 18,2 %). Công thức loại bỏ 50% cây kém chất lượng h
ơn có hệ số biến
động về chiều cao nhỏ nhất là 12%, trong khi đó công thức loại bỏ 10% cây
kém chất lượng chiếm 18,2%. Chứng tỏ công thức loại bỏ 50% đã có sự sinh
trưởng rất đồng đều trong chiều cao.
2.3.1.2.6. Chỉ số thể tích thân cây
Chỉ số thân cây được tính bằng công thức I
v
= D
2
x H, Chỉ số I
v
đại diện
cho thể tích tương đối của thân cây khi cây ở giai đoạn rừng non chưa xác

ất ít cây
cong queo, cả 5 công thức tham gia thí nghiệm hầu như không có cây cấp 3.
Nhìn chung chất lượng rừng thí nghiệm ở Hàm yên đa số là cây 1 thân
rất ít cây 2 thân và hầu như không có cây 3 thân. Toàn bộ diện tích thí nghiệm
1,5 ha ở địa điểm Hàm yên chỉ có khoảng 40 cây 2 thân; 10 cây 2 chồi phân
bố đồng đều trên toàn bộ diện tích và ở tất cả các công thức thí nghiệm.
− Sâu, bệnh hại cây trong các công thức thí nghiệm
Về sâu, bệnh hại trong năm 2010 chưa th
ấy xuất hiện trong rừng thí nghiệm
trên tất cả các công thức tham gia thí nghiệm.
16
Bảng 02:
Chất lượng rừng thí nghiệm Keo tai tượng
sau 27 tháng tuổi tại Hàm Yên - Tuyên quang.

Cấp sinh trưởng
(%)
Độ thẳng thân cây
(%)

Công thức
I II III I II III
Ghi
chú
Loại 10%
61,3 29,6 9,0 80,4 19,6 0
Loại 20%

đạt 69,4 - 75,0%, các công thức khác đạt 51,4 – 56,2%. Tỷ lệ sống thấp,
không đều đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến đánh giá kết quả của thí nghiệm. 17

Bảng 03: Tỷ lệ sống và sinh trưởng của rừng thí nghiệm Keo tai tượng
27 th¸ng tuổi tại Phï Yªn – Sơn La

H
vn
(m) D
1.3
(cm)
Công
thức
Tỷ lệ sống
(%)
Ht.b S% Dt.b S%
H
dc

(m)
D
t

(m)
Iv
(dm
3

2.3.2.2.4. Sinh trưởng đường kính tán
Đối với đường kính tán cũng tương tự, Công thức loại bỏ 40% và
50% có sinh trưởng đường kính tán lớn nhất (2,47 – 2,61 m). Các công thức
còn lại, đường kính tán chỉ đạt từ 2,15 – 2,41 m.
2.3.2.2.5. Hệ số biến động chiều cao, đường kính gốc
Hệ số biến động càng nhỏ, mức độ chênh lệch trong chiều cao, đường
kính càng thấp, cây rừng trồng càng đồng đều và cho năng suất cao, số
liệu ở
Bảng 03 cho thấy biến động về chiều cao đối với cây keo nói chung thường
không lớn nhưng biến động về đường kính thường lớn hơn ở chiều cao.
K ết quả cho thấy, cường độ tuyển chọn cây càng cao thì sự biến động
giữa các cây càng nhỏ rừng càng đồng đều. Công thức loại bỏ 40% và 50%
có hệ số biến động chiều cao nhỏ nhất (24,1 – 28,2%) và đường kính 32 –
38,6%. Các công thức còn lại, hệ số biến động chiều cao lớn hơn từ 31,7 –
33,6% và đường kính 42 – 47,6%.
2.3.2.2.6. Chỉ số thể tích thân cây
Chỉ số thân cây (I
v
) ở công thức loại bỏ 40% và 50% có chỉ số I
v

luôn đạt trị số lớn nhất (16,8 – 20,0 dm
3
). Các công thức còn lại, chỉ số I
v
thân
cây chỉ đạt từ 7,14 – 12,7 dm
3
. Sự chênh lệch giữa công thức có chỉ số Iv lớn
nhất và nhỏ nhất là 11,09


Cấp sinh trưởng
(%)
Độ thẳng thân cây
(%)

Công thức
I II III I II III
Loại 10% 59,5 32,5 8,0 78,7 21,3 0
Loại 20% 66,0 25,5 8,5 79,4 20,6 0
Loại 30% 76,0 20,6 3,4 84,5 15,5 0
Loại 40% 80,2 17,5 2,3 86,6 13,4 0
Loại 50% 81,0 16,2 2,8 86,7 13,3 0

Nhìn chung kết quả nghiên cứu tại địa điểm Phù Yên-Sơn La kết quả kiểm
tra ở biểu trên cho thấy sinh trưởng tốt, xấu, trung bình đã thể hiện rõ ở các
công thức thí nghiệm. Tại điểm Phù Yên-Sơn La , Công thức 40%, 50% có tỷ
lệ cây cấp 1 nhiều hơn, chất lượng kém nhất là công thức 10% và 20% vì có
số cây ở cấp2 nhiều hơn và công thức 30% có tỷ lệ cây cấp 1; 2 ở mức trung
bình so với các công thức tham gia thí nghiệm.
Ở Phù Yên Sơn la, hệ số biến động thường rất lớn. Hệ số biến động về đường
kính trong các công thức thấp nhất cũng = 32,8%, hệ số biến động chiều cao thấp
nhất cũng xấp xỉ 24 %. Nhưng không theo quy luật như ở hàm Yên, lý do bị tỷ lệ
sống chi phối.
20
* Nhận xét chung thí nghiệm tại Phù Yên:
Tỷ lệ sống của cây trồng thấp > 51 %, lý do chuột, dế phá hoại. Sinh trưởng


21
Phần 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Năm 2010, đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung nghiên cứu theo đề
cương được phê duyệt. Đề tài đã chăm sóc và bảo vệ an toàn diện tích thí
nghiệm ở cả hai địa điểm đã được thiết lập từ năm 2008.
Kết quả theo dõi sinh trưởng rừng trồng trên hai điểm thí nghi
ệm về
ảnh hưởng của cây giống đến năng suất và chất lượng rừng trồng Keo tai
tượng bước đầu đề tài có một số nhận định như sau:
3.1.1. Điểm thí nghiệm tại Phù Yên (Sơn La)
- Về tỷ lệ sống: do bị mối, dế phá hoại từ khi mới trồng, nên tỷ lệ sống chỉ
đạt 51,4 - 75%.
- Về sinh trưởng đường kính, chiều cao: Công thức loạ
i bỏ từ 30 đến 50%
cây sinh trưởng kém hơn ngay từ vườn ươm cho thấy cây sinh trưởng vượt
hơn hẳn khi chỉ loại bỏ từ 10 đến 20% (vượt từ 1,6 đến 1,9 cm đối với đường
kính; từ 0,9 đến 1,3 m đối với chiều cao)
- Về hệ số biến động: Công thức loại bỏ từ 30 đến 50% cây sinh trưởng
kém hơn ngay từ vườn ươm cho thấy hệ số biế
n động đồng đều hơn hẳn khi
chỉ loại bỏ từ 10 đến 20%. Công thức loại bỏ 40 - 50% khá đồng đều, biến
động trong đường kính (32,8 – 38,6% < 42 ,0% và 47,6% so với công thức
loại bỏ 10 – 20%).), trong chiều cao (24,1 – 28,2% < 31,7% và 33,6% so với
công thức loại bỏ 10 – 20%).
- Về chỉ số thể tích thân cây: Công thức loại bỏ từ 30 đến 50% cây sinh
trưởng kém hơn ngay từ vườn ươm cho thấy chỉ số thể tích thân cây vượt hơn
hẳn khi chỉ loại bỏ từ 10 đến 20% (vượt từ 10 đến 13dm

, vượt 120%.
- Về chất lượng thân cây: Công thức loại bỏ từ 30 đến 50%, số cây sinh
trưởng tốt nhất và độ thẳng thân cũng được cải thiện rõ rệt hơn khi chỉ loại bỏ
từ 10 đến 20% cây sinh trưởng kém trước khi đem trồng ở vườn ươm (tỷ lệ
cây sinh trưởng cấp 1 ở công thức loại bỏ từ 30 đến 50% vượt xấp xỉ 20%
so vớ
i công thức loại bỏ từ 10 đến 20%).
3.1.3. Kết luận chung cả hai điểm thí nghiệm
Số liệu đánh giá sau trồng đến năm thứ 3, qua phân tích cho thấy cả hai
điểm thí nghiệm, các công thức đều có sự sai khác thống kê ở các chỉ tiêu sinh
trưởng. Về sinh trưởng đường kính, chiều cao và thể tích thân cây đối với 23
công thức loại bỏ 30 – 50% cây sinh trưởng kém hơn không đưa vào trồng
rừng càng có sự khác biệt lớn, hơn hẳn khi chỉ loại bỏ 10 – 20% cây sinh
trưởng kém. Đặc biệt chất lượng thân cây ở công thức loại bỏ 30 – 50% được
cải thiện rõ nhất, tỷ lệ cây sinh trưởng tốt nhất (cây sinh trưởng cấp 1) và độ
thẳng thân cấp 1 chiếm xấp xỉ 80% trở lên, tỷ lệ cây cấp 2, cấ
p 3 giảm hẳn so
với công thức chỉ loại bỏ 10 – 20% cây sinh trưởng kém ở vườn ươm không
trồng rừng.
3.2. Kiến nghị
Do thời gian theo dõi các công thức tham gia thí nghiệm sau trồng mới
được 27 tháng tuổi, so với cả 1 chu kỳ kinh doanh chưa nhiều. Để đánh giá
được hiệu quả kinh tế giữa các công thức thí nghiệm được hoàn chỉnh, Viện
nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đề nghị Bộ Công thương cho đề tài đượ
c tiếp
tục theo dõi, chăm sóc, bảo vệ vào những năm tiếp theo.


xuất xứ Keo tai tượng ở vùng nguyên liệu giấy Trung tâm phục vụ cho
công nhận giống mới cho trồng rừng sản xuất. Báo cáo,Viện nghiên cứu
cây nguyên liệu giấy.
5 TS. Huỳnh đức Nhân (2002). Chương trình cải tạo giống các loài cây
trồng rừng nguyên liệu giấy. Báo cáo,Viện nghiên cứu cây nguyên liệu
giấy.
6 TS. Huỳnh
Đức Nhân và cộng sự (2003). Báo cáo kết quả trồng thí
nghiệm một số dòng vô tính bạch đàn và Keo lai ở vùng Trung tâm Bắc
bộ và Miền Đông Nam bộ nhằm công nhận giống mới để phục vụ sản
xuất lâm nghiệp. Báo cáo,Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy.
7 Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi (1996). Xử lý thống kê kết quả nghiên
cứu thực nghiệm trong nông lâm nghiệp trên máy tính (bằng excel 5.0).
Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.
8 Nguy
ễn Hải Tuất, Nguyễn Trọng Bình (2005). Khai thác và sử dụng SPSS
để xử lý số liệu nghiên cứu trong lâm nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản nông
nghiệp.
9 Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy (2006). Kết quả nghiên cứu khoa
học công nghệ giai đoạn 2000 – 2005. Báo cáo,Viện nghiên cứu cây
nguyên liệu giấy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status