VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÚC TIẾN TÁI SINH VÀ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KHAI THÁC
TRUNG GIAN RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG LÀM
NGUYÊN LIỆU GIẤY
MÃ SỐ: 138.12.RD/HĐ-KHCN Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Hữu Chiến
Chủ trì chuyên đề: ThS. Hà Ngọc Anh
Cộng tác viên:
1. KS. Triệu Hoàng Sơn
2. ThS. Phạm Đức Huy
9759Phú Thọ, năm 2012 MỤC LỤC
8
2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm …………
9
2.3.1. Xây dựng mô hình Keo tai tượng bằng biện pháp XTTS………
9
2.3.2. Nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng
trồng Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy…………………………
9
2.4. Phương pháp thu thập số liệu …………………………………………
11
2.5. Phương pháp xử lý số liệu……………………………………………….
12
CHƯƠNG 3.
KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN LUẬN…………
14
3.1. Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc
tiến tái sinh……………………………………………………………………
14
3.1.1. Mật độ rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh
14
3.1.2. Sinh trưởng chiều cao Hvn………….……….………
15
3.1.3. Sinh trưởng đường kính D
1.3
………………………………………
16
3.1.4. Sinh trưởng đường kính Dt………… …………………………
17
CHUYÊN ĐỀ
BIỂU THÔNG TIN
1. Tên đề tài: Xây dựng mô hình xúc tiến tái sinh và nghiên
cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng trồng
Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy
2. Mã số:
128.12.RD/HĐ
-KHCN
3. Thời gian thực hiện: 12 tháng
Từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012.
4. Kinh phí : 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn)
5. Họ và tên chủ nhiệm đề tài: TRẦN HỮU CHIẾN
Học vị: Thạc sĩ
Chức danh: Phó Trưởng phòng
Điện thoại: 0210 3829241; Fax : 0210 3829384
Email: [email protected]
Địa chỉ cơ quan: Khu 8, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
6. Cơ quan chủ trì : Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
Điện thoại : 0210 3829241; Fax : 0210 3829384
Email: [email protected]
Địa chỉ cơ quan: Khu 8, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
7. Danh sách những người thực hiện chính
TT
Họ và tên
Học vị, học hàm
chuyên môn
vệ 2,0 ha mô hình rừng
Keo tai tượng xúc tiến tái
sinh tự nhiên năm 3.
2,0 ha rừng được chăm sóc
đúng quy trình trồng rừng
Tổng công ty giấy Việt
Nam
Chăm sóc và quản lý
bảo vệ tốt 2,0 ha rừng
Keo tai tượng xúc
tiến tái sinh tự nhiên
2
Chăm sóc và quản lý bảo
vệ 4,0 ha rừng Keo tai
tượng trồng bằng cây con
từ hạt năm 3.
4,0 ha rừng được chăm sóc
đúng quy trình trồng rừng
Tổng công ty giấy Việt
Nam
Chăm sóc và quản lý
bảo vệ tốt 4,0 ha rừng
trồng Keo tai tượng
bằng cây con từ hạt
trồng theo các mật độ
3
Đánh giá sinh trưởng mô
hình rừng Keo tai tượng
xúc tiến tái sinh tự nhiên.
Báo cáo chuyên đề:
Hvn (m):
Chiều cao vút ngọn
S
(%): Hệ số biến động
V/cây (m
3
): Thể tích thân cây bình quân
M (m
3
/ha): Trữ lượng cây đứng
∆M (m
3
/ha/năm): Tăng trưởng bình quân/năm
HQKT:
Hiệu quả kinh tế
XTTS:
Xúc tiến tái sinh
TÓM TẮT
Để khuyến cáo cho các đơn vị thiết lập rừng Keo tai tượng bằng biện
pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên và có cơ sở đề xuất mật độ trồng và cường độ
khai thác trung gian rừng Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy, đề tài “Xây dựng
mô hình xúc tiến tái sinh và nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung
gian rừng trồng Keo tai tượng nguyên liệu giấy” đã được Bộ công thương cho
phép thực hiện từ năm 2010. Kết qu
ả đến năm 2012, đề tài đã thiết lập và chăm
cũng như nhiều nước trên thế giới. Chính vì thế, các nghiên cứu về Keo tai
tượng đã được công bố rất nhiề
u liên quan đến tất cả các khía cạnh từ nghiên
cứu cơ bản về loài, chọn và cải thiện giống đến các kỹ thuật gây trồng, chăm sóc
cây con và sử dụng gỗ Keo tai tượng…. Hàng năm, hàng chục nghìn ha Keo tai
tượng được khai thác và trồng lại chủ yếu bằng cây con có bầu.
Từ trước đến nay khi rừng trồng Keo tai tượng đạt tuổi thành thục, sau
khai thác thường trồng lại rừng mới bằng loài cây khác hay chính loài Keo tai
t
ượng. Trong khi đó khả năng tái sinh tự nhiên từ hạt của cây Keo tai tượng rất
lớn chưa được nghiên cứu sử dụng để tái tạo lại rừng. Trên thực tế, một số chủ
rừng ở các địa phương đã tạo rừng bằng phương pháp xúc tiến tái sinh sau khai
thác. Tuy nhiên, cho đến nay, hầu hết các trường hợp được thực hiện tự phát
với mục đích thăm dò, ở
quy mô nhỏ. Các công trình nghiên cứu trước đây
cũng chỉ mới tập trung vào nghiên cứu và đánh giá khả năng tái sinh và sinh
trưởng của rừng tái sinh trong giai đoạn đầu. Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế của
việc tạo rừng bằng xúc tiến tái sinh sau khai thác cũng chưa được đánh giá. Tất
cả những vấn đề nêu trên cho thấy cần thiết có những nghiên cứu nhằm giải
quyết 3 vấn đề
cơ bản sau: Biện pháp kỹ thuật nào là hợp lý; Sinh trưởng rừng tái sinh so với rừng trồng mới ra sao; Hiệu quả kinh tế của việc tạo rừng Keo tai
tượng bằng cách xúc tiến tái sinh như thế nào; Điều kiện nào áp dụng là phù
hợp để tận dụng khả năng tái sinh tự nhiên của loài cây Keo tai tượng,
Trước đây trồng rừng thâm canh là vấn đề ít được quan tâm, song do
nguồn gỗ rừng tự nhiên không còn đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng tăng
củ
a xã hội. Hơn nữa, diện tích đất giành cho trồng rừng có hạn, năng suất rừng
nhằm giảm giá thành gây tạo lại rừng và nâng cao năng suất rừng trồng.1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý thuyết
- Căn cứ Hợp đồng số 15.10/RD-HĐ-KHCN ngày 01 tháng 02 năm
2010 của Bộ công thương về Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ
về sự nghiệp công nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.
- Căn cứ Quyết định số 10/VNC-QĐ-KHTH ngày 04 tháng 02 năm
2010 về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của
Viện trưởng Vi
ện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy.
- Căn cứ Hợp đồng số 151.11.RD/HĐ-KHCN ngày 18 tháng 04 năm
2011 của Bộ công thương về Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ
về sự nghiệp công nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.
- Căn cứ Quyết định số 18/VNC-QĐ-KHTH ngày 25 tháng 04 năm
2011 về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của
Viện trưở
ng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy.
- Căn cứ Hợp đồng số 138.12.RD/HĐ-KHCN ngày 29 tháng 03 năm
2012 của Bộ công thương về Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ
về sự nghiệp công nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.
- Căn cứ Quyết định số 28/VNC-QĐ-KHTH ngày 25 tháng 02 năm
2012 về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của
Viện tr
ưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy.
1.2. Tổng quan nghiên cứu
/ha/năm, sau 9 năm đạt 46
m
3
/ha/năm.
Trên thế giới đã trồng rừng bằng 3 phương pháp chính như: gieo hạt
thẳng; bằng cây con; bằng cây phân sinh (cây vô tính). Xúc tiến tái sinh là
phương pháp mới cũng đã làm kết quả bước đầu rất khả quan.
Sinh trưởng của cây rừng phụ thuộc vào diện tích dinh dưỡng, vì vậy
giữa sinh trưởng cây rừng với diện tích dinh dưỡng có mối quan hệ mật thiết
lẫn nhau. Nghiên cứu mối quan hệ này không những có giá tr
ị về mặt lý luận
mà còn có ý nghĩa thực tiễn cho việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm
sinh tác động nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng rừng. Dưới đây có thể
điểm qua một số công trình có tính chất tiêu biểu:
Năm 1995, Turvey thấy rằng bón phân NPK tỷ lệ với 180:78:150 kg/ha
cho kết quả tốt nhất. Trồng Keo tai tượng cho ván giăm, giấy sợi, chu kỳ khai
thác 6 - 7 năm, nếu trồng rừng cho g
ỗ tròn chu kỳ kinh doanh khoảng 15 - 20
năm tuy nhiên thân hay bị rỗng ruột (Mead và Miller, 1991) [9]. Diện tích
trồng Keo tai tượng thường được trồng lại trong luân kỳ 2 nhưng cũng theo
Mead và Miller có thể tạo rừng Keo tai tượng luân kỳ 2 bằng cách dùng cây
con tái sinh tự nhiên sau khi khai thác và đốt. Nếu trồng rừng trong luân kỳ 6
- 7 năm không cần tỉa thưa, tuy nhiên với rừng keo luân kỳ 15 - 20 nên tỉa
thưa để nâng cao chất lượng cây từ việc tăng đường kính.
3
Roy Larsen (1984) [12], việc bố trí mật độ trồng rừng nói chung được
xác định bởi mục đích sử dụng và độ màu mỡ của đất. Ở Bangladesh đến nay
Keo tai tượng đã được trồng với cự ly 2.4 x 2.4 m (mật độ 1.736 cây/ha). Nếu
nơi đất tốt cự ly trồng có thể là 2 x 2 m (mật độ 2500 cây/ha), với mục đích
Viện khoa học lâm nghiệp Vi
ệt Nam. Do đặc tính sinh vật học của nó thích
nghi với nhiều vùng khí hậu ở Việt Nam, mang lại nhiều lợi nhuận cho người
trồng rừng như kinh tế, môi trường, nên chất lượng rừng trồng Keo tai tượng
ngày một nâng cao. Từ năng suất 8 - 10 m
3
/ha/năm, nay trữ lượng bình quân
4
vùng nguyên liệu giấy đạt 18 m
3
/ha/năm, tương đương với trữ lượng đạt 145 -
150 m
3
/ha/8tuổi.
Bộ Nông nghiệp và PTNT cũng đã ban hành Quy trình xúc tiến tái sinh
nhưng mới là bản dự thảo bởi chưa có những nghiên cứu công bố kết quả cụ
thể. Viện KHLN Việt Nam cũng đã nghiên cứu đề tài về Xúc tiến tái sinh cho
loài keo tai tượng tại lâm trường Sơn Dương - Tuyên Quang và lâm trường
Việt Hưng - Yên Bái; và đề tài Đánh giá hiệu quả kinh tế tái sinh keo tai
tượng sau khai thác (Đặng Thịnh Triều). Kế
t quả rất khả quan, tuy nhiên còn
một số vấn đề cần giải quyết như mùa vụ, điều kiện áp dụng, phương pháp
lâm sinh như làm đất đón hạt, xử lý thực bì, chăm sóc bảo vệ, tỉa thưa cây
non…quyết định đến sự thành công và hiệu quả kinh tế của việc xúc tiến tái
sinh so với trồng rừng cây con có bầu như hiện nay.
Vũ Tiến Hinh (1995) [4], đã cho thấ
y mật độ lâm phần có ảnh hưởng rõ
nét đến sản lượng, đặc biệt là đến sinh trưởng đường kính. Do đó tác giả lưu ý
đến việc tìm hiểu quy luật biến đổi của mật độ, vì đây là cơ sở xác định biện
giảm bớt được khó khăn trên và giảm bớt chi phí cho vấn đề hạt giống, cây
con, vận chuyển làm tăng lợi nhuận cho trồng rừng nguyên liệu giấy.
Hàng năm, hàng chục nghìn ha Keo tai tượng được khai thác và trồng lại
chính bằng cây con Keo tai tượng cho những luân kỳ tiếp theo. Việc tái lập
rừng sau khai thác luân kỳ 2 chủ yếu trồng mới bằng cây con có bầu.
Trên thực tế, ở một địa phương đã tạo rừng bằng phương pháp xúc tiến
tái sinh sau khai thác. Tuy nhiên, cho đến nay, hầu hết các trường hợp được
thực hiện tự phát với mục đích thăm dò, ở quy mô nhỏ. Các công trình
nghiên cứu trước đây cũng chỉ mới tập trung vào nghiên cứu và đánh giá
khả năng tái sinh và sinh trưởng của rừng tái sinh trong giai đoạn đầu. Đồng
thời, các nghiên cứu xúc tiế
n tái sinh tự nhiên Keo lá tràm và Keo tai tượng
mới được thực hiện ở các tỉnh phía Nam (chủ yếu là Đông Nam Bộ) [8] mà
chưa có nghiên cứu ở các tỉnh phía Bắc. Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế của
việc tạo rừng bằng xúc tiến tái sinh sau khai thác cũng chưa được đánh giá.
Tất cả những vấn đề nêu trên cho thấy cần thiết có những nghiên cứu nhằm
giải quyết một số vấ
n đề cơ bản sau: Biện pháp kỹ thuật nào là hợp lý; Hiệu
quả kinh tế của việc tạo rừng Keo tai tượng bằng cách xúc tiến tái sinh như
thế nào; Điều kiện nào áp dụng là phù hợp. Vì vậy, đề tài “Xây dựng mô
6
hình xúc tiến tái sinh và nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung
gian rừng trồng Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy” đặt ra là rất cần thiết
làm cơ sở khoa học xúc tiến tái sinh tự nhiên Keo tai tượng (Acacia mangium
Wild.) và một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm năng cao năng suất rừng
trồng.
Năm 2010. Đề tài đã thực hiện được một số nội dung công việc như sau:
Xây dự
ng mô hình Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh
- Ở giai đoạn 24 tháng tuổi, sinh trưởng bình quân về chiều cao cây Keo
tai tượng tái sinh = 5.2 m, đường kính D
1.3
= 5.5 cm và đường kính tán = 2.4
m.
- Sinh trưởng của rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự
nhiên và rừng trồng sản xuất cho kết quả tương đương nhau. Tuy nhiên đây
mới là giai đoạn đầu nên cần được đánh giá tiếp ở các năm sau.
- Chi phí thiết lập 01 ha rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái
sinh tự nhiên thấp hơn so với trồng rừng bằng cây con có bầu.
Nghiên cứu cơ sở xác đị
nh cường độ khai thác trung gian rừng trồng keo
tai tượng.
- Đã chăm sóc được 4,0 ha rừng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt
- Tỷ lệ sống bình quân rừng trồng của Keo tai tượng ở các mật độ đều
đạt rất cao > 90%.
- Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo tai tượng trồng theo 4 mật độ
như sau: Mật độ 1.333 cây/ha = 4.8 m, mật độ 1.666 cây/ha = 4.8 m, mật độ
2.000 cây/ha = 4.8 m và mật độ 2.500 cây/ha = 4.9 m.
- Sinh trưởng đường kính D
1.3
của Keo tai tượng trồng theo 4 mật độ
như sau: Mật độ 1.333 cây/ha = 5.6 cm, mật độ 1.666 cây/ha = 5.5 cm, mật độ
2.000 cây/ha = 5.4 cm và mật độ 2.500 cây/ha = 5.4 cm.
- Chất lượng rừng trồng: Bình quân ở cả 4 mật độ tỷ lệ cây tốt đạt 73.1
- 84.8 %, cây trung bình đạt 8.7 - 16.3 % và cây xấu đạt 6.5 - 10.6 %, rừng
trồng tương đối đồng đều về các chỉ tiêu sinh trưởng.
- Chưa có sự khác biệt rõ rệt về sinh trưởng chiều cao Hvn, đường kính
D
1.3
2.2.3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh tự
nhiên.
- Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt
trồng theo các mật độ.
9
2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.3.1. Xây dựng mô hình Keo tai tượng bằng biện pháp XTTS
- Xây dựng mô hình rừng trồng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến
tái sinh: Được dựa trên dự thảo“Quy trình kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên
rừng keo (Keo lá tràm, Keo tai tượng và Keo lai) sau khai thác’’ của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn , Hà Nội năm 2006 [1].
- Đánh giá sinh trưởng của cây tái sinh.
Trên cơ sở mô hình rừng trồng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến
tái sinh, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn định vị và đại diện cho khu vực nghiên
cứu, mỗi ô tiêu chuẩn diện tích 300 m
2
(15 x 20m), lặp lại 3 lần để đo đếm thu
thập số liệu hàng năm.
- Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng:
+ Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn)
+ Sinh trưởng đường kính 1,3 m (D
1.3
)
+ Chất lượng rừng
+ Trữ lượng rừng (M)
2.3.2. Nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng trồng
Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy.
Tổng số có 4 mật độ trồng rừng thí nghiệm:
ười. Chặt nuôi dưỡng sẽ điều tiết mạng hình phân bố cây để cây
rừng có được không gian sống thích hợp hơn.
+ Do chu kỳ sản xuất lâm nghiệp dài nên chặt nuôi dưỡng có thể tận
thu các sản phẩm trung gian để giả quyết các lợi ích ngắn hạn. Việc tận thu
này sẽ góp phần làm tăng giá trị tổng sản lượng của rừng khi khai thác
chính….
Việc tiến hành tỉa thưa rừng trồ
ng theo các mật độ được tiến hành ở
tuổi 4 - 5, dựa trên các ô tiêu chuẩn định vị đo đếm sinh trưởng hàng năm.
Với chu kỳ kinh doanh trồng rừng 8 năm, cường độ chặt của các mật độ trồng
rừng được bố trí như sau: 11
Năm
Mật độ
(cây/ha)
Tuổi khai thác
trung gian
Cường độ khai
thác
(%)
Ghi chú
1 1.333
*
Đối chứng
2 1.666 4 20
Cấp II (TB): Cây sinh trưởng bình thường
Cấp III (Xấu): Cây sinh trưởng chậm, sức sống kém, bị sâu ho
ặc
bệnh làm ảnh hưởng đến sức sinh trưởng.
- Chi phí đầu tư cho rừng trồng: Được dựa trên hồ sơ thiết kế trồng
rừng và thực tế của cơ sở sản xuất.
+ Chi phí đầu tư hàng năm cho rừng trồng
+ Lãi suất vay ngân hàng
+ Trữ lượng rừng
12
+ Tổng chi phí cho cả chu kì kinh doanh.
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu điều tra sinh trưởng được xử lý theo phương pháp thống kê
toán học trong lâm nghiệp bằng chương trình spss 16.0 và Excell 5.0 trên máy
vi tính.
Tính toán các đặc trưng mẫu [4]:
+ Trung bình mẫu:
∑
=
=
n
i
i
X
n
X
1
1
+ Hệ số biến động (S%) được tính theo công thức:
100.%
X
Sd
S =
Trong đó: S% : là hệ số biến động
Sd : là sai tiêu chuẩn mẫu
X
: là trung bình mẫu
Hệ số biến động là chỉ tiêu biểu thị mức độ biến động bình quân của
dãy trị số quan sát, chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ đồng đều của cây
(Hvn; D
1.3
; Dt). Hệ số biến động càng nhỏ sinh trưởng cây sinh trưởng càng
đồng đều và ngược lại.
+ Thể tích thân cây được tính theo công thức:
V
c
: Thể tích trung bình của cây
2
3,1
D
: Đường kính trung bình của cây
13 )(
∆
: lượng tăng trưởng bình quân hàng năm
M : là trữ lượng cây đứng trên một ha.
A : là tuổi của cây
- Đánh giá sinh trưởng rừng trồng (D
1.3
, H
vn
, Dt): Sử dụng phương pháp
phân tích phương sai một nhân tố (ANOVA) trong phần mềm SPSS được áp
dụng cho kiểu thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ để so sánh, đánh giá
sinh trưởng rừng Keo tai tượng tái sinh ở các vị trí và Keo tai tượng trồng
theo các mật độ thí nghiệm (được trình bày ở phần phụ biểu)
+ Nếu xác suất của F (Sig.) > 0,05 thì sai khác về sinh trưởng (D
1.3
, H
vn
,
Dt) giữa các công thức không có ý nghĩa (sinh trưởng như nhau).
+ Nếu xác suất của F (Sig.) < 0,05 thì sai khác về sinh trưởng (D
1.3
, H
vn
,
Dt) giữa các công thức có ý nghĩa (sinh trưởng khác nhau rõ rệt).
- Đánh giá chất lượng rừng trồng (cấp sinh trưởng), đề tài sử dụng tiêu
chuẩn
(Chi-Squae) dạng (Pearson Chi-Squae để đánh giá. Kiểm định này
được thực hiện thông qua thủ tục lập bảng chéo (Cross Tab) trong phần mềm
Spss. Trong bảng kiểm định
1500 8.7 14.7 8.5 18.5 3.2
Sườn
1433 8.6 15.4 8.4 17.8 3.0
Đỉnh
1400 8.5 14.3 8.3 16.3 3.1
BQ
1443 8.6 14.8 8.4 17.5 3.1
3.1.1. Mật độ rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh
Xây dựng mô hình rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh
tự nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như: phát dọn thực bì, làm đất,
tỉa thưa, chăm sóc, quản lý bảo vệ nhằm nâng cao chất lượng rừng. Số liệu
thống kê sau 36 tháng tuổi ở bảng 01 cho thấy Keo tai tượng tái sinh tự nhiên
sau khi tỉa thưa 5 lần (năm 2010: tỉa thưa 2 lần; năm 2011: tỉ
a thưa 2 lần; lần
1 vào tháng 4 - 5; lần hai vào tháng 8 - 9; năm 2012 tỉa thưa: 01 lần vào tháng
9) mật độ cây còn lại để nuôi dưỡng ở các vị trí chân, sườn và đỉnh khác nhau
15
biến động từ 1.400 - 1.500 cây/ha và bình quân mật độ còn lại khoảng 1.443
cây/ha.
3.1.2. Sinh trưởng chiều cao Hvn.
Chiều cao vút ngọn là phản ánh sinh trưởng của cây rừng có ý nghĩa
quyết định đến trữ lượng rừng trồng sau này.
Từ dẫn liệu ở bảng 01, phạm vi biến động về sinh trưởng chiều cao
bình quân của Keo tai tượng tái sinh tự nhiên sau 36 tháng tuổi ở các vị trí từ
8.5 - 8.7 m, cụ thể như sau: vị trí chân = 8.7 m, vị trí s
ườn = 8.6 m, vị trí đỉnh
= 8.5 m và bình quân = 8.6 m (phụ biểu 01). Như vậy, sinh trưởng Hvn ở các
mật độ tương đối đồng đều. Qua kết quả phân tích thống kê (phụ biểu 03)
cũng cho thấy chưa có sự khác biệt về chiều cao (sig > 0.05). Mặc dù cây Keo