Dạy học dự án
MỤC LỤC
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1. Khái niệm 2
2. Mục đích 2
3. Đặc điểm 2
4. Các bước thực hiện 3
5. Ưu điểm 3
6. Lưu ý khi dạy học theo dự án 3
II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY 4
III. SẢN PHẨM DỰ ÁN 134
1. Nguồn gốc và thành phần cấu tạo của xăng dầu 13
1.1. Nguồn gốc của xăng 13
1.2. Cấu tạo, thành phần của xăng 13
2. Xăng khi tiêu thụ sinh ra những thành phần nào? 14
2.1. Bản chất của qua trình cháy trong động cơ xăng và các phương pháp nâng cao chất
lượng xăng 14
2.2. Các chất sinh ra trong quá trình đốt cháy động cơ và tác hại của nó. 16
3. Xăng được sử dụng trong lĩnh vực nào? Ảnh hưởng của việc sử dụng xăng trong các
lĩnh vực đó ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe như thế nào? 19
3.1. Xăng được sử dụng trong các lĩnh vực nào? 19
3.2. Ảnh hưởng của việc sử dụng xăng trong các lĩnh vực đó ảnh hưởng đến môi trường và
sức khỏe con người như thế nào? 19
4. Giải pháp cho việc sử dụng xăng dầu 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………… 27
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 1
Dạy học dự án
DỰ ÁN:
VIỆC TIÊU THỤ XĂNG DẦU CÓ ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN MÔI
TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CON NGƯỜI
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Học sinh thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm hoặc quá trình thực hiện.
-
Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của học sinh.
-
Kỹ năng tư duy là không thể thiếu trong làm việc theo dự án .
-
Chiến lược dạy học đa dạng hỗ trợ phong cách học đa dạng.
4. Các bước thực hiện
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 2
Dạy học dự án
-
Bước 1: Sáng kiến dự án
-
Bước 2: Phác họa về dự án
-
Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện
-
Bước 4: Thực hiện dự án
-
Bước 5: Trình bày kết quả
-
Bước 6: Thông báo
-
Bước 7: Giao lưu tương hỗ
5. Ưu điểm
-
Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội.
-
Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học.
-
Hä vµ tªn:
Nguyễn Việt Dũng ( [email protected] )
Lương Thị Huế ([email protected] )
Đinh Thị Mơ ([email protected] )
Nguyễn Thị Thắm ([email protected] )
Vũ Thị Vân ( [email protected] )
Nhóm
11
Lớp
K54 Sư phạm Hóa
Tªn trêng:
Trường Đại học Giáo dục
Tên giảng viên Vũ Phương Liên
Tæng quan bµi d¹y
Tªn KÕ ho¹ch bµi d¹y
NGUỒN HIDROCACBON THIÊN NHIÊN
C¸c c©u hái khung ch¬ng tr×nh
Câu hỏi khái quát
Để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, chúng ta
cần có những hành động thiết thực như thế nào?
Câu hỏi bài học
1. Việc tiêu thụ xăng gây ô nhiễm môi trường và ảnh
hưởng tới sức khỏe con người như thế nào?
2. Giải pháp cho việc sử dụng xăng dầu hiện nay là
gì?
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 4
Dạy học dự án
Câu hỏi nội dung
1. Xăng có nguồn gốc từ đâu và có thành phần cấu
tạo như thế nào?
Học nghề Khoa học
Các môn xã hội Công nghệ
Cấp/lớp: hãy đánh dấu vào (các) ô mà bài dạy của bạn hớng tới
Lớp 1-2 Lớp 3-5
Lớp 6-9 Lớp 10-12
Lớp học ngoại ngữ là tiếng Anh Học sinh đặc biệt
Học sinh chuyên/năng khiếu Khác
Nhúm 11 K54 S phm Húa 6
Chun ni dung v quy chun
1. Kin thc:
- Trỡnh by ngun gc, thnh phn cu to ca xng.
- Lit kờ c nhng thnh phn cú li, thnh phn cú hi khi t chỏy xng trong
ng c.
- T vic tỡm hiu nh hng ca vic s dng xng a ra khuyn cỏo v hm lng
cỏc nguyờn t, cỏc thnh phn trong xng.
- Trỡnh by c nhiờn liu khỏc thay th xng.
2. K nng:
- Nhn nh c v thc trng tiờu th xng du v nh hng ca nú n mụi
trng, sc khe con ngi, ng vt, thc vt.
- ng dng cụng ngh thụng tin tỡm thụng tin t liu v cỏc lnh vc s dng xng
du.
- ng dng cụng ngh thụng tin thit k k hoch ý tng.
- Giao tip v hp tỏc.
- Sỏng to trong gii quyt vn .
- T duy c lp v t duy bc cao.
3. Thỏi :
- Thy c tm quan trng ca vic s dng xng du ỳng mc.
- Cú ý thc bo v mụi trng, s dng tit kim ngun ti nguyờn.
Dạy học dự án
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 7
chính xác hóa các kiến thức
-
Hoàn thành các thủ tục khác.
Ước tính thời gian cần thiết
Thời gian trên lớp 3 tiết
Thời gian về nhà 4 tuần
Kỹ năng cần có
Truy cập, trao đổi thông tin qua mạng, có kĩ năng tìm và xử lí thông tin, kĩ năng giao tiếp,
hợp tác nhóm, kĩ năng xác định vấn đề và giải quyết vấn đề, có óc thẩm mỹ và trí tưởng
tượng phong phú và khả năng sáng tạo.
Dạy học dự án
Thiết bị và nguồn tài liệu tham khảo
Công nghệ - Phần cứng (Đánh dấu vào những thiết bị cần thiết)
Máy quay
Máy tính
Máy ảnh kỹ thuật số
Đầu đĩa DVD
Kết nối Internet
Đĩa Laser
Máy in
Máy chiếu
Máy quét ảnh
TiVi
Đầu máy VCR
Máy quay phim
Thiết bị hội thảo
Video
Thiết bị khác
Công nghệ - Phần mềm (Đánh dấu vào những phần mềm cần thiết)
Cơ sở dữ liệu/ bảng tính
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 8
Dạy học dự án
Học sinh tiếp thu
chậm
Phân công các cặp giúp đỡ để giúp học sinh tiếp thu chậm tham
gia thực hiện dự án ở mức độ nhất định. Ví dụ: nhóm nghiên cứu
sách giáo khoa trả lời các câu hỏi nội dung, câu hỏi bài học; đóng
vai trò phụ tá trong các công việc khảo sát thực tế; tham gia chuẩn
bị cơ sở vật chất trong các khâu tiến hành.
Học sinh năng khiếu
Hướng HS vào những công việc có tính chất tư duy, tổng hợp,
khái quát cao, cụ thể: Giao nhiệm vụ nhóm trưởng; lập kế hoạch
hoạt động; tổng hợp tài liệu để giải quyết các vấn đề, câu hỏi khó;
nghiên cứu nguồn tài nguyên tiếng Anh; tích hợp công nghệ vào
các sản phẩm trình bày.
Đánh giá học sinh
-
Trước khi bắt đầu dự án:
+ Biên bản phân công.
+ Kế hoạch thực hiện.
-
Học sinh thực hiện dự án và hoàn tất công việc
+ Bản trình chiếu
+ Bài viết trang
+ Tự đánh giá làm việc nhóm
-
Sau khi hoàn tất dự án
+ Hồ sơ dự án
+ Trình bày dự án
+ Rurbics
Lần 3: tiết 3
Thời gian:
Địa điểm:
Nội dung trao đổi: học sinh trình bày sản phẩm của mình, giáo viên chấm điểm, có những
nhận xét, đánh giá, tổng kết, rút ra bài học đạt được sau khi làm dự án này.
5. Ghi chú (Nguyện vọng, cam kết)
Hà Nội, ngày… tháng … năm …
Chữ kí của giáo viên Chữ kí của nhóm trưởng
Rubrics 1:
HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM HỒ SƠ DỰ ÁN
NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN
STT Mức điểm
Nội dung
Điểm tối đa Điểm đạt được
1 Tiêu đề trang tiêu đề và tên nhóm 5
2
Lí thuyết:
Trình bày được tất cả các kiến thức liên
quan.
10
Nguồn gốc và thành phần cấu tạo của xăng
dầu
10
Xăng khi tiêu thụ gây ra những thành phần
nào?
5
Ứng dụng của xăng trong các lĩnh vực đời
sống và ảnh hưởng của nó tới môi trường
và sức khỏe con người
Có sự chuẩn
bị
Trình bày tốt
Ít thu hút
Ít có sự chuẩn
bị
Trình bày hơi
khó nghe
Không thu
hút
Không có sự
chuẩn bị
Trình bày rất
khó nghe và
khó hiểu
Chuyển đổi Chuyển
đổi tốt và
làm nổi bật
nội dung
Chuyển đổi
tốt và chưa
làm nổi bật
hết nội dung
Có chuyển
đổi, nhưng
nội dung
không liên kết
với nhau
Không có
chuyển đổi
Không có
tranh ảnh
III. SẢN PHẨM DỰ ÁN
1. Nguồn gốc và thành phần cấu tạo của xăng dầu
1.1. Nguồn gốc của xăng
Xăng là sản phẩm của quá trình chưng cất dầu thô. Dầu mỏ là những hỗn hợp phức tạp
có thành phần định tính định lượng rất khác nhau tùy theo nguồn gốc của nó, nên để sử dụng
tiện lợi và hiệu quả cần chế biến nó thành những sản phẩm sao cho mỗi sản phẩm dùng
trong máy móc thiết bị cùng loại và nhằm cùng một mục đích phải có những đặc tính kĩ
thuật tương đối cố định dù chúng được sản xuất từ những mỏ dầu khác nhau, bằng cách này
hay cách khác. Trong các sản phẩm của dầu mỏ thì xăng có ứng dụng quan trọng nhất. Có
thể nói hầu hết các phương pháp chế biến trong dầu mỏ hiện nay đều chủ yếu tập trung nâng
cao chất lượng và sản lượng xăng. Xăng có thể thu được từ quá trình chưng cất trực tiếp
dầu thô ở nhiệt độ sôi nhỏ hơn 180
0
C bao gồm các thành phần từ C
5
-C
10
, C
11
. Ngoài ra xăng
cũng được sản xuất từ các quá trình cracking, reforming, đồng phân hóa, ankyl hóa…
1.2. Cấu tạo, thành phần của xăng
Với khoảng nhiệt độ sôi dưới 180
o
C, phân đoạn xăng bao gồm các hydrocacbon từ
C
5
-C
chịu nén cao. Tóm lại, động cơ sẽ hoạt động tối hảo ở tỉ số nén cao nhất của nó, sẽ đòi hỏi
nhiên liệu tốt hơn, với chỉ số Octane cao. Để tăng chỉ số Octane người ta thêm vào xăng một
số chất phụ gia.
Trong thời gian đầu của ngành công nghiệp chế tạo nguyên liệu các nhà hóa học đã tìm
ra rằng nếu cho thêm chất phụ gia là Tetra-Ethyl Chì (tetraethyl lead - TEL) vào trong xăng,
sẽ làm tăng chỉ số Octane của xăng lên một cách “trên cả tuyệt vời”. Các loại xăng rẻ tiền,
chỉ cần cho vào một ít phụ gia này, là có tỉ số chịu nén tăng lên rất cao, tương tự như loại
xăng có chỉ số Octane lớn. Điều này dẫn đến là “xăng có chì” (leaded gasoline), đã một thời
được bán rộng rãi trên khắp thế giới.
Một loại chất phụ gia được dùng phổ biến khác trong xăng, đó là chất MTBE – Methyl
Tertiary Butyl Ether, một hợp chất được tạo ra từ rượu Methanol. Chất này được cho
vào xăng với 2 công dụng: Làm tăng chỉ số Octane và là chất cung cấp thêm Oxygen
(oxygenate) cho phản ứng nổ trong buồng đốt của động cơ. Với đặc tính thứ 2, chất MTBE
là chất phụ gia lý tưởng vì giúp đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu, tăng công suất máy, giảm
lượng hydrocarbon dư, mà đồng thời cũng giảm lượng khí Carbon Mono-oxide (CO) thải
ra khí quyển. Chất MTBE được bắt đầu cho vào xăng sau khi đạo luật về Khí Quyển Sạch
(Clean Air Act) ra đời vào năm 1990, đã chấm dứt việc sử dụng phụ gia chì. Qui định của
đạo luật này cũng chỉ cho phép tỉ lệ của chất phụ gia MTBE trong xăng là 10 -15%.
Hợp chất để có thể thay thế MTBE trong xăng mà không gây độc hại gì là rượu Ethanol
thông dụng. Tuy nhiên,Etanol là chất có giá thành khá cao để pha trộn vào xăng.
2.2. Các chất sinh ra trong quá trình đốt cháy động cơ và tác hại của nó.
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 15
Dạy học dự án
Khi cho thêm phụ gia “Tetra-Ethyl Chì” vào xăng đã xãy ra các hiệu ứng phụ độc
hại như sau:
- Bầu khí quyển trên hành tinh của chúng ta chẳng bao lâu được phát hiện là có một
màn mỏng bụi chì bao phủ. Và như đã biết chì rất độc cho rất nhiều loài sinh vật sống trên
trái đất, trong đó có chính chúng ta.
- Khả năng làm tăng chỉ số Octane được giải thích là do tác dụng phá hủy các hợp
chất trung gian hoạt động (peroxit ,hidroperoxit) và do đó làm giảm khả năng bị cháy kích
2
O +1/2 O
2
(chất không hoạt động)
- Kết quả là biến các peoxit hoạt động thành các andehit bền vững ,làm giảm khả
năng cháy kích nổ. Nhưng đồng thời PbO
kết tủa sẽ bám trên thành xilanh, ống dẫn, làm tắc
đường nhiên liệu và tăng độ mài mòn. Do vậy người ta dùng các chất mang để đưa PbO ra
ngoài. Các chất mang hay dùng là C
2
H
5
Br hoặc C
2
H
5
Cl, cơ chế tác dụng như sau :
C
2
H
5
Br = C
2
H
4
+ HBr
2 HBr + PbO =PbBr
2
+ H
• Các loại hydrocarbon chưa cháy hết trong buồng đốt động cơ và bị thải ra. Đây là nguyên
nhân tác hại chính đến tầng ozone.
- Bộ Xúc Tác Chuyển Đổi khí thải độc thành vô hại (catalytic converter) ở các ống xả của
xe hơi (đáng lẽ cũng nên có ở xe máy, nhất là tại VN với lượng xe máy lưu thông rất lớn), sẽ
giúp hạn chế sự ô nhiễm này. Tuy nhiên, cho đến nay các công ty sản xuất xe hơi vẫn chưa
đầu tư nghiên cứu hoàn thiện đúng mức bộ Xúc Tác Chuyển Đổi. Và do vậy sự ô nhiễm gây
ra bởi các loại ô tô, xe máy và các nhà máy nhiệt điện chạy bằng xăng dầu, vẫn là đề tài gây
bức xúc cho người dân ở các đô thị lớn trên toàn thế giới.
- Nhưng giả sử, xăng cháy hoàn toàn trong buồng đốt thì nó sẽ chỉ tạo ra hơi nước và khí
Cacbonic – CO
2
. Khí Carbonic này, nếu ở một lượng lớn, vẫn tạo ra vấn đề đối với môi
trường sống trên trái đất. Theo công thức cấu tạo C
n
H
2n+2
, khối lượng của hydrocarbon chủ
yếu là khối lượng của các nguyên tử C. Một gallon xăng (3,85 lít) khi bị đốt cháy hoàn toàn
sẽ sinh ra 2,5 kg khí Cacbonic và thải vào khí quyển. Nếu chỉ tính riêng một mình nước Mỹ
không thôi, cũng đã thải ra khoảng 900.000 tấn khí Cacbonic trong một ngày, từ lượng xe
lưu thông và các nhà máy nhiệt điện. Con số này là con số khổng lồ, nhưng chúng ta không
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 17
Dạy học dự án
hoàn toàn ý thức được sự tác hại của nó lên đời sống của chính chúng ta. Cacbonic, CO
2
là
một loại khí nhà kính. Chính nó góp phần tạo nên biến đổi khí hậu đột ngột trên hành tinh
này. Hệ quả là mực nước biển dâng cao hơn, gây ngập lụt các miền duyên hải và diện tích
canh tác trồng trọt, hay sinh sống của con người và các loài sinh vật khác bị giảm thiểu. Và
hệ lụy gây ra bởi xăng và động cơ đốt trong cho môi trường, vẫn chưa dừng lại ở đó. Nhiều
máy móc hoạt động
a . Ô nhiễm môi trường
- Khi nhiên liệu bị đốt cháy trong động cơ ở nhiệt độ cao thì TEL sẽ phân ly, đốt cháy tác
dụng với oxi tạo ra các hợp chất chì vô cơ và hữu cơ dễ bay hơi khuếch tán vào khí quyển.
Nhờ chuyển động của các dòng khí trong lớp khí quyển thấp,các hợp chất chì, bụi chì được
phán tán ra trên khu vực rộng lớn. Thời gian lưu trung bình của các hợp chất chì trong
không khí là 14 ngày sau đó nhờ quá trình sa lắng khô hay ướt các hợp chất, bụi này được
giử lại trên bề mặt thạch quyển hay đi vào thuỷ quyển.
- Trên mặt đất bụi chì bám trên bề mặt thực vật cản trở quá trình quang hợp. Chì trong đất
hầu như tồn tại vĩnh cửu, các chất hữu cơ trong đất giử lại chì rất hiệu quả do dó lảm nhiễm
bẩn nặng đất (300-500 ppm).
Trong thuỷ quyển các hợp chất chì tồn tại ở dạng kết tủa hay bị hydrat hoá, các phản ứng
hoà tan, hợp chất huyền phù…được hấp thụ một phần bởi thực vật thuỷ sinh (rau muống,
rau nhút ) tích tụ trong đó và thông qua chuổi thức ăn vào cơ thể con người.
PbO + 2OH
-
+ H2O → Pb(OH)
4
2-
3Pb + 8HNO
3
→ 3Pb(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
Nước ngầm chứa ít chì hơn(0,01mg/l), nước biển chứa 0,03µg/l. Trong nước cấp chảy qua
Bước 2: Hai phân tử δ-aminolevulinic acid chuyển hoá thành porphobilinogen nhờ xúc tác là
enzym δ-aninolevulinate dehydratase.
Bước 3: Bốn phân tử porphobilinogen nhờ các enzym uroporphyrinogen I, II, III, IX tạo
linear tetrapyrrole. Fe gắn vào linear tetrapyrrole tạo heme có màu đỏ nhờ enzym
ferrochelatase.
Chì ức chế một số enzym quan trọng của quá trình tạo máu do sự tích luỹ các hợp chất trung
gian của quá trình trao đổi chất. Enzym ferrochelatase và δ-aminolevunolinate hydrase bị
phá hỏng bởí độc tính cúa chì phản ứng tổng hợp không thể xảy ra.Chì cũng phá huỷ các sắc
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 20
Dạy học dự án
tố hô hấp khác cần thiết trong máu như xitocrom.
Chì cản trở việc sử dụng O
2
và glucozơ để sản xuất năng lượng cho quá trình sống. Nếu
trong máu nồng độ chì cao hơn 0.8 ppm có thể gây nên hiện tượng thiếu máu do thiếu
hemoglobin. Nồng độ chì trong máu nằm trong khoảng 0,5 - 0,8 ppm gây rối loạn chức năng
thận và phá huỷ não. Xương được xem là nơi tàng trữ Pb tích tụ trong cơ thể.Phần chì này
có thể tương tác với phospho trong xương và thể hiện tính độc khi truyền vào các mô mềm
trong cơ thể. Chì có thể thay thế canxi trong tế bào mới, và tác động lên chu trình biến
dưỡng, dẫn đến việc giảm khả năng tổng hợp ATP làm hỏng chức năng của tế bào.
Các nhà khoa học cũng thực hiện nhiều bước tiến bộ lớn trong việc xác định ảnh hưởng của
chì đối với cơ thể. Họ cho thấy rằng sau khi chì xâm nhập vào tế bào, nó tìm đến những
vùng protein nơi có nhiều sulfur và đẩy những phân tử đặc tính tương tự nhỏ hơn sang một
bên. Nhưng so với những gì chì thay thế thì trở nên to lớn hơn, ngoài ra không thích hợp về
mặt hóa học, do đó chì sẽ xoắn toàn bộ sợi protein thành hình dạng xấu và vô giá trị. Một
khi đã bị biến dạng, ảnh hưởng của sự thay đổi này gây ra một tác dụng nghiêm trọng được
gọi là nhân tố bản sao chép, đó là các protein điều khiển khi gene hoạt hóa và mất đi.Trong
thời gian nghỉ, thời gian gene là tới hạn. Điều này có thể giúp giải thích lý do tại sao kể cả
sự tiếp xúc tương đối vừa phải nhất đến chì có thể làm hư hỏng toàn bộ nguyên bản của quá
trình phát triển của não. Các nhà nghiên cứu tin rằng khi chì được đưa vào cơ thể với một
Bộ tiêu chuẩn VN TCVN 6776:2005 quy định giới hạn cho phép đối với 15 chỉ tiêu
dành cho xăng không chì, so với 11 chỉ tiêu theo bộ tiêu chuẩn đang được áp dụng là TCVN
6776:2000 (ban hành năm 2000). Theo đó, có một số chỉ tiêu nhằm hạn chế mức độ độc
hại của xăng nhiên liệu, chẳng hạn như hàm lượng benzen (chất độc, tác nhân gây ung thư)
không được vượt quá 2,5% thể tích, trong khi giới hạn cho phép của chất này không quá 5%
thể tích theo quy định tại tiêu chuẩn VN đối với chất độc hại trong xăng động cơ (TCVN
7208:2002).
Tương tự, hàm lượng lưu huỳnh trong xăng theo tiêu chuẩn mới chỉ cho phép tối đa là
0,05% khối lượng, giảm ba lần so với tiêu chuẩn đang áp dụng là 0,15% khối lượng. Đây
là chất có liên quan đến mưa axit và gây tức ngực cho người khi ngửi phải loại khí thải
SO
2
(oxit lưu huỳnh).
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 22
Dạy học dự án
Tuy nhiên, giới kinh doanh xăng dầu lại đặc biệt chú ý đến quy định giới hạn tối đa cho
phép đối với các hợp chất cơ kim pha vào xăng để giúp đảm bảo trị số octan của xăng. Theo
quy định tại bộ tiêu chuẩn mới đối với xăng không chì, hàm lượng các kim loại như sắt (Fe),
mangan (Mn) không được vượt quá 5mg/l, trong khi theo các tiêu chuẩn đang áp dụng giới
hạn cho phép mangan ở mức 18mg/l. Thậm chí, giới hạn tối đa cho phép đối với các hợp
chất cơ kim pha vào xăng không chì theo tiêu chuẩn mới (5mg/l) còn thấp hơn cả mức giới
hạn cho phép đối với hàm lượng chì trong xăng (0,013 gam/l). Theo giới kinh doanh xăng
dầu, thật ra việc quy định hàm lượng tối đa của sắt và mangan có trong xăng không chì ở
mức 5mg/l là gần như không có chất này trong xăng.
Hàm lượng các nguyên tố độc cho phép trong xăng
Tên chỉ tiêu Mức giới hạn
1. Hàm lượng chì, g/l 0,013
2. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg 500
3. Hàm lượng benzen, % thể tích 2,5
4. Hàm lượng hydrocacbon thơm, % thể tích 40
dụng được một cách lâu dài cho đến lúc nào mặt trời còn chiếu sáng lên Trái đất
a. Xăng E5
Xăng E5 là hỗn hợp bao gồm xăng truyền thống A92 được pha thêm 5% Ethanol (một
NLSH được sản xuất từ gỗ thải, rơm rạ, mía, sắn, ngô) dùng làm nhiên liệu cho các loại
động cơ xe máy, ôtô. Do có chỉ số octan cao nên khi pha Ethanol với xăng, sẽ giúp gia tăng
chỉ số octan trong xăng, nâng cao hiệu suất cháy, tỉ số nén cao, giúp tiết kiệm nhiên liệu. Do
có nguồn gốc thực vật nên xăng sinh học có khả năng phân hủy sinh học nhanh, phát thải khí
trong quá trình đốt cháy, giảm đến hơn 30% khí CO
2
- loại khí gây hiệu ứng nhà kính làm
biến đổi khí hậu trái đất - và giảm đáng kể lượng hạt bụi, khí độc hidrocacbon, NO, SO
2
,
CO ra môi trường.
b. Biodiesel
Biodiesel là dầu diesel không phải từ dầu mỏ, được chế tạo bởi phản ứng chuyển đổi este
của các triglyxerit của các loại dầu thực vật hoặc mỡ động vật.
Biodiessel có thể sử dụng một mình hoặc trộn với diesel dầu mỏ cho vận hành động cơ
diesel mà không cần thay đổi kết cấu của động cơ.
Sử dụng và sản xuất dầu diesel sinh học đang gia tăng nhanh chóng, nhất là các nước Châu
Âu, Canada và Mỹ.
Nhóm 11 – K54 Sư phạm Hóa 24
Dạy học dự án
Tại thời điểm này dầu diesel sinh học đang tương đối đắt tiền, nhưng quy mô sản xuất
công nghiệp và sự trợ cấp cho nông nghiệp của các Chính Phủ sẽ làm cho diesel sinh học có
giá cả cạnh tranh và trở nên hấp dẫn hơn.
Sản xuất diesel sinh học đang phát triển nhanh chóng. Năm 2006 tổng sản lượng dầu
diesel sinh học trên thế giới đạt 5-6.000.000 tấn với 4,9 triệu tấn chế biến tại châu Âu - chủ
yếu là tại Đức.
Phân tích sản phẩm cháy của Biodiesel