BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRUNG TÂM KHSX LÂM NÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN CẤP BỘ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ VI NHÂN GIỐNG
TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP GIỐNG CÂY BẠCH ĐÀN
U6 VÀ MỘT SỐ GIỐNG BẠCH ĐÀN URÔ CÓ TRIỂN VỌNG
KHÁC TẠI QUẢNG NINH
Chủ nhiệm đề tài: TRẦN THỊ DOANH
ỷ lệ thu hồi: 60% kinh phí SNKH
- Tổng kinh phí thu hồi: 1.500,00 triệu đồng
+ Đợt 1 (sau kết thúc dự án 6 tháng): 700,00 triệu đồng
+ Đợt 2 (sau kết thúc dự án 12 tháng): 800,00 triệu đồng
7. Cơ quan chủ trì Dự án: Trung tâm KH&SX lâm nông nghiệp Quảng Ninh
9. Chủ nhiệm Dự án:
- Họ và tên:Trần Thị Doanh
- Học vị: Thạc sỹ
- Chức vụ: Trưởng Phòng Công nghệ sinh học – Trung tâm KH&SX Lâm Nông
nghiệp Quảng ninh
2
PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trong chương trình triển khai trồng mới 5 triệu hecta rừng, những loài cây được trồng không
chỉ là những cây lâu năm, có tán phù hợp với đất rừng mà còn phải đảm bảo cho năng suất cao, có
chu kỳ kinh doanh ngắn, có nhiều tác dụng đáp ứng nhu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay. Thực tiễn
kinh doanh trồng rừng hiện nay ở Vi
ệt Nam đang gặp phải rất nhiều khó khăn, trong đó
bên cạnh các vấn đề về mặt kỹ thuật là xây dựng được mô hình trồng rừng năng suất cao,
các giải pháp thâm canh hợp lý thì khâu giống là một trong những nhân tố quan trọng
quyết định không nhỏ đến năng suất hiệu quả rừng trồng.
Bạch đàn là một trong số các loài cây trồng rừng chính của Việt Nam, không chỉ đối với
trồng rừng tập trung mà còn cả đối với trồng cây phân tán, trồng cây trong các hộ gia đình.
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa thì trong giai đoạn 1986 – 1992, diện tích trồng các loại Bạch
đàn ở Việt Nam chiếm tới 46,5% tổng diện tích rừng trồng.
truyền, việc vận chuyển cây giống đi xa thuận tiện, tổn thất ít, chất lượng cây được đảm
bảo do đó đáp ứng được các yêu cầu về sản xuất cây giống Bạch đàn hiện nay.
Tuy nhiên, những nghiên cứu nuôi cấy mô về cây Lâm nghiệp nói chung và cây Bạch
đàn nói riêng ở Việt Nam còn rất hạn chế, mới chỉ có một vài cơ quan nghiên cứu và sản
xuất lâm nghiệp của Bộ NN&PTNT và Tổng Công ty nguyên liệu giấy tiến hành như: Viện
Khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Trung tâm nguyên liệu giấy Phù
Ninh, Công ty giống vùng Đông Nam Bộ, Trung tâm KH&SX Lâm Nông nghiệp Quảng
Ninh, Các kết quả đạt được còn rất khiêm tốn: mới chỉ nghiên cứu xây dựng quy trình
nhân giống cho một số dòng bạch đàn nhất định, các quy trình chủ yếu vẫ
n mang tính chất
nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, tính ứng dụng sản xuất (đặc biệt là sản xuất lớn trên quy
mô công nghiệp) còn chưa cao. Đặc biệt, qua điều tra đánh giá trên một số địa bàn của
Quảng Ninh, khu vực Đông Bắc, Tây Nguyên cho thấy dòng bạch đàn U
6
là một dòng sinh
trưởng tốt, khả năng kháng bệnh cao, dễ thích nghi trên nhiều điều kiện lập địa. Trong
Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020, mục tiêu đến 2010 tỷ lệ cây con
bằng nhân giống sinh dưỡng (mô- hom) sẽ tăng lên 40% và đến 2015 là 50%. Đối với
Bạch đàn Urô, giai đoạn 2001-2004, nhu cầu về cây giống vô tính là 84 triệu cây/năm. Còn
trong giai đoạn phát triển (2006-2015) và định hình (2016-2020) con số này là
90 triệu
cây/năm. Như vậy khả năng tiêu thụ cây giống Bạch đàn mô trên thị trường là rất lớn; Trong
khi đó tổng công suất của các cơ sở sản xuất cây Bạch đàn mô tính đến thời điểm hiện tại
mới chỉ đạt khoảng 8-9 triệu cây/năm chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Công nghệ nhân giống in vitro cho dòng Bạch đàn U
6
và một số dòng Bạch đàn Uro có
triển vọng khác bằng phương pháp nuôi cấy mô- tế bào đã được Trung tâm Khoa học và
Sản xuất Lâm Nông nghiệp Quảng Ninh nghiên cứu và ứng dụng sản xuất .Tuy nhiên, việc
áp dụng quy trình hiện có để cung cấp cho nhu cầu sản xuất hiện nay còn gặp nhiều hạn
- Trong thời gian thực hiện dự án sản xuất được 20 triệu cây bạch đàn mô mầm các loại.
1.3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô và cơ quan có ưu thế hơn hẳn các phương
pháp nhân giống sinh dưỡng khác là có tỷ lệ nhân giống cao, tới hàng triệu cây mỗi năm.
Ngoài ra còn có thể áp dụng nhiều biện pháp xử lý lên nuôi cấy mô hơn là các phương pháp
khác. Trong tương lai, kỹ thuật nuôi cấy mô-tế bào cho phép chọn giống đột biến, chọn lọc in
vitro, tạo cây đơn bội và tạo cây lai soma cho cây rừng như đã được áp dụng cho cây nông
nghiệp.
1.3.1. Trên thế giới
Từ năm 1987, Gupta và Mascarenha đã cho biết là có trên 20 loài bạch đàn đã được
nhân giống thành công bằng nuôi cấy mô và tạo được cây mô [26].
Các nhà khoa học Ấn Độ đã tạo thành công cây mô từ các cây trội Bạch đ
àn E.
camaldulensis, E. globolus, E. tereticornis, E. torelliana và cả từ cây trội có hàm lượng
tinh dầu cao của Bạch đàn chanh E. citriodora [10].
5
Cây mô còn ra hoa và tạo hạt ngay ở hai tuổi rưỡi. Cây mô có nguồn gốc từ cây ưu
việt sinh trưởng nhanh gấp 3 lần và đồng đều hơn là cây mọc từ hạt của cùng cây mẹ. Tại
Australia, nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô đã được áp dụng để nhân nhanh các
cây được chọn có tính chịu mặn trong đất và đang được đưa và sản xuất lớn cho loài E.
camladulensis. Vào năm 1987, có khoảng 20.000 cây mô của các dòng vô tính chịu mặn đã
được tạo ra để trồng lại rừng ở các mỏ Bauxite gần Perth, Tây Australia [24].
Trung Quốc cũng là nước ứng dụng sớm và thành công cây nuôi cấy mô vào trồng
rừng diện rộng. Cây được nhân thành công chính là E.urophylla và một số dòng bạch đàn
lai giữa E. grandis với E.urophylla . Đến năm 1991 ở vùng Nam Trung Quốc, người ta đã
sản xuất ra được trên 1 triệu cây mô của các cây và các dòng lai đã được chọn lọc[10].
Kỹ thuật nuôi cấy mô còn
được sử dụng để vận chuyển các cây Bạch đàn nuôi trong
ống nghiệm trên một quãng đường dài mà không gây lên bất kỳ khó khăn nào. Hơn nữa,
riêng rẽ BAP tỏ ra thích hợp hơn so với dùng phối hợp với Kinetin trong việc kích thích
tạo chồi.
Tuy nhiên tất cả các công trình nghiên cứu đã công bố ở
trên hầu như mang tính
chất thử nghiệm và đối tượng chủ yếu tập trung vào loài bạch đàn trắng E. camaldulensis.
Những nghiên cứu có liên quan đến đối tượng bạch đàn E.urophylla với mục tiêu phục vụ
sản xuất còn ít và bị hạn chế.
7
PHẦN THỨ HAI
VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
2.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Bạch đàn Urophylla dòng U
6
(E. urophylla x E.
camaldunesis) có xuất xứ từ Viện Khoa học Lâm nghiệp Quảng Tây (Trung Quốc) và dòng
0,1% khử trùng trong thời gian 7 phút.
- Công thức 2: Dùng Ca(ClO
3
)
2
10% khử trùng trong thời gian 7 phút.
- Công thức 3: Dùng H
2
O
2
5% khử trùng trong thời gian 7 phút.
Thí nghiệm 2: Xác định ảnh hưởng của nồng độ chất khử trùng đến khả năng sống của
mẫu cấy.
Thí nghiệm gồm 3 công thức: Dung lượng mẫu là 30, số lần lặp là 3.
- Công thức 1: Dùng TN1* nồng độ 0,05%; khử trùng trong thời gian 7 phút.
- Công thức 2: Dùng TN1* nồng độ 0,1%; khử trùng trong thời gian 7 phút.
- Công thức 3: Dùng TN1* nồng độ 0,2%; khử trùng trong thời gian 7 phút.
TN1* là công thức tối ưu của thí nghiệm 1.
Thí nghi
ệm 3: Xác định ảnh hưởng của thời gian khử trùng đến khả năng sống của
mẫu cấy.
Thí nghiệm gồm 4 công thức: Dung lượng mẫu là 30, số lần lặp là 3.
- Công thức 1: Dùng TN2*, khử trùng trong thời gian 3 phút.
- Công thức 2: Dùng TN2*, khử trùng trong thời gian 5 phút.
- Công thức 3: Dùng TN2*, khử trùng trong thời gian 7 phút.
- Công thức 4: Dùng TN2*, khử trùng trong thời gian 10 phút.
TN2* là công thức tối ưu của thí nghiệm 2.
2.2.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ; tuổi c
ủa chồi để lấy mẫu cấy đến khả
năng tái chồi của mẫu cấy .
- Công thức 2: MS + 1,0mg/l BAP + 0,5mg/l IBA.
- Công thức 3: MS + 1,0mg/l BAP + 0,7mg/l IBA.
2.2.1.5. Thí nghiệm lựa chọn loại hoá chất cải thiện, nâng cao chất lượng chồi.
Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của nước dừa đến chất lượng chồi hình thành.
Thí nghiệm gồm 4 công thức, số lần lặp là 3
- Công thức Đ/C: Không dùng nước dừa.
- Công thức 1: Dùng 50ml nước dừa/1lít môi trường.
- Công thức 2: Dùng 100ml nước dừa/1lít môi trường.
- Công thức 3: Dùng 150ml nước dừa/1lít môi trường.
Thí nghiệm 9: Nghiên cứu ảnh hưởng của than hoạt tính đến chất lượng chồi hình thành.
Thí nghiệm gồm 4 công thức, số lần lặp là 3.
- Công thức Đ/C: Không dùng than hoạt tính.
- Công thức 1: Dùng 0,10g/l than hoạt tính.
- Công thức 2: Dùng 0,15g/l than hoạt tính.
- Công thức 3: Dùng 0,20g/l than hoạt tính.
10
2.2.1.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của cỡ bình, mật độ chồi và dung tích môi trường tới
sự sinh trưởng phát triển của chồi bạch đàn U
6
in vitro.
Thí nghiệm 10: Nghiên cứu ảnh hưởng của các cỡ bình tới sự sinh trưởng phát triển
của chồi bạch đàn U
6
in vitro.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, số lần lặp là 3.
- Công thức 1: Dùng bình cỡ 250ml.
- Công thức 2: Dùng bình cỡ 500ml.
- Công thức 3: Dùng bình cỡ 750ml.
- Công thức 4: Chế độ nhiệt độ ngày/đêm là 35°C/20°C.
Thí nghiệm 14: Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến sinh trưởng và
phát triển của chồi U
6
in vitro.
Thí nghiệm gồm 6 công thức, số lần lặp là 3.
- Công thức 1: Nuôi các bình chồi ở TN13* + cường độ chiếu sáng 1000 lux.
- Công thức 2: Nuôi các bình chồi ở TN13* + cường độ chiếu sáng 1500 lux.
- Công thức 3: Nuôi các bình chồi ở TN13* + cường độ chiếu sáng 2000 lux.
- Công thức 4: Nuôi các bình chồi ở TN13* + cường độ chiếu sáng 2500 lux.
- Công thức 5: Nuôi các bình chồi ở TN13* + cường độ chiếu sáng 3000 lux.
- Công thức 6: Nuôi các bình chồi ở TN13* + cường độ chiếu sáng 3500 lux.
TN13* là công thức tối ưu củ
a thí nghiệm 13.
Thí nghiệm 15: Nghiên cứu ảnh hưởng của quang chu kỳ đến sinh trưởng và phát triển
của chồi U
6
in vitro.
Thí nghiệm gồm 6 công thức, số lần lặp là 3.
- Công thức 1: Nuôi các bình chồi ở TN14* + thời gian chiếu sáng ngày/đêm: 8/16giờ.
- Công thức 2: Nuôi các bình chồi ở TN14* + Thời gian chiếu sáng ngày/đêm:10/14giờ.
- Công thức 3: Nuôi các bình chồi ở TN14* + Thời gian chiếu sáng ngày/đêm:12/12giờ.
- Công thức 4: Nuôi các bình chồi ở TN14* + Thời gian chiếu sáng ngày/đêm:14/10giờ.
- Công thức 5: Nuôi các bình chồi ở TN14* + Thời gian chiếu sáng ngày/đêm: 16/8giờ.
- Công thức 6: Nuôi các bình chồi ở TN14* + Thời gian chiếu sáng ngày/đ
êm: 18/6giờ.
TN14* là công thức tối ưu của thí nghiệm 14.
2.2.1.8. Cải tiến môi trường ra rễ.
Thí nghiệm 16: Nghiên cứu ảnh hưởng của
α
- Công thức 3: Tuổi chồi được 25 ngày.
- Công thức 4: Tuổi chồi được 30 ngày.
Thí nghiệm 20: Nghiên cứu mật độ cấy cây ra rễ ở dòng bạch đàn U
6
.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, số lần lặp là 3.
- Công thức 1: Mật độ cấy cây trong bình rễ là 30 cây/bình.
- Công thức 2: Mật độ cấy cây trong bình rễ là 35 cây/bình.
- Công thức 3: Mật độ cấy cây trong bình rễ là 40 cây/bình.
13
2.2.1.10. Xác định tuổi cây thích hợp khi đưa ra huấn luyện, tuổi cây huấn luyện thích
hợp khi ra ngôi.
Thí nghiệm 21: Xác định tuổi cây thích hợp khi đưa ra huấn luyện.
Thí nghiệm gồm 4 công thức, số lần lặp là 3.
- Công thức 1: Tuổi cây sau khi cấy ra rễ được 0 ngày.
- Công thức 2: Tuổi cây sau khi cấy ra rễ được 5 ngày.
- Công thức 3: Tuổi cây sau khi cấy ra rễ được 10 ngày.
- Công thức 4: Tuổi cây sau khi cấy ra rễ được 15 ngày.
Thí nghi
ệm 22: Xác định tuổi cây huấn luyện thích hợp khi ra ngôi.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, số lần lặp là 3.
- Công thức 1: Tuổi cây sau khi huấn luyện để ra ngôi là 10 ngày.
- Công thức 2: Tuổi cây sau khi huấn luyện để ra ngôi là 20 ngày.
- Công thức 3: Tuổi cây sau khi huấn luyện để ra ngôi là 30 ngày.
2.2.1.11. Xác định loại hoá chất, nồng độ, bao bì phù hợp để bảo quản cây ra ngôi và
phương thức vận chuyển đi xa.
Thí nghiệm 23: Thí nghiệm ảnh hưởng của hoá ch
ất (IBA) đến khả năng bảo quản và
vận chuyển cây đi xa.
1
.
Thí nghiệm 26: Nghiên cứu ảnh hưởng của Thuỷ ngân clorua (HgCl
2
0,1%) đến khả năng
sống của mẫu cấy.
Thí nghiệm gồm 4 công thức, dung lượng mẫu là 30, số lần lặp là 3
- CT1: HgCl
2
0,1%; 3 phút.
- CT2: HgCl
2
0,1%; 5 phút.
- CT3: HgCl
2
0,1%; 7 phút.
- CT4: HgCl
2
0,1%; 10 phút.
Thí nghiệm 27: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoá chất khử trùng Canxi hypoclorit
Ca(HClO)
2
10% đến khả năng sống của mẫu cấy.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, dung lượng mẫu là 30, số lần lặp là 3.
- CT1: Ca(HClO)
2
10%; 10 phút.
- CT2: Ca(HClO)
2
10%; 15 phút.
Ca(ClO
3
)
2
10% đến khả năng sống của mẫu cấy.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, dung lượng mẫu là 30, số lần lặp là 3.
- CT1: HgCl
2
0,1%, 5 phút; Ca(ClO
3
)
2
10%, 5 phút.
- CT2: HgCl
2
0,1%, 5 phút; Ca(ClO
3
)
2
10%,10 phút.
- CT3: HgCl
2
0,1%, 5 phút; Ca(ClO
3
)
2
10%,15 phút.
Thí nghiệm 30: Nghiên cứu xác định ảnh hưởng phối hợp của hoá chất khử trùng HgCl
2
1
Thí nghiệm 31: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi chồi vào mẫu đến tỷ lệ mẫu sống và khả
năng bật chồi của mẫu cấy.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, dung lượng mẫu là 30, số lần lặp là 3.
- CT1: Cây 6 tháng tuổi.
- CT2: Cây 12 tháng tuổi.
- CT3: Cây 24 tháng tuổi.
Thí nghiệm 32: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm lấy mẫu đến khả năng tái sinh chồi
của m
ẫu cấy.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, dung lượng mẫu là 30, số lần lặp là 3.
- CT1: Vụ Thu.
- CT2: Vụ Đông.
- CT3: Vụ Xuân.
2.2.2.3. Nghiên cứu môi trường nuôi cấy khởi động đối với dòng Bạch đàn U
29
E
1
.
Thí nghiệm 33: Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường MS (Muraskige & Skoog(1962))
đến khả năng sống và bật chồi của mẫu cấy.
16
Thí nghiệm gồm 2 công thức, dung lượng mẫu là 30, số lần lặp là 3.
- CT1: Chồi đỉnh.
- CT2: Chồi nách.
Thí nghiệm 34: Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường White (Wh) đến khả năng sống và
bật chồi của mẫu cấy.
- CT2: Bổ sung Kinetin 1,0mg/l.
- CT3: Bổ sung Kinetin 1,5mg/l.
- CT4: Bổ sung Kinetin 2,0mg/l.
17
Thí nghiệm 38: Nghiên cứu ảnh hưởng phối hợp của BAP và Kinetin đến khả năng nhân
chồi.
Thí nghiệm gồm 5 công thức, số lần lặp là 3.
- CT ĐC: Dùng TN36*.
- CT1: Dùng TN36*, bổ sung Kinetin 0,5mg/l.
- CT2: Dùng TN36*, bổ sung Kinetin 1,0mg/l.
- CT3: Dùng TN36*, bổ sung Kinetin 1,5mg/l.
- CT4: Dùng TN36*, bổ sung Kinetin 2,0mg/l
TN36* là công thức tối ưu của thí nghiệm 36.
2.2.2.5. Nghiên cứu môi trường kéo dài đối với dòng Bạch đàn U
29
E
1
.
Thí nghiệm 39: Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp BAP và
α
-NAA đối với dòng bạch
đàn U
29
E
1
.
Thí nghiệm gồm 5 công thức, số lần lặp là 3.
- CT ĐC: Dùng TN36*.
- CT1: Dùng TN36*, bổ sung α- NAA 0,5mg/l.
- CT3: Dùng TN36*, bổ sung GA
3
1,5mg/l.
- CT4: Dùng TN36*, bổ sung GA
3
2,0mg/l.
TN36* là công thức tối ưu của thí nghiệm 36.
2.2.2.6. Nghiên cứu môi trường nâng cao số lượng, chất lượng chồi với dòng bạch đàn
U
29
E
1
.
Thí nghiệm 42: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa đến chất lượng chồi hình thành.
Thí nghiệm gồm 5 công thức, số lần lặp là 3.
- CT ĐC: Không bổ sung nước dừa.
- CT1: Bổ sung nước dừa 50ml/l.
- CT2: Bổ sung nước dừa 100ml/l.
- CT3: Bổ sung nước dừa 150ml/l.
- CT4: Bổ sung nước dừa 200ml/l.
Thí nghiệm 43: Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin C đến chất lượng chồi hình thành.
Thí nghiệm gồm 5 công thức, s
ố lần lặp là 3.
- CT ĐC: Không bổ sung Vitamin C
- CT1: Bổ sung Vitamin C 5mg/l.
- CT2: Bổ sung Vitamin C 10mg/l.
- CT3: Bổ sung Vitamin C 15mg/l.
- CT4: Bổ sung Vitamin C 20mg/l.
2.2.2.7. Nghiên cứu môi trường ra rễ dòng bạch đàn U
29
- CT1: Dùng TN45*, bổ sung α-NAA 0,5mg/l.
- CT2: Dùng TN45*, bổ sung α-NAA 1,0mg/l.
- CT3: Dùng TN45*, bổ sung α-NAA 1,5mg/l.
- CT4: Dùng TN45*, bổ sung α-NAA 2,0mg/l
TN45* là công thức tối ưu của thí nghiệm 45.
2.2.2.8. Nghiên cứu xác định tuổi chồi thích hợp và mật độ tối ưu cho cắt rễ.
Thí nghiệm
47: Nghiên cứu tuổi chồi cắt rễ thích hợp.
Thí nghiệm gồm 4 công thức, số lần lặp là 3.
- CT1: Dùng chồi 10 ngày tuổi cắt rễ.
- CT2: Dùng chồi 15 ngày tuổi cắt rễ.
- CT3: Dùng chồi 20 ngày tuổi cắt rễ.
- CT4: Dùng chồi 25 ngày tuổi cắt rễ.
Thí nghiệm
48: Nghiên cứu mật độ cấy ra rễ tèi −u.
20
Thí nghiệm gồm 4 công thức, số lần lặp là 3.
- CT1: Dùng mật độ cấy 30 cây/bình.
- CT2: Dùng mật độ cấy 35 cây/bình.
- CT3: Dùng mật độ cấy 40 cây/bình.
- CT4: Dùng mật độ cấy 45 cây/bình.
2.2.2.9.Nghiên cứu xác định loại hoá chất, nồng độ thích hợp để khử các chất tanin,
phenol trong môi trường ra rễ.
Thí nghiệm
49: Nghiên cứu ảnh hưởng của axit arcobic tới chất lượng bộ rễ.
Thí nghiệm gồm 7 công thức, số lần lặp là 3.
- CT ĐC: Không bổ sung axit arcobic.
- CT1: Bổ sung axit arcobic 0,5g/l.
- CT2: Bổ sung axit arcobic 1,0g/l.
Thí nghiệm
52: Nghiên cứu tuổi cây thích hợp sau huấn luyện để ra ngôi.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, số lần lặp là 3.
- CT1: Tuổi cây sau huấn luyện để ra ngôi là 10 ngày.
- CT2: Tuổi cây sau huấn luyện để ra ngôi là 20 ngày.
- CT3: Tuổi cây sau huấn luyện để ra ngôi là 30 ngày.
Tuổi cây tính từ ngày cây bắt đầu ra rễ.
2.2.2.11. Nghiên cứu các thông số ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và tỷ lệ cây xuất vườ
n đối
với dòng bạch đàn U
29
E
1
.
Thí nghiệm
53: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây mầm khi ra ngôi.
Thí nghiệm gồm 4 công thức, số lần lặp là 3.
- CT1: Tuổi cây mầm ra ngôi là 5 ngày.
- CT2: Tuổi cây mầm ra ngôi là 10 ngày.
- CT3: Tuổi cây mầm ra ngôi là 20 ngày.
- CT4: Tuổi cây mầm ra ngôi là 30 ngày.
Tuổi cây tính từ ngày cây bắt đầu ra rễ.
Thí nghiệm
54: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ra cây đến tỷ lệ sống, tốc độ sinh
trưởng, phát triển của cây bạch đàn mô ngoài vườn ươm.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, số lần lặp là 3.
- CT1: Ra cây vụ đông xuân (tháng 11 năm trước đến tháng 02 năm sau).
- CT2: Ra cây vụ hè (tháng 3-7)
- CT3: Ra cây vụ thu (tháng 8-11)
sinh trưởng dòng bạch đàn U
29
E
1
.
1) Nghiên cứu ảnh hưởng của dung tích môi trường ở các cỡ bình khác nhau.
Thí nghiệm
58: Xác định dung tích môi trường phù hợp cho bình tam giác 500ml.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, số lần lặp là 3.
23
- CT1: Thể tích môi trường là 60 ml/bình.
- CT2: Thể tích môi trường là 80 ml/bình.
- CT3: Thể tích môi trường là 100 ml/bình.
Thí nghiệm
59: Xác định dung tích môi trường phù hợp cho bình tam giác 750ml
Thí nghiệm gồm 3 công thức, số lần lặp là 3.
- CT1: Thể tích môi trường là 80 ml/bình.
- CT2: Thể tích môi trường là 120 ml/bình.
- CT3: Thể tích môi trường là 150 ml/bình.
Thí nghiệm
60: Xác định dung tích môi trường phù hợp cho bình rễ trụ 250ml.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, số lần lặp là 3.
- CT1: Thể tích môi trường là 40 ml/bình.
- CT2: Thể tích môi trường là 50 ml/bình.
- CT3: Thể tích môi trường là 60 ml/bình.
2) Nghiên cứu ảnh hưởng thời gian khử trùng môi trường trong các cỡ bình tới sự
sinh trưởng phát triểncủa dòng bạch đàn U
29
E
- CT1: Dùng agar do Việt nam sản xuất ở nồng độ 3,5,7 mg/l.
- CT2: Dùng agar do Trung quốc sản xuất ở nồng độ 3,5,7 mg/l.
- CT3: Dùng agar do Đức sản xuất ở nồng độ 3,5,7 mg/l.
Thí nghiệm
65: Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số đầu vào - nguyên tố khoáng, đa
lượng.
Thí nghiệm gồm 3 công thức, số lần lặp là 3.
- CT1: Dùng nguyên tố khoáng, đa lượng do Việt nam sản xuất
- CT2: Dùng nguyên tố khoáng, đa lượng do Trung quốc sản xuất.
- CT3: Dùng nguyên tố khoáng, đa lượng do Đức sản xuất.
Thí nghiệm
66: Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số đầu vào - chất điều tiết sinh
trưởng.
Thí nghiệm gồm 2 công thức, số lần lặp là 3.
- CT1: Dùng chất điều tiết sinh trưởng do Trung quốc sản xuất.
- CT2: Dùng chất điều tiết sinh trưởng do Đức sản xuất.
2.3. S¶n xuÊt thö nghiÖm vµ §µo t¹o tËp huÊn kü thuËt.
2.3.1.Chuẩn bị cơ sở vật chất cho việc triển khai sản xuất thử nghiệm.
- Sửa ch
ữa, cải tạo, mở rộng nhà xưởng (Phụ lục 5b)
- Mua sắm, lắp đặt thêm một số trang thiết bị (Phụ lục 3b)
2.3.2. Sản xuất thử nghiệm.