Nghiên cứu, đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa Vũng Tàu -phụ lục - Pdf 13

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
**********
BÁO CÁO TỔNG KẾT
CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thuộc đề tài:
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG ĐÊ BIỂN
HỢP LÝ VÀ PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN TỪNG VÙNG
TỪ QUẢNG NGÃI ĐẾN BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Hiệu Trưởng
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
GS.TS. Phạm Ngọc Quý
Chủ trì thực hiện: TS. Đinh Văn Mạnh Hà Nội, 6/2010

Những người thực hiện chính
Báo cáo Tổng kết Đề mục: 1
“Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về
hệ cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển, đoạn từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu”
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH

1. TS. Đinh Văn Mạnh
2. CN. Nguyễn Thanh Cơ
3. KS. Đặng Song Hà
4. CN. Đỗ Thị Thu Hà
5. ThS. Lê Thị Hường
6. TS. Nguyễn Thị Việt Liên
7. ThS. Nguyễn Văn Mơi

1.2.1 Nguồn gốc tài liệu về bão. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
9
1.2.2 Xử lý và phân tích số liệu bão. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
10
1.2.3 Thống kê số liệu bão. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
12
1.3 Mực nước. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
15
1.3.1 Mực nước đo đạc tại các trạm thủy, hải văn ven bờ. . . . . . .
15
1.3.2 Mực nước đo đạc tại các trạm thủy, hải văn ven bờ trong
thời gian có bão. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
16
1.4 Hằng số điều hòa thủy triều. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
18
1.5 Cao độ của các hệ thống đo đạc mực nước. . . . . . . . . . . . . . .
21
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH SỐ LI
ỆU THỰC ĐO VỀ THỦY
TRIỀU VÀ NƯỚC DÂNG DO BÃO. . . . . . . . . . . . .

22
2.1 Chuyển đổi số liệu mực nước về một hệ cao độ. . . . . . . . . . . . .
22
2.2 Phân tích điều hòa chuỗi số liệu mực nước. . . . . . . . . . . . . . . .
22
2.2.1 Phân tích điều hoà bằng phương pháp bình phương tối thiểu
22
2.2.2 Kiểm định chương trình phân tích điều hòa thủy triều. . . . . .
24

49
4.1.1 Tính toán hằng số điều hòa thủy triều. . . . . . . . . . . . . . . . . .
49
4.1.2 Bộ hằng số điều hòa thủy triều ven bờ. . . . . . . . . . . . . . . . . .
50
4.2 Chuỗi số liệu thủy triều 19 năm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
58
4.2.1 Dự báo thủy triều. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
58
4.2.2 Chuỗi giá trị độ cao thủy triều 19 năm, triều lớn nhất và nhỏ
nhất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

59
4.3 Đường tần suất thủy triều. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
61
4.3.1 Phương pháp tính toán. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
61
4.3.2 Độ cao thủy triều theo các suất đảm bảo tại các điểm. . . . . .
62
CHƯƠNG 5. BỘ THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ NƯỚC DÂNG. . . . . . .
64
5.1 Xây dựng quỹ đạo bão theo lý thuyết thống kê. . . . . . . . . . . .
64
5.1.1 Tham số bão và vùng nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
64
5.1.2 Phân tích thống kê bão. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
67
5.1.3 Các đặc trưng thống kê của bão. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
84
5.1.4 Xây dựng các cơn bão giả định. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

5.4.5 Kết quả tính đường tần suất nước dâng bão. . . . . . . . . . . .
104
CHƯƠNG 6. BỘ THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ MỰC NƯỚC TỔNG
HỢP DO THỦY TRIỀU VÀ NƯỚC DÂNG BÃO. . .

107
6.1 Số liệu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
107
6.2 Xác định hàm phân bố thống kê cho chuỗi dữ liệu nước
dâng bão. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

107
6.3 Xây dựng đườn
g
phân phối xác suất thực n
g
hiệm của chuỗi
dữ liệu mực nước thủy triều. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

108
6.4 Xây dựng đường tần suất mực nước tổn
g
hợp do thủ
y
triều
và nước dâng bão. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

110
6.5 Đường tần suất mực nước tổng hợp do thủy triều và nước
dâng bão. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

đủ cơ sở pháp lý, đồng nhất về hệ cao độ phục vụ tính toán thiết kế, củng
cố, nâng cấp đê biển cho vùng ven bờ từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng
Tàu.
Như vậy công việc của đề mục là phải nghiên cứu để xây dựng m
ột bộ
số liệu cơ bản về thủy triều, nước dâng do bão và mực nước tổng hợp do
thủy triều và nước dâng bão dọc bờ biển từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng
Tàu với đầy đủ cơ sở khoa học và pháp lý.
Vấn đề thủy triều và nước dâng do bão trong vùng biển từ Quảng Ngãi
đến Bà Rịa - Vũng Tàu cũng như vùng biển Việt Nam đã được Trung tâm
Kh
ảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn Môi trường Biển, Viện Cơ học cùng một số
cơ quan khoa học khác tiến hành nghiên cứu từ khá lâu trong khuôn khổ
các nhiệm vụ và các đề tài trong các chương trình trọng điểm cấp Nhà nước
và cấp Bộ. Kết quả đã thu được một khối lượng lớn tư liệu đo đạc, tính toán
trong các vùng khác nhau, cho phép rút ra những đặc trưng cơ bản về quy
luật phân bố và bi
ến động trong sự hình thành và phát triển của các đối
tượng nghiên cứu.
Đặc biệt, trong hai năm 2007÷2008, trong khuôn khổ của Đề tài
“Nghiên cứu để cập nhật, chi tiết hóa bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng
dọc bờ biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam phục vụ tính toán thiết kế,
củng cố nâng cấp đê biển” thuộc Chương trình Khoa học Công nghệ Phụ
c
vụ Xây dựng Đê biển và Công trình Thủy lợi Vùng Cửa sông Ven biển,
nhóm tác giả thuộc Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn Môi trường
Biển, Viện Cơ học cũng đã xây dựng được bộ số liệu cơ bản về thủy triều,
nước dâng bão và mực nước tổng hợp dọc theo bờ biển từ Quảng Ninh đến
Quảng Nam, đồng thời đã xây dựng đượ
c phần mềm STRARAMS để tra

“Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về
hệ cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển, đoạn từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu”
CHƯƠNG 1. THU THẬP VÀ CHỈNH LÝ SỐ LIỆU
1.1 Địa hình
1.1.1 Thu thập dữ liệu địa hình
Đã thu thập các bản đồ địa hình đáy biển để xây dựng mô hình độ sâu
vùng tính cho việc tính toán thủy triều và nước dâng do bão gồm:
- Bản đồ độ sâu tỷ lệ 1/1.000.000: Ngành Hải đồ Hải quân Biển, Hải
quân Nhân dân Việt Nam, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản năm 1977;
- Bản đồ độ sâu tỷ lệ
1/100.000: Ngành Hải đồ Hải quân Biển, Hải
quân Nhân dân Việt Nam, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản năm 1982;
- Bản đồ độ sâu tỷ lệ khác nhau vùng cửa sông: 1/5.000, 1/10.000,
1/1/20.000, 1/25.000: Ngành Hải đồ Hải quân Biển, Hải quân Nhân
dân Việt Nam, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản năm 2000;
- Bản đồ hệ chiếu hình UTM, tỷ lệ 1/50.000 do Cục Bản đồ Quân đội
Mỹ (AMS) xuất bản vào năm 1965, 1966. Các bản đồ này được
Tổng cục Bản đồ, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam
tái bản vào các năm 1966, 1978, 1982, 1984, 1992, 1998. Trong các
lần tái bản này, trên các bản đồ mới có hiệu chỉnh địa danh, bổ sung
một số trục giao thông và ranh giới hành chính mới, nhưng địa hình
cơ bản vẫn giữ nguyên theo bản đồ tin tức 1965.
Đã thu thập các tư liệu gồm số liệu, các bản đồ về hành chính, giao
thông, hệ thống sông ngòi,… tỷ lệ
1/100.000 để phục vụ cho việc tra cứu
giá trị thủy triều, tần suất nước dâng do bão và mực nước tổng hợp do thủy
triều và nước dâng bão từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu.
1.1.2 Xử lý dữ liệu địa hình
a) Quét (scan) các mảnh bản đồ
Đã quét tất cả các mảnh bản đồ giấy thành các file dạng ảnh (*.jpg) để

- Điểm độ sâu (điểm).
Các lớp bản đồ ranh giới hành chính để phục vụ cho việc tra cứu giá
trị thủy triều, tần suất nước dâng do bão và mực nước tổng hợp do th
ủy
triều và nước dâng bão.

Chương 1. Thu thập và chỉnh lý số liệu
Báo cáo Tổng kết Đề mục: 9
“Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về
hệ cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển, đoạn từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu”
Các lớp bản đồ địa hình đáy biển được sử dụng để tạo file độ sâu cho
các mô hình tính thủy triều và nước dâng do bão.
1.2 Tham số bão
1.2.1 Nguồn gốc tài liệu về bão
Những tài liệu đã thu thập về bão gồm:
- Danh mục các cơn bão đổ bộ vào thềm lục địa Việt Nam từ năm
1954 đến 1984. Danh mục này do Cục Dự báo thuộc Tổng cục Khí
tượng Thủy văn cung cấ
p.
- Tập bản đồ Sinop của các cơn bão từ năm 1960 đến 1986 do Cục
Dự báo (Hà Nội) và Đài Khí tượng thành phố Hồ Chí Minh cung
cấp. Trên các bản đồ biểu diễn những số liệu cơ bản như vị trí tâm
bão, hệ thống các đường đẳng áp
- Tập bản đồ quỹ đạo bão ở Biển Đông trong thời kỳ từ năm 1954
đến năm 1975 do Cục Dự báo Khí tượ
ng Thủy văn công bố (Hà
Nội, 1980). Đồng thời đã thu thập các bản đồ quỹ đạo từng năm của
Biển Đông từ năm 1971 đến năm 1990 do Cục Dự báo Khí tượng
Thủy văn và Đài Khí tượng Thủy văn thành phố Hồ Chí Minh cung
cấp.

số liệu bão của Việt Nam, tài liệu bão của Viện Nghiên cứu Viễn
Đông và JMA.
b) Xác định vị trí và thời gian bão đổ bộ
- Vị trí bão đổ bộ được xác định là vị trí giao cắt giữa đường đi của
bão và đường bờ biển bằng công nghệ GIS.
- Thời gian bão đổ bộ được nội suy từ 2 obs: trước và sau khi bão đổ
bộ bằng công nghệ GIS.
- Địa danh bão đổ bộ (tỉnh)
được xác định là nơi bão đổ bộ vào đất
liền của tỉnh đó bằng công nghệ GIS.
- Những cơn bão không đổ bộ vào đất liền được xác định thêm thông
tin về khoảng cách bão tan tới đường bờ biển nơi gần nhất bằng
công nghệ GIS.
c) Tính vận tốc gió cực đại ổn định (V
max
)
Đối với những cơn bão không có số liệu V
max
, vận tốc gió vực đại
được xác định dựa theo bảng thực nghiệm của Trung Quốc. Bảng 1.3 thể
hiện quan hệ giữa độ giảm áp ở tâm bão ∆P (∆P =P

- P
min
, trong đó, P


áp suất ở rìa bão, P
min
là áp suất tại tâm bão) và vận tốc gió cực đại V

20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0
Vmax (Tính)
Vmax (Số liệu)

Hình 1.1. Tương quan giữa giá trị thực nghiệm từ bảng 1.3 và số liệu đo đạc
d) Tính cấp bão
Cấp bão được xác định dựa theo bảng phân cấp bão Bopho (bảng 1.2)
và được lấy tại obs bão có vận tốc gió cực đại lớn nhất (V
max
) hoặc độ giảm
áp ở tâm (Pmin) nhỏ nhất trong trường hợp không có V
max
trên vùng Biển
Đông.
Chương 1. Thu thập và chỉnh lý số liệu
Báo cáo Tổng kết Đề mục: 12
“Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về
hệ cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển, đoạn từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu”
Bảng 1.2. Bảng cấp gió Bopho
Tốc độ gió [m/s] Tốc độ gió [m/s]
Cấp
từ đến
Cấp
từ đến
lặng 0.00 0.20 9 20.80 24.40

Chương 1. Thu thập và chỉnh lý số liệu
Báo cáo Tổng kết Đề mục: 13
“Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về
hệ cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển, đoạn từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu”
Số liệu về các tham số bão này được dùng để thiết lập các cơn bão giả
định, làm đầu vào cho mô hình tính nước dâng, phục vụ mục đích xây dựng
đường tần suất nước dâng do bão.
Bảng 1.2. Danh sách một số cơn bão và áp thấp nhiệt đới trên vùng
biển Việt Nam từ năm 1951 đến năm 2008
Nơi bão đổ bộ
TT Tên bão
Kinh
độ

độ
Thời gian
đổ bộ
Đất liền Vùng biển
1 LOUISE.51 111.6 21.7 2-8-1951 Trung Quốc
2 BAO.51 - - - Vịnh Bắc Bộ
3 NORA.51 106.2 20.0 3-9-1951 Nam Định Vịnh Bắc Bộ
4 ORA.51 - - -
5 WANDA.51 109.4 13.0 25-11-1951 Phú Yên Trung Bộ
6 AMY.51 - - - Trung Bộ
7 CHARLOTT.52 110.0 21.7 13-6-1952 Trung Quốc
8 EMMA.52 107.5 21.1 6-7-1952 Quảng Ninh Vịnh Bắc Bộ
9 LOIS.52 106.4 20.2 28-8-1952 Nam Định Vịnh Bắc Bộ
10 NONA.52 107.1 20.8 7-9-1952 Hải Phòng Vịnh Bắc Bộ
11 SHIRLY.52 109.3 13.5 15-10-1952 Phú Yên Trung Bộ
12 TRIX.52 109.1 14.5 25-10-1952 Bình Định Trung Bộ
Chương 1. Thu thập và chỉnh lý số liệu
Báo cáo Tổng kết đề mục: 14
“Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về hệ
cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển, đoạn từ Tp. Hồ Chí Minh đến Kiên Giang”
Hình 1.2. Quỹ đạo của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới trên vùng biển Việt Nam từ năm 1951 đến năm 2008
Chương 1. Thu thập và chỉnh lý số liệu
Báo cáo Tổng kết Đề mục: 15
“Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về hệ
cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển, đoạn từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu”

1.3 Mực nước
1.3.1 Mực nước đo đạc tại các trạm thủy, hải văn ven bờ
Đã thu thập số liệu mực nước đo đạc từng giờ tại 5 trạm thủy, hải văn
cửa sông từ Trung tâm Hải văn, Tổng cục Biển và Hải đảo, Bộ Tài nguyên
và Môi trường (bảng 1.3). Trong bảng các này cũng thống kê khoảng thời
gian lấy số liệu mự
c nước tại từng trạm.
Từ các chuỗi số liệu này sẽ phân tích, xác định các hằng số điều hòa
thủy triều tại các trạm. Các hằng số điều hòa này được sử dụng để hiệu
chỉnh và kiểm tra mô hình tính thủy triều. Đồng thời, từ các hằng số điều
hòa thủy triều này sẽ tính chuỗi mực nước thủy triều nhiều năm, ph
ục vụ
cho việc xây dựng đường tần suất thủy triều tại các trạm ven bờ.
Bảng 1.3. Tọa độ các trạm thủy, hải văn có số liệu đo đạc mực nước từng giờ
TT Tên trạm Huyện Tỉnh

4
Quy Nhơn Quy Nhơn Bình Định 109.2167
1
3.75000
2004÷200
8
5
Vũng Tàu TP. Vũng Tàu
B
à
R
ịa-Vũng Tàu 108.5600 10.2000
2004÷200
8
Chương 1. Thu thập và chỉnh lý số liệu
Báo cáo Tổng kết Đề mục: 16
“Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về hệ
cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển, đoạn từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu” 1.3.2 Mực nước đo đạc tại các trạm thủy, hải văn ven bờ trong thời
gian có bão
Đã thu thập số liệu mực nước đo đạc từng giờ trong thời gian có bão
từ năm 1977 đến năm 2008 tại 5 trạm thủy, hải văn từ Trung tâm Hải văn,
Tổng cục Biển và Hải đảo, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Với mỗi trạm,
các chuỗi số liệu quan tr
ắc mực nước được lấy từng giờ trong các khoảng
thời gian khác nhau, từ 5 ngày đến 9 ngày.
Từ chuỗi số liệu này sẽ tách ra các giá trị nước dâng ứng với mỗi trạm
cho từng cơn bão. Đây là số liệu rất tốt để hiệu chỉnh mô hình tính nước

năm.
Các hằng số điều hòa này được sử dụng để hiệu chỉnh và kiểm tra mô
hình tính thủy triều. Đồng thời, từ các hằng số điều hòa thủy triều này sẽ
tính chuỗi mực nước thủy triều nhiều năm, phục vụ
cho việc xây dựng
đường tần suất thủy triều tại các trạm ven bờ.

Bảng 1.4. Vận tốc góc của các sóng
Sóng M
2
S
2
K
1
O
1

Vận tốc góc [độ/giờ] 28.984 30.000 15.041 13.943 Chương 1. Thu thập và chỉnh lý số liệu

Báo cáo Tổng kết đề mục: 19
“Xây dựng bộ số liệu cơ bản về triều, nước dâng dọc bờ biển vùng nghiên cứu, đồng nhất về hệ
cao độ phục vụ tính toán thiết kế đê biển, đoạn từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu” Hình 1.4. Vị trí các trạm có hằng số điều hòa thủy triều
H
[cm]
g
[độ]
H
[cm]
g
[độ]
Mực
nước
TB [cm]
1
Tam Quan 109.05 14.58 20.0 324.0 10.0 8.0 30.0 315.0 30.0 271.0 120
2
Qui Nhơn 109.21 13.75 17.6 332.9 6.9 355.0 33.7 311.2 28.4 287.7 119
3
Xuân Đài 109.26 13.36 20.0 321.0 10.0 3.0 30.0 313.0 30.0 266.0 120
4
Vung Ro 109.40 12.88 20.0 321.0 10.0 358.0 30.0 311.0 30.0 263.0 130
5
Port Dayo 109.38 12.66 20.0 321.0 10.0 355.0 30.0 309.0 30.0 261.0 130
6
Nha Trang 109.30 12.20 10.2 332.5 4.0 10.4 28.5 330.8 23.0 283.7 -
7
Cam Ranh 109.20 11.88 19.5 329.5 8.5 14.6 34.5 307.1 29.4 266.4 124
8
Cappadara 109.01 11.36 20.0 337.0 10.0 24.0 40.0 305.0 30.0 258.0 100
9
Pointe de 108.70 11.16 21.5 345.5 10.3 32.6 39.9 303.6 32.7 262.9 -
10

2.1 Chuyển đổi số liệu mực nước về một hệ cao độ
Tất cả các số liệu mực nước thu thập được trong quá trình thực hiện đề tài
như số liệu mực nước từng giờ tại 5 trạm thủy, hải văn, trong thời gian có bão đã
được qui đổi về “số 0” l
ục địa.

2.2 Phân tích điều hòa chuỗi số liệu mực nước
Nghiên cứu thủy triều bằng phương pháp phân tích điều hoà là một hướng
nghiên cứu có ý nghĩa lớn về khoa học cũng như thực tiễn. Chúng đã được sử
dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Kết quả của phương pháp này
cho phép nhận được các hằng số điề
u hoà thủy triều tại từng vị trí nghiên cứu
trên cơ sở các chuỗi số liệu đo đạc. Từ đó rút ra các đặc trưng về chế độ, tính
toán, dự báo hoặc làm cơ sở cho các bài toán nghiên cứu phân bố không gian
của hiện tượng thủy triều.
Các hằng số điều hòa này được sử dụng để hiệu chỉnh và kiểm tra mô hình
tính thủy triều. Đồng thời, từ các hằ
ng số điều hòa thủy triều này sẽ tính chuỗi
mực nước thủy triều nhiều năm, phục vụ cho việc xây dựng đường tần suất thủy
triều tại các trạm ven bờ.
Hiện nay phương pháp phổ biến thường được áp dụng trong phân tích tính
toán thủy triều là phân tích điều hoà thủy triều dựa trên phương pháp bình
phương tối thiểu. Phương pháp này cho phép phân tích chuỗi số liệu không liên
t
ục và có độ dài bất kỳ mà vẫn cho kết quả khá tốt.
2.2.1 Phân tích điều hoà bằng phương pháp bình phương tối thiểu
Theo phương pháp phân tích điều hoà, độ cao thủy triều được tính theo
công thức:

[]

i
- pha ban đầu của sóng
thành phần trên kinh tuyến Greenwich; H
i
, g
i
- hằng số điều hoà biên độ và pha
của các sóng thành phần; r - số phân triều thành phần.
Biến đổi công thức tính độ cao thủy triều (2.1) về dạng thuận tiện cho sơ đồ
phân tích điều hoà bằng phương pháp bình phương tối thiểu bằng cách nhóm
những đại lượng biến thiên theo thời gian và đưa ra các ký hiệu:

];).(Grsin[
];)+.(Gr[cos
0
0
iiii
iiii
uVtqfb
uVtqfa
++=
+
=iiiiii
gHYgHX sin ;cos
=
=
(i=1,2,…,r )

gYXH arctg ,
22
=+= (i=1,2, ,r)
Việc giải hệ n phương trình tuyến tính (2.2) thực hiện bằng phương pháp
bình phương tối thiểu. Phương pháp này đảm bảo tìm các ẩn A
o
, X
i
và Y
i
sao cho
vế phải của các phương trình (2.2) phù hợp tốt nhất với các giá trị mực nước z
t

thực đo, tức là làm cho tổng các bình phương của hiệu mực nước quan trắc và
mực nước mô tả bằng phương trình (2.2) trong tất cả các quan trắc nhận giá trị
cực tiểu:

∑∑
=






+−−
=
n
t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status