giải pháp nâng cao công tác tiền lương, tiền thưởng của công ty cổ phần vicem bao bì hải phòng - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là hàng hóa đặc biệt, do vậy
tiền lương là giá cả sức lao động. Khi phân tích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa,
C.Mac viết: 'Tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là
hình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động.
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau. Tiền lương
trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động. Đó là
quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt khác do tính chất đặc biệt của hàng hóa sức
lao động mà tiền lương không phải là vấn đề kinh tế thuần túy mà còn là một
vấn đè xã hội rất quan trọng liên quan đén đời sống trật tự xã hội. Đó là quan hệ
về xã hội.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là đối với chủ doanh
nghiệp, tiền lương là một phần của chi phí cấu thành lên giá thành sản phẩm. Vì
vậy tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với nhười lao động,
tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ. Phần thu nhập chủ yếu đối
với đại đa số lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ, phấn đấu
nâng cao tiền lương là mục đích của họ. Mục đích này tạo động lực để người lao
động phát triển trình độ khả năng của mình. Để thúc đẩy sản xuất phát triển thì
doanh nghiệp cần có chính sách chiến lược quan trọng đúng mức đến người lao
động. Các khoản trích lập lương, trả lương phải phù hợp với định hướng phát
triển của công ty cũng như không đi ngược với chính sách của nhà nước đã ban
hành.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với những quan điểm trên , trong quá
trình thực tập và tìm hiểu công tác trả lương cho người lao động ở Công ty Cổ
phần Vicem Bao bì Hải Phòng, tôi nhận thấy việc quản lý lao động và trả lương,
trả thưởng cho người lao động cũng như thực trạng và giải pháp trả lương là cần
thiết đối với mỗi người lao động và cả tập thể công ty. Vì vậy, tôi đã đi sâu tìm
hiểu và chọn đè tài: " Giải pháp nâng cao công tác tiền lương, tiền thưởng của
Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng ".
1
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Phòng
1.3.2.Quản trị chiến lược và kế hoạch của Công ty
1.3.3.Quản trị kế hoạch sản xuất và tác nghiệp của Công ty
1.3.3.1. Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì xi măng
1.3.3.2. Quy trình sản xuất bao bì xi măng
1.3.4.Quản trị và phát triển nguồn nhân lực
1.3.5.Quản trị các yếu tố vật chất
1.3.6.Quản trị chiến lược của Công ty
1.3.7.Quản trị thương mại và tiêu thụ
1.3.8.Quản trị tài chính và dự án đầu tư của Công ty
1.3.8.1. Quản trị tài chính của Công ty
1.3.8.2. Quản trị dự án đầu tư của Công ty
1.3.9. Kế toán và tính hiệu quả kinh doanh của Công ty
1.3.9.1. Kế toán
1.3.9.2. Tính hiệu quả kinh doanh của Công ty
3
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN
THƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG.
2.1. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
2.1.1. Thực trạng về công tác phân phối tiền lương tại Công ty Cổ phần
Vicem Bao bì Hải Phòng.
2.1.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tiền lương tại Công ty Cổ phần Vicem
Bao bì Hải phòng.
2.1.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng dến tiền lương tại Công ty Cổ phần
Vicem Bao bì Hải phòng.
2.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
2.2.1. Ưu điểm.
2.2.2. Nhược điểm.

Ở Đài Loan, tiền lương là mọi khoản thù lao mà công nhân nhận được do
làm việc, bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính lương, tiền
thưởng hoặc dùng mọn danh nghiã khác để trả lương cho người lao động theo
giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm
Theo tổ chức quốc tế ILO định nghĩa: Tiền lương là sự trả công thu nhập,
bất luận tên gọi hay cách tính như thế nào mà có thể biểu hiện băng tiền được ấn
định bằng thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, bằng pháp
luật hay bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động trả theo hợp đồng
lao động được viết ra hay thỏa thuận bằng miệng.
Ở Việt Nam, có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người lao
động từ công việc: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi Theo quan điểm
cải cách tiền lương năm 1993: tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành
qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với
quan hệ cung cầu trong nền kinh tế thị trường .
Từ các khái niệm trên ta thấy bản chất của tiền lương:
5
 Trong chủ nghĩa tư bản: Tiền lương trong chủ nghĩa tư bản thường bị hiểu
lầm là tiền công trả cho người lao động. Thực chất chính là sự bóc lột lao
động của chủ nghĩa tư bản.Như vậy bản chất của tiền lương trong chủ
nghĩa tư bản là giá cả hàng hóa sức lao động nhưng được biểu hiện ra bên
ngoài như là giá cả của lao dộng.
 Trong kinh tế thị trường: Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động.
Đây là một loại hàng hóa đặc biệt. Bản thân nó chính là lợi ích của các
bên như Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và xã hội.
Tiền thưởng là khoản tiền trả thêm cho người lao động khi họ vượt chỉ
tiêu năng suất lao động và tiền thưởng vào các dịp lễ tết. Khoản tiền thưởng này
phụ thuộc vào từng doanh nghiệp, vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đó.
 Phân loại
Tiền lương có 2 loại là tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.

xã hội của đát nước.
- Đối với daonh nghiệp:Tiền lương đóng vai trò quan trọng
trong việc kích thích người lao động phát huy khả năng lao
động sáng tạo của họ, tận tụy với công việc, có tinh thần
trách nhiệm cao. Tiền lương cao hay thấp quyết định tới thái
độ của người lao động đối với Công ty.Đặc biệt trong nên
kinh tế thị trường hiện nay, phần lớn lao động được tuyển
dụng trên cơ sở hợp đồng lao động, người lao động có quyền
lựa chọn nơi làm việc phù hợp sao cho có lợi nhất cho họ.
Thông qua tiền lương, người lãnh đạo hương người lao động
làm việc theo ý mình nhằm tổ chức hợp lý, tăng cường kỷ
7
luật lao động cũng như khuyến khích tăng năng suất lao động
trong sản xuất.
 Về mặt nội dung:
- Tiền lương là một phạm trù trao đổi: Sức lao động là một loại hàng hóa
đặc biệt nhưng cũng như các loại hàng hóa khác, khi đem ra trao đổi mua
bán, nó cũng tuân theo nguyên tắc ngang giá, giá cả hàng hóa sức lao
động phải ngang giá với các tư liệu sinh hoạt mà người lao động tiền hành
tái tạo hóa sức lao động. Hiện nay, cung lao động lớn hơn cầu lao động
nên việc mua bán sức lao động chưa tuân thủ nguyên tắc ngang giá, phải
chấp nhận tiền công rẻ, không bằng với sức lao động mà người lao động
đã bỏ ra. Do đó cân phải có biện pháp cụ thể để điều chỉnh nó.
- Tiền lương là phạm trù phân phối: Người lao động sản cuất hàng hóa của
doanh nghiệp, tạo ra của cải vật chất cho xã hội và nó được phân phối lại
cho người lao động theo nhiều hình thức kahcs nhau, trong đó tiền lương
biểu hiện rõ nét nhất của sự phân phối này.Để đảm bảo được sự phân phối
tiền lương công bằng, hợp lý cần căn cứ vào năng suất lao động. Trong
thực tế có một số doanh nghiệp giao chỉ tiêu cho người lao động thực
hiện. Người lao động làm vượt mức chỉ tiêu sẽ được thưởng tương ứng

Vai trò điều tiết và kích thích: Mỗi ngành nghề, mỗi công việc có tính
chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau, do đó người lao động có trình độ lành nghề
cao hơn, làm việc với công việc phức tạp hơn, trong điều kiện khó khăn nặng
nhọc hơn thì chắc chắn phải trả lương cao hơn. Đối với nhunwgx công việc cần
động viên sức lao động nhiêu hơn, nhanh hơn thì tiền lương, tiền thưởng có tác
dụng kích thích hiệu quả. Do đó doanh nghiệp cần có chính sách đãi ngộ phù
hợp đối với người lao động thì họ sẽ mang hết khả năng của mình cống hiến cho
doanh nghiệp.
1.1.3.2. Đối với doanh nghiệp
9
- Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất liên quan trực
tiếp đến giá thành sản phẩm. Tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và
khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trường.
- Tiền lương là công cụ đẻ duy trì, gìn giữ và thu hút những người lao
động giỏ, có khả năng phù hợp với công việc của doanh nghiệp.
- Tiền lương là công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh
hưởng đến các chức khác của quản lý nguồn nhân lực.
1.1.3.3. Đối với xã hội
- Tiền lương ảnh hưởng quan trọng đến xã hội và các tổ chức khác trong
xã hội. Tiền lương cao giúp người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm
tăng sự thịnh vượng của cộng đồng. Mặt khác có thể dẫn tới tăng giá cả và làm
giảm mức sống của những người có thu nhập thấp không dduoir kịp mức tăng
giá cả. Gía cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ và dẫn
tới giảm công việc làm.
- Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông
qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu cảu chính phủ
cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
trong xã hội.
1.2.NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG
Xây dựng hệ thống thang bảng lương: Việc xây dựng hệ thống thang

tin từ phân ngạch công việc.
- Xác định số bậc lương trong mỗi ngạch căn cứ vào việc tính các điểm ưu
thế theo kết quả làm việc và xem xát mức độ phức tạp cần có đối với thang bảng
lương.
- Quy định mức lương theo ngạch và theo bậc.
Lập kế hoạch quỹ lương
Qũy lương là số tiền dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên chức
do doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lương cấp bậc
- Tiền lương biến đổi: tiền thưởng và cac khoản phụ cấp.
Cách xác định quỹ lương
11
- Qũy lương kế hoạch:
Vkh = (Lđb x Ltt x (Hcb + Hpc) + VC) x 12
Trong đó Vkh: Tổng quỹ lương kế hoạch
Lđb: Lao động định biên
Ltt: Mức lương tối thiểu
Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân
Hpc: Hệ số các khoản lương phụ cấp bình quân
VC: Qũy lương của lao động gián tiếp
- Qũy lương báo cáo:
Vbc = Vdg x Csxkd x (Vpc + Vbs + Vtg)
Trong đó Vbc: Qũy tiền lương báo cáo
Vdg: Đơn giá tiền lương
Csxkd: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Vpc: Lương phụ cấp
Vbs: Lương bổ sung
Vtg: Lương làm thêm giờ
Xây dựng đơn giá tiền lương
- Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm

m: % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
h: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
- Trả lương theo sản phẩm:
Ltti = ĐG x Qtti
Trong đó Ltti: Lương thực tế của lao động i
ĐG: Đơn giá tiền lương
Qtti: Số lượng sản phẩm thực tế của lao động i
ĐG = Lcbcv/Qm
ĐG = Lcbcv x Tm
Trong đó Lcbcv: Lương cấp bậc công việc
Qm: Mức sản lượng
Tm: Mức thời gian
- Lương sản phẩm tập thể:
13
Ltt tổ = ĐGtổ x Qtt tổ
ĐGtổ = Lcbcv tổ/Qm = Lcbcv x Tm
Lcbcv tổ = ∑Lcbcv i
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TIỀN LƯƠNG
Để đánh gía tiền lương chính xác, nhà quản trị phải dựa vào các chỉ tiêu
sau:
 Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh: bao gồm các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi
nhuận, các khoản nộp ngân sách Nhà nước. Vì đây là những chỉ tiêu thể
hiện rõ nhất tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tiền
lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty phụ thuộc rất lớn vào lợi
nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có lợi nhuận cao thì người lao
động sẽ nhận được mức lương cao và ngược lại.
 Chỉ tiêu xây dựng đơn giá tiền lương: bao gồm các chỉ tiêu định mức lao
động, hệ số phụ cấp lương bình quân, hệ số lương theo cấp bậc công việc
bình quân, quỹ lương kế hoạch của công ty và mức lương tối thiểu hiện
hành do Nhà nước quy định.

+ Ra quyết định các chính sách của doanh nghiệp.
+ Thông tin có độ tin cậy cao.
Mức độ phụ thuộc và độ chính xác, chất lượng của công việc.
- Cố gắng trong công việc:
+ Yêu cầu về thể lực và trí lực.
+ Sự căng thẳng của công việc.
+ Quan tâm đến những điều cụ thể, chi tiết.
+ Những mối quan tâm khác được yêu cầu khi thực hiện công việc.
Hai là, bản thân nhân viên
- Trình độ lành nghề của người lao động
- Kinh nghiệm của bản thân người lao động. Kinh nghiệm được coi là một
trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lương bổng của cá nhân. Hầu hết
các cơ quan tổ chức trên thế giới đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và trả
lương cho nhân viên.
- Mức hoàn thành công việc: Thu nhập tiền lương của người lao động còn
phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của họ. Cho dù năng lực là như
nhau nhưng nếu mức độ hoàn thành công việc là khác nhau thì tiền lương phải
15
khác nhau. Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tính công bằng trong chính sách
tiền lương.
- Thâm niên công tác: Ngày nay trong nhiều tổ chức, yếu tố thâm niên có
thể không phải là yếu tố quyết định cho việc tăng lương mà chỉ là một trong
những yếu tố giúp cho việc đề bạt, thăng chức cho nhân viên.
- Sự trung thành: Những người trung thành với tổ chức là những người
làm việc gắn bó lâu dài với tổ chức. Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến
khích nhân viên một lòng tận tụy, tận tâm vì sự phát triển của tổ chức. Sự trung
thành và thâm niên co mối quan hệ với nhau nhưng phản ánh những giá trị khác
nhau.
- Tiềm năng: Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng
thực hiện những công việc khó ngay được nhưng trong tương lai họ có tiềm

cao để có thể tương xứng với chi phí sinh hoạt mà người lao động bỏ ra. Và
ngược lại, khi sức mua của công chúng ở mức thấp thì tiền lương của họ cũng
thấp.
- Công đoàn xã hội: Công đoàn là một tổ chức có thế lực mạnh mà các
cấp quản trị phải thảo luận với họ về các tiêu chuẩn được sử dụng để xếp lương,
các mức chênh lệch về tiền lương, các hình thức trả lương Nếu doanh nghiệp
được công đoàn ủng hộ thì các kế hoạch đè ra rất dễ dàng giành được thắng lợi.
- Nền kinh tế: Tình trạng của nền kinh tế đang suy thoái hay đang tăng
trưởng nhanh sẽ tạo cho doanh nghiệp có khuynh hướng hạ thấp hoặc tăng
lương cho người lao động. Bởi vì trong điều kiện kinh tế suy thoái, nguồn cung
lao động tăng lên, còn trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng thì việc làm được
tạo ra và cầu về lao động lại tăng lên.
- Luật pháp: Các quy định về tiền lương được quy định trong Bộ luật lao
động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định và đưa ra các mức tiền
lương phù hợp.
17
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN
THƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
2.1.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
2.1.1.Thực trạng phân phối tiền lương tiên thưởng của Công ty Cổ phần
Vicem Bao bì Hải Phòng
* Đối với khối quản lý phụ trợ: Công ty trả lương cho người lao động căn
cứ vào kết quả tiêu thụ các loại vỏ bao hàng tháng và hệ số chức danh công việc.
Hi x VĐG x QTT
TLi = x CLVTT + TLCĐ
26
Trong đó TLi: Tiền lương cá nhân 1 người lao động
Hi: Hệ số chức danh công việc
VĐG: Đơn giá tiền lương

chính
3.17 1.0 3028474 26 9 600 263
10 Cán sự kế toán, Chuyên
viên kế toán tập sự
2.36 0.5 3028474 26 3 573 600
11 CB định mức lao động
tiền lương
3.47 1.1 3028474 26 11 559 685
12 CB chế độ chính sách bảo
hiểm
3.17 1.0 3028474 26 9 600 263
13 CB định mức vật tư 3.17 1.0 3028474 26 9 600 263
14 CB cung ứng vật tư sản
xuất và vật liệu
3.47 1.1 3028474 26 11 559 685
15 CB cung ứng vật tư vật
liệu nhỏ lẻ
2.97 0.8 3028474 26 7 195 654
16 CB kinh doanh tiêu thụ
tổng hợp và tổ trưởng
3.17 1.0 3028474 26 9 600 263
17 CB kinh doanh tiêu thụ 2.97 0.8 3028474 26 7 195 654
18 CB văn thư 2.478 0.6 3028474 26 4 502 735
19 CB hành chính 2.596 0.7 3028474 26 5 503 343
20 CB kế hoạch 3.17 1.0 3028474 26 9 600 263
21 Nhân viên bảo vệ 2.15 0.4 3028474 26 2 604 488
22 Nhân viên phục vụ 2.05 0.3 3028474 26 1 862 512
23 Nhân viên thủ kho 2.478 0.6 3028474 26 4 502 735
24 Nhân viên phụ kho 2.22 0.41 3028474 26 2 765 517
25 Nhân viên KCS 2,596 0.7 3028474 26 5 503 343

Cụ thể tiền lương của 1 công nhân bốc xếp và lái xe nâng là:
TT Nội dung công việc ĐVT QCV
(ĐVT)
VĐG
(đ/ĐVT)
TLBX
( đồng )
1 Bốc bao lên xe ô tô xếp
đúng quy định
Cái 300000
0
1.6 4 800 000
2 Cắt hạ kiện vải dệt cân
chuyển sang kho xếp
đúng quy định
Kiện 500 4 650 2 325 000
3 Bốc nhựa, phụ gia, chỉ,
nhựa dán nhập kho xếp
nơi quy định
Tấn 600 8 525 5 115 000
4 Bốc nhựa, phụ gia, chỉ,
nhựa xuất cho sản xuất
xếp nơi quy định
Tấn 450 6 975 3 138 750
5 Bốc xếp hạ kiện giấy
nhập kho xếp nơi quy
định
Kiện 530 3 425 1 815 250
6 Vần, xuất chuyển kiện
giấy, vải từ kho cho

14 Bốc dọn các phế đầu
tại khu vực máy in cắt,
đóng bao, phế máy xén
băng sang kho xếp nơi
quy định
Tấn 85 25 000 2 125 000
Các công nhân của tất cả các khối đều nhận được tiền phụ cấp, tiền
thưởng, tiền nghỉ phép nhất định. Tiền lương của mỗi công nhân được tính ở
trên là lương cố định hàng tháng mà mỗi công nhân nhận được theo khối lượng
công việc hoàn thành. Do đó đã thúc đẩy tinh thần làm việc hăng say của toàn
thể cán bộ công nhân viên trong công ty hăng say làm việc làm tăng năng suất
lao động đem lại doanh thu cao cho công ty. Đây là thành quả lớn nhât mà công
ty đạt được trong năm qua.
2.1.2.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tiền lương của Công ty cổ phần Vicem
Bao bì Hải Phòng
Để đánh giá được tiền lương ta phải đánh giá thông qua năng suất lao
động bình quân và quỹ lương kế hoạch hàng năm của Công ty. Điều này được
thể hiện thông qua bảng sau:
22
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu xây dựng quỹ lương kế hoạch của Công ty Cổ phần
Vicem Bao bì Hải Phòng giai đoạn 2009-2012
23
TT Chỉ tiêu ĐVT Gía trị hàng năm So sánh
Tuyệt đối Tương đối(%)
2010-2009 2011-2010 2012-2011
2010/
2009
2011/
2010
2012/

124
24
4 Hệ số lương theo cấp
bậc công việc bình
quân
2,5 3,0 3,5 4,3 +0,5 +0,5 +0,8 120 116,67
122,86
5 Qũy lương kế hoạch
theo đơn giá bình quân
Triệu
đồng
8.020 10.830 14.132 12.420 +2.810 +3.302 -1.712 135,04 130,49
87,89
6 Tiền lương bình quân
theo đơn giá bình quân
Triệu
đồng
3,342 3,924 4,206 4,5 +0,582 +0,282 +0,294 117,41 107,19
106.99
7 Năng suất lao động
bình quân
Triệu
đồng/
năm
696 705 786 705 +9 +81 -81 101,29 111,49
89,69
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
25

Trích đoạn XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG ÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status