Học viện Tài chính
i
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
Học viện Tài chính
ii
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................i
MỤC LỤC.............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................viii
DANH MỤC CÁC BIỂU.....................................................................................ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ....................................................................................x
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT
SƠN......................................................................................................................26
2.1 Khái quát về tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty CP Vicem bao
bì Bút Sơn:........................................................................................................26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty..........................................26
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán......................................28
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh............................................36
2.1.4 Tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh..........................................38
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần
đây….............................................................................................................39
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH Ở CÔNG TY CP VICEM BAO BÌ BÚT SƠN.................................43
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty...........................................43
2.2.2 Tình hình tổ chức vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công ty..44
2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng Vốn kinh doanh của Công ty................54
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
Học viện Tài chính
iv
Luận văn tốt nghiệp
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN:........77
2.3.1 Những thành công đạt được.................................................................77
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân...........................................................79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
CPƯ Đ
Cổ phần ưu đãi
CPT
Cổ phần thường
DN
Doanh nghiệp
DTT
Doanh thu thuần
HTK
Hàng tồn kho
HĐCĐ
Hội đồng cổ đông
HĐQT
Hội đồng quản trị
NVKD
VLĐ
Vốn lưu động
VNĐ
Việt Nam đồng
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
Học viện Tài chính
vi
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.....................................................................5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN...............................26
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VICEM BAO BÌ BÚT SƠN............................................82
KẾT LUẬN................................................................................................................................97
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
KẾT LUẬN................................................................................................................................97
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
1
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, một trong những điều kiện đầu tiên
và quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình là phải có một lượng vốn nhất định. Vốn vừa là cơ sở,
vừa là phương tiện cho quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Hay nói
đúng hơn không có vốn doanh nghiệp không thể thực hiện bất kỳ một hoạt động
sản xuất kinh doanh nào. Hơn nữa, mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hoá
lợi nhuận. Vì thế, nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay là phải sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả. Sử dụng vốn có hiệu quả nghĩa là phải bảo toàn được
số vốn bỏ ra và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở nhưng vẫn dựa
trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính tín dụng và quy định của lụât pháp.
Quản lý và sử dụng VKD có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định được vị
trí vững chắc của mình trên thị trường.
Và như ta đã biết, với mỗi doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế cuối cùng là mức
doanh lợi thu được. Điều này phụ thuộc vào vấn đề sử dụng vốn có hợp lý hay
không. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn cần thiết,
thực tiễn em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu vấn đề trên qua luận văn tốt nghiệp với
đề tài: “Vốn kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và
một số biện pháp nâng cao hiệu quá sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần
Vicem bao bì Bút Sơn.
Đề tài sử dụng tài liệu nghiên cứu về Vốn kinh doanh của Công ty trong
giai đoạn 2011-2012.
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
Học viện Tài chính
3
Luận văn tốt nghiệp
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Vicem
bao bì Bút Sơn qua số liệu 2 năm 2011 và 2012.
Đề xuất 1 số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu hiện trường: trực tiếp đến cơ sở thực tập để tìm
hiểu, tiến hành ghi chép, thống kê để tổng hợp và so sánh với các báo cáo
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: thu thập các số liệu quá khứ và hiện tại
của công ty thực tập thông qua các BCTC, báo cáo sản xuất và các báo cáo, văn
5. Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài chia thành 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn.
Chương 2 : Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn.
Chương 3 : Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ nhận thức và lý luận còn hạn
chế, hơn nữa thời gian tìm hiểu thực tế có hạn, luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong được sự thông cảm và góp ý của Công ty, của thầy cô cũng
như toàn thể bạn đọc để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
Học viện Tài chính
5
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh:
Theo điều 4 khoản 1 Luật doanh nghiệp năm 2005 đã nêu: “Doanh nghiệp
doanh nghiệp mà nó còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tuy nhiên có trong tay một lượng vốn lớn chưa hẳn doanh nghiệp đã đạt được
những mục tiêu kinh doanh của mình. Vấn đề đặt ra trong mỗi doanh nghiệp khi
đã có vốn là việc quản lý và sử dụng vốn có hợp lý và hiệu quả không. Để làm
được điều đó thì trước hết nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải nhận thức
đầy đủ về những đặc trưng sau của vốn kinh doanh:
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa
là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như nhà
xưởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế...
Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng
tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền phải vận
động sinh lời.
Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.
Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi loại hàng
hóa khác. Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn đúng cách sẽ
tạo ra một giá trị lớn hơn trước. Khác với những hàng hóa thông thường khác,
quyền sỡ hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với nhau nhưng cũng
có thể tách rời nhau.
Thứ tư: Vốn phải gắn liền với chủ sỡ hữu nhất định và phải được quản lý
chặt chẽ. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vốn là
yếu tố rất quan trọng, do đó không thể có đồng vốn vô chủ. Khi vốn được gắn
với một chủ sở hữu nhất định thì nó mới được chi tiêu hợp lý và có hiệu quả.
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
Học viện Tài chính
7
8
Luận văn tốt nghiệp
chu chuyển vốn cố định. Sự vận động của Vốn cố định trong quá trình sản xuất
kinh doanh có thể được khái quát qua một số nét đặc thù sau:
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Điều này xuất
phát từ đặc điểm của tài sản cố định là được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ
kinh doanh.
Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất
kinh doanh, biểu hiện dưới hình thức chi phí khấu khao tài sản cố định. Sau
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
Xét về mặt lý thuyết, trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, một bộ phận vốn cố định được rút ra khỏi quá trình chu chuyển của vốn
và được tích luỹ lại dưới hình thái vốn tiền tệ. Trong khi đó, một bộ phận giá trị
của vốn vẫn được “cố định” lại trong hình thái hiện vật của tài sản cố định và bộ
phận này tuy không ngừng giảm đi cho đến khi giá trị bằng không. Đó là khi tài
sản cố định hết thời gian sử dụng, vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển.
Từ những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi doanh nghiệp khi
đầu từ vào tài sản cố định phải tính toán một cách cẩn thận đến hiệu quả của vốn
ứng ra. Nếu việc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn lớn,
ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác quản lý vồn
cố định của doanh nghiệp cũng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ trên cả 2 mặt: quản
lý và sử dụng tốt hình tài sản cố định – hình thái hiện vật của vốn cố định; quản
lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tiền khấu hao tài sản cố định.
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
thúc ( T – H…SX…H’ – T’). Như vậy tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
Học viện Tài chính
10
Luận văn tốt nghiệp
đồng thời tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong các giai đoạn chu chuyển
của vốn.
Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong
một lần và được thu hồi toàn bộ khi kết thúc chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh
doanh.
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên quá
trình tuần hoàn của vốn lưu động được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ, tạo
thành sự chu chuyển của vốn lưu động. Chính vì vậy, vốn lưu động thường
xuyên có các bộ phận tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong quá trình sản
xuất như: vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn lưu thông.
1.1.1 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Tuỳ theo mục đích và yêu cầu của công tác quản lý có thể phân chia nguồn
vốn của doanh nghiệp theo các cách khác nhau.
•Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn
Nguồn vốn kinh doanh được chia làm 2 loại: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả.
Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh
nghiệp bao gồm vốn đIều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động
Nguồn vốn
tạm thời
Nợ dài hạn
Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn
thường xuyên
Nguồn vốn dài hạn trước hết được dùng để đầu tư hình thành tài sản dài
hạn, phần dư của vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
Học viện Tài chính
12
Luận văn tốt nghiệp
tài sản ngắn hạn. Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn hay giữa
tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên
của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý, xem xét, huy động các nguồn
vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho
Theo cách hiểu đơn giản thì “sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả” nghĩa là
với một lượng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và
làm cho đồng vốn không ngừng tăng lên. Hay để đạt được kết quả kinh doanh
nhất định thì phải tính toán sao cho số vốn bỏ ra là ít nhất. Như vậy hiệu quả sử
dụng vốn thể hiện trên hai mặt: bảo toàn vốn và tạo ra được các kết quả theo mục
tiêu kinh doanh, đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của dồng vốn. Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo khai thác nguồn lực
vốn một cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi hay không vận động sinh lời;
phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và mang lại hiệu
quả ngày càng cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường xuất phát từ những lý do chủ yếu sau:
•Xuất phát từ vị trí vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được của bất cứ một doanh
nghiệp, một ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ nào. Ngoài ra, vốn là điều kiện để sử
dụng các nguồn tiềm năng khác, để phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ cho quá
trình tái sản xuất mở rộng. Với vai trò quan trọng đó, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn
quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đó chính là mục tiêu cần đạt tới
của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
•Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi
tiến hành hoạt động đều hướng tới mục tiêu đầu tiên là lợi nhuận. Đặc biệt trong
SV: Vũ Thị Phương Thanh
Lớp: CQ47/11.05
Học viện Tài chính
Lớp: CQ47/11.05
15
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, mở rộng qui mô hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng
kinh tế xã hội. Do đó nó không chỉ là vấn đề của riêng bất kỳ doanh nghiệp nào
mà còn được sự khuyến khích của nhà nước. Có thể nói, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh chính là điều kiện cần thiết khách quan để đảm bảo cho các
doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN
Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh
nghiệp trước tiên phải đánh giá được tình hình sử dụng VKD của mình thông
qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.
• Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ: phản ánh vốn của doanh nghiệp trong
một kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khả
năng sử dụng tài sản của doanh thu, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ
tài sản mà doanh thu đã đầu tư.
Vòng quay toàn bộ vốn
=
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
•Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng vốn
kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuân sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau
=
thuế trên VKD (ROA)
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
•Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình
quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Trị số
chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn cao và ngược lại.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn
=
chủ sở hữu (ROE)
Vốn CSH bình quân sử dụng
trong kỳ
•Thu nhập một cổ phần (EPS): phản ánh mỗi CPT (hay cổ phần phổ
thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế. Các nhà quản lý thường
hướng tới EPS cao hơn so với doanh nghiệp cạnh tranh cùng ngành.
Thu nhập 1 cổ phần
=
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho CĐƯĐ
Tổng số CPT đang lưu hành
cố định
=
=
Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ bình quân trong kỳ
•Hàm lượng vốn cố định: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng vốn cố định, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu
đồng vốn cố định.
Hàm lượng vốn
cố định
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
=
•Hệ số huy động vốn cố định: phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện
có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Số vốn cố định đang dùng trong hoạt động
Hệ số huy động vốn cố định
trong kỳ
=
kinh doanh