nghiên cứu nồng độ một số hormon sinh sản ở phụ nữ vô sinh tại thành phố hải phòng - Pdf 13

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các
kết quả, số liệu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Đỗ Thị Hoàng Hà
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ban Giám đốc Học Viện Quân Y
Phòng sau Đại học
Hệ sau Đại học
Bộ môn khoa Hóa sinh - Học viện Quân Y
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới: Ban Giám đốc Bệnh viện Phụ sản
Hải Phòng đã tạo điều kiện cho tôi học tập, thực hiện và hoàn thành công
trình này.
Trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ rất tận tình và với tất cả lòng kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến TS. Trịnh Thế Sơn về sự hướng dẫn, hỗ trợ trong suốt thời gian
làm luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn PGS.TS. Bạch Vọng Hải, PGS.TS. Hoàng
Quang, PGS.TS. Phan Hải Nam, TS. Phạm Văn Trân và các thầy cô Bộ môn
Khoa Hóa sinh Bệnh viện 103.
Tôi sẽ luôn giữ những tình cảm tốt đẹp của các chị em Bộ môn Khoa Hóa
sinh Bệnh viện 103 nơi đã dành cho tôi những điều kiện tốt nhất để học tập.
Tôi mãi mãi không quên những tình cảm thân thiết của các anh chị và
bạn bè lớp Cao học Hóa sinh 20 đã hết lòng ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi
trong những ngày học tập ở Học viện.
Tôi giành tình cảm biết ơn sâu sắc tới gia đình, ba mẹ tôi và những
người thân đã động viên tiếp sức, tạo điều kiện tốt nhất giúp cho tôi vượt qua
mọi khó khăn để học tập, nghiên cứu và hoàn thành công trình này.

1.3.1.Các bệnh dẫn đến vô sinh nữ do rối loạn nội tiết 19
1.4.2.Tình hình nghiên cứu hiện nay 21
Chương 2 24
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 24
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ 24
2.2.Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.1.Cỡ mẫu 24
2.2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.3.Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1.Kỹ thuật lấy máu 26
2.3.2.Phương pháp định lượng các hormon 27
2.4.Xử lý số liệu 32
2.5.Đạo đức nghiên cứu 33
Chương 3 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35
3.1.1.Đặc điểm về tuổi. 35
3.1.2.Đặc điểm về thời gian vô sinh 36
3.2.Kết quả định lượng các hormon FSH, LH, PRL, Estradiol, Progesteron và AMH của các mẫu
nghiên cứu 36
3.2.1.Nồng độ các hormon sinh sản. 36
Kết quả nồng độ các hormon sinh sản thu được tuân theo phân phối chuẩn 36
3.2.2.Mức độ thay đổi của nồng độ các hormon của nhóm bệnh nhân vô sinh 38
3.2.3.Kết quả xác định nồng độ các hormon sinh sản theo tuổi đời của các phụ nữ vô sinh 39
3.2.4.Kết quả xác định nồng độ các hormon sinh sản theo thời gian vô sinh 44
3.3.Kết quả xác định mối liên quan giữa các hormon hướng sinh dục và các hormon sinh dục 45
3.3.1.Mối tương quan giữa FSH với các hormon sinh dục 45
3.3.2.Mối tương quan giữa LH với các hormon sinh dục 47

HC : Hội chứng
IVF : In Vitro Fertilisation - Thụ tinh trong ống nghiệm
LH : Luitenizing Hormon
LS : Lâm sàng
MRI : Magnetic Resonance Imaging – Chụp cộng hưởng từ
NST : Nhiễm sắc thể
PCOS : Polycystic Ovary Syndrome - Hội chứng buồng trứng đa
nang
PRL : Prolactin
RLKN : Rối loạn kinh nguyệt
TB : Tế bào
VS : Vô sinh
WHO : World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới
XN : Xét nghiệm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân vô sinh theo nhóm tuổi 35
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân vô sinh theo thời gian vô sinh 36
Bảng 3.3. Nồng độ trung bình của các hormon hướng sinh dục 36
Bảng 3.4. Nồng độ trung bình của các hormon sinh dục 37
Bảng 3.5. Nồng độ các hormon hướng sinh dục (FSH, LH, PRL) theo tuổi
đời 39
Bảng 3.6. Nồng độ các hormon sinh dục (Estradiol, Progesteron, AMH)
theo tuổi đời 41
Bảng 3.7. Nồng độ các hormon hướng sinh dục (FSH, LH, PRL) theo thời
gian vô sinh 44
Bảng 3.8. Nồng độ các hormon sinh dục (Estradiol, Progesterone, AMH)
theo thời gian vô sinh 44
Bảng 3.9. Tương quan về nồng độ giữa FSH với Estradiol,
Progesteron và AMH 45

Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ thay đổi nồng độ AMH với nhóm tuổi bệnh nhân vô
sinh 43
Biểu đồ 3.9. Tương quan giữa nồng độ FSH và Estradiol 45
Biểu đồ 3.10. Tương quan giữa nồng độ FSH và Progesteron 46
Biểu đồ 3.11. Tương quan giữa nồng độ FSH và AMH 47
Biểu đồ 3.12. Tương quan giữa nồng độ LH và Estradiol 48
Biểu đồ 3.13. Tương quan giữa nồng độ LH và Progesteron 49
Biểu đồ 3.14. Tương quan giữa nồng độ LH và AMH 50
Biểu đồ 3.15. Tương quan giữa nồng độ PRL và Estradiol 51
Biểu đồ 3.16.Tương quan giữa nồng độ PRL và Progesteron 52
Biểu đồ 3.17. Tương quan giữa nồng độ PRL và AMH 53
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình Trang
Hình 1.1. Nồng độ FSH trong chu kỳ kinh nguyệt phụ nữ bình thường 8
Hình 1.2. Nồng độ LH trong chu kỳ kinh nguyệt phụ nữ bình thường 10
Hình 1.3. Biến động nồng độ AMH theo tuổi ở phụ nữ. 18
Hình 2.1. Nguyên lý phát hiện phức hợp kháng nguyên - kháng thể của
kỹ thuật điện hóa phát quang 28
Hình 2.2. Hệ thống Cobas e411 định lượng FSH, LH, PRL, estradiol,
progesteron 29
Hình 2.3. Hệ thống DTX 8000 định lượng AMH 30
Hình 2.4. Nguyên lý trong kỹ thuật ELISA 30
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng 6
Sơ đồ 1.2. Quá trình sinh tổng hợp steroid trong đó có quá trình tổng
hợp estradiol. 12
Sơ đồ 1.3. Quá trình hình thành của Progesteron 16
1
ĐẶT VẤN ĐỀ

progesteron, AMH).
Trục nội tiết sinh sản này giúp điều hòa chu kỳ kinh nguyệt và hoạt
động sinh sản của người phụ nữ. Sự bất thường của các hormon sinh sản là
nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh và hội chứng như suy trục dưới đồi - tuyến
yên, suy buồng trứng, hội chứng tăng PRL máu, hội chứng buồng trứng đa
nang. Việc nghiên cứu nồng độ các hormon sinh sản cũng như sự tương quan
giữa chúng trong một số bệnh và hội chứng có liên quan đến rối loạn nội tiết
góp phần giúp cho công tác tư vấn dự phòng, chẩn đoán ban đầu nguyên nhân
vô sinh cũng như tiên lượng kết quả điều trị trên lâm sàng đạt được hiệu quả
cao hơn.
Hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này trên phụ nữ vô
sinh tại thành phố Hải Phòng, nên chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu
nồng độ một số hormon sinh sản ở phụ nữ vô sinh tại thành phố Hải
Phòng” với các mục tiêu nghiên cứu sau:
1 - Xác định nồng độ các hormon FSH, LH, Estradiol, Progesteron,
PRL và AMH ở phụ nữ vô sinh tại thành phố Hải Phòng.
2 - Đánh giá mối liên quan giữa hormon hướng sinh dục (FSH, LH,
PRL) và hormon sinh dục (Estradiol, Progesteron và AMH) ở các đối
tượng phụ nữ vô sinh này.

3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vô sinh.
1.1.1. Định nghĩa vô sinh.
Vô sinh được định nghĩa là một cặp vợ chồng chung sống liên tục bên
nhau, mong muốn có con, không sử dụng biện pháp tránh thai nào trong một
năm trở lên, người vợ không thụ thai thì trường hợp đó gọi là vô sinh.
Thường đến khi đó, người ta mới bắt đầu thăm dò nguyên nhân chậm có thai.
Người ta chia vô sinh làm hai nhóm: vô sinh nguyên phát (người vợ

trùng và chất lượng tinh dịch đều giảm [3].
Theo Stillman và CS,1986; Hughes và Prennan,1996; Angoo và
CS,1998 lối sống và các yếu tố môi trường cũng có ảnh hưởng đến tình trạng
có thai tự nhiên [56],[72].
Hút thuốc, béo phì, thiếu dinh dưỡng, tập thể dục thể thao quá sức, sụt
cân nhiều, sang chấn tinh thần… cũng làm tỷ lệ có thai tự nhiên cũng như quá
trình điều trị hiếm muộn khó khăn hơn. Một phụ nữ có số cân trung bình dễ
mang thai hơn.
1.1.3.Thực trạng vô sinh hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam.
Theo một nghiên cứu về nguyên nhân vô sinh được Tổ chức y tế thế
giới tiến hành năm 1985 thì tỷ lệ vô sinh trên thế giới trung bình là 10-20%
[5].
Ở Việt Nam, theo thống kê từ những năm 1980, có từ 7-10% các cặp
vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ bị vô sinh. Hiện nay, vô sinh chiếm tỷ lệ 12-
5
13% tổng số cặp vợ chồng, tương đương với con số gần một triệu cặp vợ
chồng [7]. Theo GS Trần Văn Hanh và CS năm 2002, con số tỷ lệ vô sinh này
là 5-6% [2].
1.2. Các hormon tuyến yên (FSH, LH, PRL) và hormon sinh dục
(Estradiol, Progesteron, AMH).
Nội tiết tố sinh dục gồm các nội tiết tố do cơ quan sinh dục tiết ra. Nội
tiết tố sinh sản gồm các nội tiết tố của trục nội tiết sinh sản, nhằm điều hòa
hoạt động sinh sản của người phụ nữ.
Trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng là trục nội tiết sinh sản giúp
điều hòa chu kỳ kinh nguyệt và hoạt động sinh sản của người phụ nữ.
Bắt đầu từ cuối chu kỳ kinh này đến đầu chu kỳ kinh kế tiếp, vùng dưới
đồi tiết ra các yếu tố giải phóng GnRH (Gonadotrophin Releasing Hormon).
GnRH được vận chuyển đến tuyến yên, gắn vào thụ thể của GnRH tại tuyến
yên và kích thích tuyến yên tiết ra FSH (Follicle Stimulating Hormon) và LH
(Luteinizing Hormon). FSH và LH sẽ đến tác động tại buồng trứng, kích thích

FSH được sản sinh bởi tế bào gonadotrope của thùy trước tuyến yên và
gonadotrophin màng đệm (chorionic gonadotrophin – CG).
Giống như đối tác LH , FSH được sinh ra tại tuyến yên được điều khiển
bởi GnRH của vùng dưới đồi. GnRH tác dụng trực tiếp lên những thụ thể đặc
hiệu của tế bào hướng sinh dục (gonadotrope) của tuyến yên.
Ở nữ giới, sự nhạy cảm của tuyến yên đối với hormon sinh dục nữ (bao
gồm estrogen và progesteron) được thể hiện trong chu kỳ kinh nguyệt.
1.2.1.3. Tác dụng của FSH.
FSH tác dụng lên sự phát triển, tăng trưởng, trưởng thành tuổi dậy thì,
và quá trình sinh sản của cơ thể con người. Nói chung, FSH có tác dụng tăng
sinh và biệt hóa tế bào hạt, kích thích sự phát triển của nang noãn thứ cấp.
FSH gắn vào thụ thể của tế bào hạt, kích thích tổng hợp estrogen. FSH kích
thích tạo thụ thể LH trên tế bào hạt của nang vượt trội và kích thích tế bào hạt
tổng hợp inhibin.
Ở cả nam và nữ, FSH kích thích sự trưởng thành của các tế bào mầm .
Ở phụ nữ, FSH thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt. FSH được tăng tiết
vào cuối pha hoàng thể và kéo dài đến đầu pha nang noãn. Sự gia tăng nồng
độ FSH kích thích sự phát triển của các nang thứ cấp, sự tăng sinh và biệt hóa
của các tế bào hạt. FSH kích thích hoạt động của enzym thơm hóa để chuyển
hóa androgen thành estrogen. Nó kích thích sự tăng trưởng và phát triển của
các nang noãn nguyên thủy trong buồng trứng thành các nang noãn trưởng
8
thành, kích thích tăng sinh tế bào hạt lớp áo trong của nang trứng làm cho tế
bào này sản xuất và tiết dịch nang và estrogen. FSH phối hợp với LH làm
nang trứng chín và kích thích TB hạt bài tiết nhiều estrogen. Đồng thời FSH
cũng kích thích các tế bào sản xuất estrogen tăng trưởng và bài tiết estrogen.
Cùng với sự tăng đồng thời inhibin B, nồng độ FSH sau đó giảm trong giai
đoạn nang cuối. Đó là điều kiện quan trọng trong việc lựa chọn các nang có
điều kiện nhất để tiến hành sự rụng trứng. Vào cuối của giai đoạn hoàng thể,
FSH tăng nhẹ là điều kiện quan trọng để bắt đầu chu kỳ rụng trứng tiếp theo

rất lớn. Sự dao động của LH này rất cần thiết cho một chu kỳ kinh nguyệt
bình thường.
1.2.2.3. Tác dụng của LH.
Trên cơ thể nữ:
+ LH phối hợp với FSH làm cho nang trứng phát triển, chín và chín
hoàn toàn, làm vỡ thành nang trứng gây ra hiện tượng rụng trứng.
+ LH phá vỡ cấu trúc liên kết giữa noãn và đám tế bào quanh noãn. LH
cũng giúp tái khởi động quá trình giảm phân của noãn, giúp noãn vượt qua
block thứ nhất của quá trình giảm phân I.
10
+ LH kích thích (làm lutein hóa) tế bào hạt và lớp vỏ còn lại của nang
trứng trên buồng trứng tạo thành hoàng thể. Ngay sau khi hoàng thể được
thành lập, nồng độ gia tăng của progesteron sẽ làm chậm lại tần suất phát
xung của GnRH và LH xuống khoảng 3, sau đó là một xung mỗi 4 giờ. Nồng
độ LH một lần nữa trở về mức cơ bản [6].
+ Trong pha hoàng thể, LH ở nồng độ thấp gây tác động lên hoàng thể,
kích thích hoàng thể tồn tại, phát triển và tiết progesteron và estradiol.
Nồng độ LH trong máu:
LH bắt đầu bài tiết ở trẻ em 9 - 10 tuổi, tăng dần và cao nhất ở tuổi dậy thì.
Nữ giới thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt.
+ Pha nang noãn: 3,94 - 7,66 mIU/ml
+ Nồng độ đỉnh: 44,12 - 59,61 mIU/ml
+ Ngày xuất hiện đỉnh: 16,54 ± 3,86 mIU/ml
+ Pha hoàng thể: 2,44 - 4,9 mIU/ml [8].
Hàm lượng LH được điều chỉnh bởi các steroid lưu hành.
Progesteron làm giảm tần số và tăng biên độ dao động của LH dẫn đến
giảm LH huyết thanh.
Hình 1.2. Nồng độ LH trong chu kỳ kinh nguyệt phụ nữ bình thường
(Nguồn: Theo Fehring JR và CS (2006), Chiazze L và CS (1968) [24],[31])
11

với albumin và TBG (testosteron binding globulin) và được vận chuyển đến
các mô đích. Estradiol được vận chuyển và bài tiết nhiều hơn so với estron,
nhưng cả hai đều được chuyển thành estron ở gan.
Sau quá trình liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic, estrogen được
đào thải qua nước tiểu.
Có thể tóm tắt quá trình hình thành của estradiol dưới sơ đồ sau:
12
Sơ đồ 1.2. Quá trình sinh tổng hợp steroid trong đó có quá trình tổng
hợp estradiol.
(Nguồn: Lê Đức Trình, 2003).
* Sự điều hòa của quá trình sinh tổng hợp estradiol và các hormon sinh
dục khác (như progesteron) ở mức độ tế bào thông qua cơ chế hai tế bào:
+ Thụ thể FSH có trên tế bào hạt.
+ Thụ thể LH được tạo ra do chính FSH.
Thụ thể LH có trên tế bào vỏ, lúc đầu không hiện diện trên tế bào hạt.
Khi nang noãn lớn, FSH tạo ra thụ thể LH trên tế bào hạt. FSH kích
thích sự hoạt động của enzym thơm hóa (acromatase enzyme) trong tế bào
hạt. Sự điều hòa của thụ thể FSH do chính FSH thông qua cơ chế AMP vòng
và còn do các yếu tố activin, inhibin được tiết ra từ tế bào hạt [8].
13
1.2.3.3. Tác dụng của estrogen.
Estrogen có tác dụng quan trọng trong điều hòa hoạt động của chính nó
và hoạt động của các hormon steroid khác bằng cách gây ảnh hưởng lên nồng
độ của các thụ thể thông qua cơ chế tái bổ sung (replenishment). Tái bổ sung
xảy ra khi có sự thiếu hụt của các thụ thể. Tăng nồng độ thụ thể của estrogen,
cùng với progestin và androgen làm tăng đáp ứng của mô đích đối với các
hormon.
- Tác dụng lên cơ quan sinh dục nữ
+ Estrogen giúp các thành phần của cơ quan sinh dục nữ phát triển.
Estrogen làm tăng lượng máu đến tử cung, làm tăng số lượng cơ tử cung, giúp

PRL trong huyết thanh ở các dạng không đồng nhất. Có 3 dạng PRL
thường gặp: loại nhỏ có trọng lượng phân tử 23KD, loại lớn có trọng lượng
phân tử 45 KD, loại siêu lớn có trọng lượng phân tử trên 100 KD. Loại PRL
nhỏ chiếm tỷ lệ nhiều nhất (80-85%) và mang hoạt tính sinh học cao hơn các
loại khác [6].
1.2.4.2. Quá trình hình thành và tác dụng của PRL.
PRL được tổng hợp ở thùy trước tuyến yên, do tế bào lactotrope
(mammotrope) sản xuất. Do có cấu trúc hóa học tương tự hormon sinh trưởng
GH nên PRL và GH cùng có những tính chất sinh học giống nhau. PRL có vai
trò quan trọng đối với chức năng sinh sản, tạo sữa và chuyển hóa của cơ thể.
- Đối với chức năng sinh sản và tạo sữa:
+ Tác động của PRL trên mô tuyến vú: PRL cùng với GH, cortisol,
insulin, estrogen và progesteron đều chi phối sự phát triển của vú. Khi mang
thai, bánh rau tiết nhiều estrogen và progesteron. Nồng độ estrogen tăng cao
làm tăng PRL máu. Ngoài ra còn có sự tăng lactogen nhau thai. Tác động của
ba sự kiện trên gây ra sự phát triển của nang tuyến và tiểu thùy vú. Khi mô vú


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status