phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp tư nhân xây dựng phúc anh - Pdf 13

Lời cám ơn
Qua 4 năm học tập tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và trải qua 3
tháng tiếp xúc thực tế tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh, nay em đã
có được kết quả mong đợi là hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp thể hiện vốn
kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh
Doanh cũng như quí thầy cô trường Đại học kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học qua. Đây là niềm tin, là cơ sở
vững chắc để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Trân trọng cám ơn cô Phan Thị Thanh Thủy đã hướng dẫn tận tình và bổ
sung cho em những kiến thức còn thiếu để em hoàn thành luận văn trong thời
gian nhanh nhất, hiệu quả nhất.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân xây dựng
Phúc Anh các cô chú, anh chị ở các phòng ban trong doanh nghiệp. Đặc biệt là
các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán tài vụ, phòng Kinh doanh tổng hợp và
phòng Tổ chức hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những
tài liệu cần thiết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình đúng thời hạn,
đúng yêu cầu
Sau cùng, em xin chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quí thầy cô trường Đại học
Kinh tế Huế , Ban giám đốc cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại
doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh, chúc doanh nghiệp luôn thành công
trên mọi lĩnh vực kinh doanh.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN THỦY
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phạm vi nghiên cứu 2

2.4.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 58
2.5 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân xây dựng
Phúc Anh 60
2.5.1 Thuận lợi 60
2.5.2 Hạn chế 61
3.1 Nâng cao chất lượng các công trình xây dựng 63
3.2 Tập trung duy trì và phát triển mạnh lĩnh vực hoạt động truyền thống 63
3.3 Nâng cao tinh thần tự chủ, năng động, sáng tạo của nhân viên trong doanh nghiệp 64
3.4 Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh 64
3.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing 65
I. Kết luận 66
II. Kiến nghị 67
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VLĐ : Vốn lưu động
DT : Doanh thu
GTTL : Giao thông thủy lợi
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
ĐVT : Đơn vị tính
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
TS : Tài sản
VCSH : Vốn chủ sở hữu
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 19
Bảng 2: Tình hình doanh thu qua 3 năm 2010 - 2012 25

ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho kỳ sau giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh có ý nghĩa quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.
Vì thế, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phân tích hoạt động kinh
doanh, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở
doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
1
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt
được để tìm hiểu một cách chính xác về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng
vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhất là tìm ra những hạn chế tồn tại
trong doanh nghiệp và nguyên nhân của nó. Từ đó đề xuất biện pháp khắc phục,
định hướng kinh doanh cho kỳ tới, giúp cải thiện những hạn chế còn tồn đọng và
phát huy các tiềm lực của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh .
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ năm 2010
đến năm 2012. Sau đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Tìm ra các tồn tại hiện có của công ty và đề ra giải pháp khắc phục cho
những năm sau.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm các nội dung sau:
- Phân tích kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và
lợi nhuận.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lợi của vốn
- Phân tích khái quát tình hình tài chính
Phạm vi không gian

giải mối liên hệ nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn
tiềm năng cần được
khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải
thiện các hoạt động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với
điều kiện cụ thể và yêu cầu của các qui luật khách quan, đem lại hiệu quả kinh
doanh cao hơn.
1.1.1.2. Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng và hạn chế trong hoạt
động kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh, dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào, hình thức hoạt
động nào cũng không thể sử dụng hết những tiềm năng sẵn có trong doanh
nghiệp mình, đó là những khả năng tiềm ẩn chưa phát hiện được.Chỉ có phân
tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới giúp các nhà quản lý phát hiện
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
4
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
và khai thác những khả năng tiềm tàng này nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
hơn. Thông qua đó, các nhà quản lý còn tìm ra nguyên nhân và nguồn gốc của
các vấn đề phát sinh và từ đó có những giải pháp, chiến lược kinh doanh thích
hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Là cơ sở đề ra quyết định kinh doanh.
Thông qua các chỉ tiêu trong tài liệu phân tích mà cho phép các nhà quản trị
doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng và mặt mạnh, hạn chế của doanh
nghiệp mình.
Trên cơ sở đó,doanh nghiệp ra những quyết định đúng đắn cùng với các
mục tiêu chiến lược kinh doanh.Vì vậy, người ta xem phân tích hoạt động kinh doanh
như là một hoạt động thực tiễn vì phân tích luôn đi trước quyết định kinh doanh.
- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh:

và phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và mở
rộng thị trường
Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn
tại và phát triển, điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tạo cho mình ưu thế
để cạnh tranh. Ưu thế đó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán, cơ cấu hoặc
mẫu mã sản phẩm, ….
Trong giới hạn về khả năng các nguồn lực, doanh nghiệp chỉ có thể thực
hiện điều này bằng cách tăng khả năng khai thác các nguồn lực trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Ví dụ: Doanh nghiệp có thể cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ
sử dụng máy móc thiết bị để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp
nhằm thu hút khách hàng.
Từ đó doanh nghiệp có thể chủ động trong cạnh tranh và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc mở rộng thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp có thể mở rộng
thị trường, ngược lại, mở rộng thị trường góp phần tăng khả năng tiêu thụ và khả
năng sử dụng các nguồn lực sản xuất, tức là nâng cao hiệu quả kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
6
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo đời sống cho người lao động
trong doanh nghiệp.
Đối với mỗi người lao động, tiền lương là phần thu nhập chủ yếu nhằm duy
trì cuộc sống của họ. Do đó, phấn đấu để tăng thêm thu nhập của người lao động
trong doanh nghiệp luôn là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Vì doanh
nghiệp có thể sử dụng tiền lương như một công cụ để nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Thu nhập ngày càng cao, càng ổn định cùng với các khoản tiền thưởng sẽ
tạo nên sự tin tưởng và tinh thần hăng say lao động trong toàn doanh nghiệp,
đồng thời việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm lao động bằng cách trừ vào

Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông
hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt
động kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc một kết quả
kinh doanh nhất định. Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận của doanh nghiệp.
c. Chỉ tiêu lợi nhuận
- Khái niệm: Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra
giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là
chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu
chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cơ cấu lợi nhuận
Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận
cấu thành sau đây:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
8
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác.
- Tỷ suất lợi nhuận
· Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được tính
trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc tổng
lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) với tổng doanh thu thuần cộng thu

Trong quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát
triển của các đơn vị kinh doanh. Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất – kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đánh giá được chất lượng quản lý sản
xuất – kinh doanh, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả
sản xuất kinh doanh và sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất.
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu
phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn. Đó chính là sự
tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả hay khối lượng nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực, phù hợp với
hiệu quả kinh tế nói chung. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Hv = G / V
Trong đó: Hv là hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ phân
tích của doanh nghiệp.
G là sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu thuần bán hàng và cung
cấp dịch vụ
V là vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Theo công thức trên, HV càng lớn - chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. Muốn tăng hiệu quả sử dụng vốn
cần phải tăng giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng. Mặt
khác phải sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần
tập trung các biện pháp sau :
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
10
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
- Giảm tuyệt đối những bộ phận vốn thừa, không cần dùng
- Đầu tư hợp lý về tài sản cốđịnh
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động
- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu

ngừng vận động. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau, như tiền, nguyên
vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở về
hình thái tiền tệ. Cùng với quá trình lưu thông vật chất của sản xuất kinh doanh,
vốn lưu động cũng biến đổi liên tục, theo chu kỳ qua các giai đoạn: dự trữ - sản
xuất – tiêu thụ.
Một chu kỳ vận động của vốn lưu động được xác định kể từ lúc bắt đầu bỏ
tiền ra mua nguyên vật liệu và yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ số vốn
đó được thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm hàng hóa. Do vậy, khi phân tích
tốc độ chu chuyển vốn lưu động là phân tích các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay vốn lưu động
- Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
* Phân tích chỉ tiêu hệ số luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
H = G / Vlđ
Trong đó: H là số lần luân chuyển vốn lưu động.
G là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Vlđ là vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn lưu động dùng vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
b. Độ dài bình quân của một lần luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
N = T / H
Trong đó: N là số ngày của một lần luân chuyển vốn lưu động của
doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
12
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
T là thời gian theo lịch của kỳ phân tích tính theo ngày. Qui
ước: một tháng có 30 ngày, một quí có 90 ngày, một năm có 360 ngày.

Số vòng quay các khoản phải thu
1.1.4.2 Phân tích khả năng thanh toán
a. Tỷ lệ thanh toán hiện hành
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
=
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn thu
Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (là các
khoản nợ phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh
doanh bình thường). Hệ số này xấp xỉ 1 thì doanh nghiệp có thể đủ khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp được
đánh giá là tốt. Tuy nhiên tỷ lệ này còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và
chu kỳ hoạt động của từng doanh nghiệp.
b. Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ thanh toán nhanh thể hiện giá trị của các khoản vốn bằng tiền,
khoản đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu khách hàng có thể thanh toán được
bao nhiêu phần trăm các khoản nợ ngắn hạn.
Tỷ lệ thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho ) / Nợ ngắn hạn
1.1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, cụ thể là bảng Cân đối kế toán,
bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài
chính, …do phòng Kế toán doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh thành phố
Huế cung cấp và một số tài liệu khác do phòng kinh doanh tổng hợp, phòng tổ
chức hành chính của công ty cung cấp.
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
14
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức
đã học ở trường, trên sách báo, tạp chí có liên quan. Đồng thời kết hợp với việc

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh tỉnh Thừa
Thiên Huế
2.1.1 Quá trình hình thành
- Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh được thành lập theo giấy phép
đăng ký kinh doanh số 3101000454. Do sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Thừa Thiên
Huế,cấp ngày 08/07/2002 số tài khoản 421104000228 tại Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chợ Mai Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh là một đơn vị hạch toán độc
lập có con dấu, có hệ thống tài khoản riêng phù hợp với phương thức hạch toán
theo đều lệ và quy chế của sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế .
- Tên giao dịch : Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh có vốn ban đầu
là 500.000.000 đồng,trong đó vốn lưu động 400.000.000 đồng vốn cố định
100.000.000 đồng.
2.1.2 Qúa trình phát triển
- Ban đầu Doanh Nghiệp chỉ là một đội xây dựng nhỏ những đã không ngừng
phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường và hoạt động ngày càng hiệu quả,vì vậy sau hai năm đi vào hoạt động, đơn
vị từng bước đi vào ổn định và phát triển và trở thành Doanh Nghiệp.Doanh nghiệp
đã không ngừng lớn mạnh và đã đứng vẫn trên thị trường thể hiện qua chỉ tiêu về
tình hình nhân sự sau hai năm đi vào hoạt động, Doanh nghiệp đã có hơn 170 các
cán bộ công nhân viên,trong đó 10 người có trình độ đại học,cao đẳng,12 người có
trình độ trung cấp,và hơn 148 công nhân kỹ thuật lành nghề.
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
16
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
- Có thể nói Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh là một đơn vị đang
trên đà phát triển ngày càng mạnh.Tuy nhiên để có thể đứng vẫn trên thị
trường,Doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh,khả năng chiếm lĩnh thị trường và luôn tìm cách nắm bắt cơ hội phát
triển để tự khẳng định mình

Phòng kỹ
thuật thi
công
Các tổ độiXưởng cơ khí
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền %
Doanh thu thuần
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
32.250.747 37.718.224 72.588.208 5.467.477 16.95 34.869.985 92.45
Lợi nhuân từ hoạt
động kinh doanh
1.732.648 3.224.290 11.073.180 1.491.642 86.09 7.848.890 243.43
Lợi nhuân trước
thuế
1.680.514 3.215.413 11.476.929 1.534.899 91.34 8.261.516 256.93
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
462.871 999.474 1.834.070 536.603 115.93 834.597 83.50
Lợi nhuận sau
thuế
1.217.643 2.215.939 9.642.859 998.297 81.99 7.426.920 335.16
(Nguồn: báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh giai đoạn 2010 – 2012)
SVTH: Nguyễn Văn Thủy
19
GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
Chú thích: Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status