Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
NHCSXH đợc thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg của Thủ t-
ớng Chính phủ, thực hiện cho vay theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày
04/10/ 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với ngời nghèo và các đối tợng
chính sách khác. Cùng với sự thành lập của Ngân hàng phát triển từ Quĩ hỗ trợ
phát triển, NHCSXH thực hiện việc tiếp nhận các chơng trình cho vay chính
sách, nhằm tách tín dụng u đãi ra khỏi tín dụng thơng mại để tăng năng lực
cho hệ thống các Ngân hàng thơng mại Nhà nớc trong tiến trình cổ phần hóa,
tiến trình gia nhập cùng nh giai đoạn phát triển hậu WTO của Việt nam.
NHCSXH cho vay đến hộ nghèo và các đối tợng chính sách khác còn
nhằm tạo ra một kênh tín dụng chính sách mang tính tập trung, sử dụng các
nguồn lực tài chính do Nhà nớc huy động để cho vay, đến đúng đối tợng, đảm
bảo hiệu quả, tạo việc làm, cải thiện đời sống góp phần thực hiện Chơng trình
mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, chơng trình mục tiêu quốc gia về việc
làm và các chơng trình mục tiêu quốc gia khác của Chính phủ.
Đối tợng vay vốn của NHCSXH chủ yếu là ngời nghèo, vùng nghèo
nên rủi ro trong cho vay rất cao, lãi suất cho vay u đãi làm hạn chế nguồn quĩ
rủi ro, đối tợng cho vay vốn là đối tợng chỉ định, việc ra quyết định cho vay
không chỉ do bản thân NHCSXH thực hiện mà có sự tham gia của nhiều cơ
quan, tổ chức liên quan. Hoạt động tín dụng của NHCSXH tiềm ẩn nhiều rủi
ro. Hậu quả rủi ro không chỉ làm hoạt động của NHCSXH suy yếu, đời sống
của cán bộ ngân hàng bị giảm sút, ngân sách nhà nớc bị thiệt hại mà còn là
gánh nặng cho chính ngời vay. Khi một ngời vay không trả đợc nợ dẫn đến đối
tợng chính sách khác không tiếp cận đợc với vốn vay dẫn đến hiệu quả xã hội
của cho vay chính sách của NHCSXH cũng bị giảm sút.
Từ các gốc độ trên tôi chọn đề tài nghiên cứu " Hạn chế rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam ".
2. Mục đích của luận văn
1
11
Chơng 1
rủi ro tín dụng của ngân hàng chính sách
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng chính
sách.
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách:
*Khái niệm NHCS: Quá trình phát triển của các trung gian tài chính
gắn liền với quá trình phát triển kinh tế. Các ngân hàng nh ngân hàng thơng
mại (NHTM), ngân hàng đầu t (NHĐT), các tổ chức tài chính phi ngân hàng
(Quỹ đầu t, công ty tài chính ) đóng vai trò ngày càng quan trọng, thu hút
tiết kiệm từ dân c và tài trợ cho phát triển, hạn chế rủi ro và tăng khả năng
sinh lời cho các hoạt động kinh tế. Mục tiêu chung của các tổ chức này là an
toàn và sinh lời. Nhng bên cạnh đó cũng có một số tổ chức hoạt động với mục
tiêu là đối tợng phục vụ đặc biệt, sinh lời không phải là mục tiêu hàng đầu cần
đạt tới, ngân hàng chính sách (NHCS) là một tổ chức trong số này.
Trong quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị tr-
ờng luôn tồn tại những ngành hàng, những khu vực, đối tợng khách hàng có
sức cạnh tranh kém, không đủ các điều kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụng
của các Ngân hàng thơng mại nh: các ngành hàng mang tính lợi ích công
cộng, những khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa do đặc điểm địa hình hiểm
trở, chia cắt, điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt Các doanh nghiệp, các
Ngân hàng đầu t vốn ở các vùng này phải chịu những khoản chi phí lớn, rủi ro
cao. Mặt khác, việc đầu t vào những ngành hàng vì lợi ích công cộng đòi hỏi
khối lợng đầu t lớn, thời gian dài, lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận.
Tuỳ điều kiện và nhu cầu của mỗi quốc gia, Chính phủ thiết lập các
kênh tín dụng hoặc thiết lập các Ngân hàng chuyên biệt để:
- Cho vay các khu vực u tiên và chiến lợc có chính sách hỗ trợ các
ngành công nghiệp của Chính phủ nh:
+ Cho vay đối với các ngành công nghiệp chiến lợc có tầm quan trọng
quốc gia.
3
NHCSXH là tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, thực
hiện các hoạt động chủ yếu là khai thác nguồn vốn, cho vay và một số hoạt
động khác.
1.1.2.1. Khai thác nguồn vốn để cho vay:
Hoạt động huy động vốn của NHCS xuất phát từ tính chất của các món
cho vay mà NHCS cung cấp. Đó là những món cho vay có tỷ lệ sinh lời thấp
nh cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm , thời gian dài nh cho vay đầu
t phát triển, rủi ro cao nên yêu cầu phải huy động vốn lãi suất tơng đối thấp,
thời gian sử dụng dài và chịu đựng rủi ro. Vốn cho hoạt động của ngân hàng
bao gồm:
Vốn có nguồn gốc từ Nhà nớc:
Nhà nớc hỗ trợ vốn cho NHCS thể hiện vai trò sở hữu của Nhà nớc đối
với ngân hàng, cung ứng vốn khi ngân hàng mới đi vào hoạt động (vốn ban
đầu) và bổ sung trong quá trình hoạt động khi cần thiết (vốn chủ sở hữu).
Nguồn này một phần đợc ngân hàng sử dụng để hình thành nên tài sản cố định
của ngân hàng (trụ sở, phơng tiện làm việc, đi lại, thiết bị ), một phần hòa
cùng các nguồn khác để cho vay.
Một phần từ chi Ngân sách nhà nớc hàng năm cho đầu t phát triển, từ
phát hành trái phiếu Chính phủ trong và ngoài nớc đ ợc chuyển sang thành
vốn của ngân hàng.Tuy vậy, đây là nguồn vốn còn hạn hẹp, phải chia cho
nhiều mục tiêu phát triển của đất nớc nên nguồn này chỉ dùng cho giai đoạn
đầu khi ngân hàng mới thành lập hoặc khi gặp khó khăn trong thanh toán.
Vốn từ nguồn này kết hợp với vốn huy động trên thị trờng tạo ra nguồn vốn
hỗn hợp có lãi suất và thời hạn phù hợp với các món cho vay chính sách của
ngân hàng. Trong một số trờng hợp, vốn hỗ trợ của Nhà nớc có thể đợc thực
hiện bởi NHTW thông qua các nghiệp vụ mua lại các khoản nợ, bảo lãnh của
ngân hàng, cấp vốn
Việc gia tăng nguồn vốn này tùy thuộc vào nhiều yếu tố nh: năng lực tài
chính của chính phủ, chính sách đối với đối tợng chính sách, năng lực tài
chính của bản thân NHCS, nhu cầu về vốn của khách hàng
Nguồn vốn huy động từ cộng đồng ngời nghèo: Các Ngân hàng trong
đó có NHCS và tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho ngời nghèo th-
ờng phải thực hiện việc cho vay gắn với dịch vụ tiết kiệm cho ngời nghèo sử
6
66
dụng nh một phần đóng góp cổ phần hoặc tiền gửi tiết kiệm cho tổ chức. Đây
là nguồn vốn không nhỏ góp phần đáng kể vào sự bền vững về thể chế và tài
chính của ngân hàng và tổ chức tài chính vi mô. Ngoài ra, việc huy động tiết
kiệm trong cộng đồng ngời nghèo gắn với cho vay hoặc ràng buộc về mức vay
đối với đối tợng này còn là một hình thức đảm bảo tiền vay, hạn chế rủi ro cho
cả khách hàng và ngân hàng.
1.1.2.2. Hoạt động cho vay:
Cho vay theo các chơng trình, chính sách (cho vay chính sách) của Nhà
nớc là hoạt động chủ yếu của NHCS, bao gồm các khoản cho vay bắt buộc để
hỗ trợ chính sách kinh tế của Chính phủ và cho vay các hoạt động không đáp
ứng các tiêu chí thơng mại nhng lại có tác dụng chính trị, xã hội quan trọng.
Loại 1: bao gồm các loại:
(1) Cho vay các ngành công nghiệp có tầm chiến lợc quốc gia quan
trọng ( phục vụ cho đầu t phát triển, cho vay xuất khẩu)
(2) Cho vay các công trình tuy khả thi về tài chính nhng vì quá lớn hoặc
thời gian hoàn vốn quá dài (tín dụng đầu t phát triển),
(3) Cho vay các doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn thua lỗ nhng cha thể ra
quyết định giải thể để đảm bảo hiệu quả quốc gia
Loại 2: gồm các loại:
(1) Cho vay hộ gia đình nghèo để duy trì sản xuất và ổn định đời sống;
(2) Cho vay các hộ nông dân là nạn nhân của thiên tai, bão lụt nhằm
khôi phục sản xuất;
(3) Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để đảm bảo điều
kiện học tập và tốt nghiệp
Những khoản cho vay trên tuy khác nhau về đối tợng, thể loại nhng đều
- Thứ nhất, do yêu cầu của chính sách kinh tế, xã hội. Với vai trò quản
lý xã hội về mọi mặt, bộ máy cơ quan quản lý Nhà nớc phải hoạch định các
chính sách kinh tế, xã hội hợp lý nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân
đối, đảm bảo sự tồn tại của một số ngành, lĩnh vực cần thiết cho xã hội nhng
bản thân không mang lại lợi nhuận; bảo đảm cho xã hội ổn định, không có
chênh lệch giàu nghèo quá đáng, tức là phải đầu t phát triển những ngành kinh
tế then chốt đồng thời có chiến lợc xóa đói giảm nghèo hợp lý.
- Thứ hai, do tính chất nguồn vốn và yêu cầu quay vòng vốn. Trong
nhiều trờng hợp, nhà nớc không thể dùng quĩ NSNN để cấp phát trực tiếp cho
8
88
doanh nghiệp, hộ gia đình. Với các nguồn vốn đợc cấp và tự huy động, các
NHCS có thể cho vay các đối tợng theo nguyên tắc tín dụng và qua đó sẽ bù
đắp một phần chi phí của ngân hàng. Qua đó, vốn sẽ đợc quay vòng, tạo điều
kiện mở rộng đối với đối tợng đợc hởng lợi, góp phần thực hiện chính sách
phát triển dài hạn của Chính phủ.
Bên cạnh hoạt động chủ yếu của NHCS là huy động vốn và cho vay,
NHCS cũng thực hiện một số hoạt động khác nh cung cấp các dịch vụ thanh
toán cho khác hàng, tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, dịch vụ chuyển
tiền, kho quỹ, bảo lãnh, cho vay đồng tài trợ, hợp tác quốc tế trong tín dụng
phát triển và các dịch vụ ngân hàng thích hợp khác.
Một số điểm khác biệt cơ bản giữa NHCS và các Ngân hàng thơng
mại (NHTM):
+ NHTM lấy lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu trong khi NHCS hoạt
động không có thể không vì mục tiêu lợi nhuận.
+ NHTM có thể cho vay mọi đối tợng có đủ điều kiện vay vốn trong khi
NHCS chỉ cho vay một số đối tợng nhất định.
+ Các NHTM hiện có đủ các nghiệp vụ: tín dụng đầu t, chứng khoán,
thanh toán, thanh toán quốc tế, thị trờng mở, thị trờng liên ngân hàng, ngoại
hốitrong khi NHCS thực hiện các nghiệp vụ đó có thể không đầy đủ.
hàng vì các khoản cho vay thờng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản và tạo ra
nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng là rủi ro phức tạp nhất,
quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất. Nó đòi hỏi ngân hàng phải có những
giải pháp đồng bộ, hữu hiệu mới có thể hạn chế, ngăn ngừa bớt rủi ro và giảm
thiểu những thiệt hại.
Rủi ro tín dụng cũng đã đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và cũng đã
đa ra nhiều quan niệm về rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụng đợc hiểu là những tổn thất do khác hàng không trả đợc
nợ hoặc sự giảm sút chất lợng tín dụng của những khoản vay.
- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trờng hợp ngân hàng không thu đợc
đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán khoản nợ gốc và lãi
không đúng kỳ hạn.
1
11
- Có định nghĩa khác cho rằng rủi ro tín dụng xảy ra khi xuất hiện các
biến cố không thể lờng trớc khiến khách hàng không thực hiện đợc các cam
kết đã thoả thuận đối với ngân hàng.
- Các tổ chức tài chính vi mô đa ra khái niệm Rủi ro tín dụng là những
khoản cho vay không có khả năng thu hồi có thể trong hiện tại và tơng lai,
không dự đoán trớc đợc có thể tác động không tốt đến vốn và thu nhập của tổ
chức trung gian (tài chính vi mô).
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam thì rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết".
Nh vậy rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả, hoặc không
trả đúng hạn hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng. Nói cách khác,
rủi ro tín dụng là rủi ro mà bên cho vay trong một giao dịch không thực hiện
đợc theo thời hạn và điều kiện của hợp đồng làm cho ngời cho vay phải gánh
*Rủi ro tín dụng dẫn đến giảm nguồn thu cho NHCS: dẫn đến không
có khả năng chi trả các chi phí quản lý, thất thoát vốn của Nhà nớc, tăng thêm
gánh nặng cho ngân sách, giảm sự nhiệt tình, năng lực làm việc của cán bộ.
Nếu không đợc ứng phó kịp thời việc quản lý tín dụng tiếp tục không đảm bảo
hiệu quả sẽ càng làm cho hậu quả ngày càng nghiêm trọng hơn.
* Rủi ro tín dụng của NHCS có thể ảnh hởng đến uy tín và khả năng
thanh toán nợ nớc ngoài của Chính phủ:
Những chơng trình tín dụng chính sách có nguồn vốn vay nớc ngoài
(phần lớn là vốn ODA) với mức vay lớn nếu để xảy ra rủi ro, thất thoát vốn
cũng làm giảm uy tín của Chính phủ và hệ thống tài chính quốc gia, môi trờng
đầu t. Ngoài việc phải dùng ngân sách quốc gia để thanh toán thì rủi ro tín
dụng chính sách (nếu là do nguyên nhân chủ quan của ngân hàng cho vay
hoặc ngời vay) sẽ khiến Chính phủ hoặc phải bù đắp khoản nợ vay với chi phí
cao.
1
11
* Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến sự đổ vỡ của hệ thống tín dụng
NHCS:
Với hệ thống Ngân hàng thơng mại thực hiện cho vay tín dụng chính
sách. Rủi ro xảy ra đối với chơng trình cho vay đó chỉ làm tổn thất một phần
danh mục đầu t của ngân hàng, thờng là với tỷ lệ thấp, nếu phải chịu trách
nhiệm NHTM có thể bù đắp từ lợi nhuận từ danh mục đầu t khác. Đối với
NHCS, 100% tín dụng chính sách thì nếu rủi ro tín dụng xảy ra ảnh hởng tới
cả hệ thống vì hoạt động tín dụng là chủ yếu, chiếm tỷ lệ lớn danh mục đầu t.
Do đó rủi ro xảy ra sẽ có thể làm suy yếu và có thể dẫn đến đổ vỡ hệ thống tín
dụng của NHCS.
1.2.3 Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
1.2.3.1 Những nguyên nhân bất khả kháng:
- Môi trờng tự nhiên:
Nhìn chung thì điều kiện tự nhiên ảnh hởng trực tiếp đối với ngành
kinh doanh nh:
- Quản lý không hiệu quả: Hoạt động kinh doanh không đợc quản lý tốt
sẽ dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng: thiếu thông tin tài chính, không có kế
hoạch kinh doanh đợc triển khai, các sản phẩm không có sự gắn kết, không có
khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trờng dẫn đến sản xuất kinh
doanh thua lỗ, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đợc dẫn đến mất khả năng
thanh toán các khoản nợ
- Yếu kém trong việc xử lý các vấn đề về thị tr ờng .
Các doanh nghiệp đều phải giải quyết hai vấn đề cơ bản là mua và
bán, giải quyết các vấn đề liên quan tới thị trờng các yếu tố đầu vào và thị
trờng tiêu thụ sản phẩm. Việc giải quyết không tốt thị trờng yếu tố đầu vào thể
hiện ở:
+ Chất lợng, giá cả, thời hạn cung cấp không phù hợp.
+ Mối quan hệ với các nhà cung cấp không tốt: khả năng thanh toán
chậm không cao, thời hạn thanh toán ngắn
+ Việc đa dạng hoá nhà cung cấp không đợc áp dụng hiệu quả.
1
11
+ Thiếu thông tin về thị trờng, các sản phẩm thay thế, sản phẩm bổ sung
các yếu tố đầu vào
Đối với thị trờng đầu ra, rủi ro có thể xảy đến với doanh nghiệp theo h-
ớng:
+ Quản lý kênh phân phối không hiệu quả.
+ Phơng thức thanh toán nhiều hạn chế: trả chậm làm gia tăng nhu cầu
vốn lu động
+ Quản lý không tốt hệ thống giá đối với các đối tợng khách hàng.
+ Thiếu thông tin về đối thủ cạnh tranh, về sản phẩm thay thế
+ Không có hệ thống thông tin thu thập những ý kiến phản hồi của
khách hàng
Yếu kém của nhân viên thuộc doanh nghiệp .
- Quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ và không phù hợp.
Quy trình tín dụng thông thờng đợc xác lập dựa trên những quy định
chung của luật pháp và những đặc thù trong hoạt động của mỗi ngân hàng.
Tuy nhiên, quy trình tín dụng đợc thống nhất qua các bớc sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng
Thiết lập hồ sơ khách hàng vay vốn
Thẩm định hồ sơ khách hàng
Ra quyết định và ký hợp đồng
Giải ngân và thu nợ
Thanh lý hợp đồng và xử lý tranh chấp
Quy trình tín dụng không phát huy đợc tác dụng và có thể gây ảnh hởng
làm tăng rủi ro tín dụng của ngân hàng thờng xuất phát từ những nguyên nhân
chính sau:
+ Thông tin cần phải thực hiện trong các bớc không đợc quy định chi
tiết và đầy đủ.
+ Mối quan hệ giữa các bớc không đợc nhận thức đầy đủ và quy định
cho phù hợp.
1
11
+ Việc thiết lập hồ sơ khách hàng chỉ dừng lại ở việc tuân thủ quy định
chứ không dựa trên nguyên lý tại sao lại cần hồ sơ đó? Hồ sơ nh thế nào là
đủ? Cần thiết phải có những yêu cầu đặc biệt nào đối với hồ sơ hay không?
+ Quá trình thẩm định thờng đợc xem là quan trọng nhất, tuy nhiên nó
chỉ phát huy hiệu quả khi điều kiện cần đợc đáp ứng đó là chất lợng thông
tin có đợc. Trong thực tế nhiều ngân hàng không thấy đợc vấn đề này trong
quá trình thực hiện quy trình. Mặt khác khi thực hiện thẩm định hồ sơ khách
hàng, các ngân hàng nhiều khi không thấy đợc rằng về bản chất đây là việc
đánh giá các điều kiện vay vốn của khách hàng trong hiện tại và tơng lai; mối
quan hệ giữa các nội dung thẩm định thực chất là tuân thủ nguyên tắc tín
dụng.
liên tục bắt đầu từ khâu thẩm định đánh giá trớc khi phê duyệt; phê duyệt
khoản vay; giải ngân; theo dõi khoản vay (bao gồm cả việc đa ra các dấu hiệu
cảnh báo sớm về tình trạng của khách hàng), quản lý các khoản nợ có vấn đề,
nợ xấu (bao gồm cả việc đa ra các giải pháp, phơng án thu hồi nợ nhằm giảm
thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại cho ngân hàng), cho đến khi thu hồi vốn.
Mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng cũng còn đợc thể hiện trong chiến lợc, đề
xuất chính sách tín dụng của NHCS.
1.3.1. Phân loại và đánh giá khách hàng:
Các NHTM thờng dùng hệ thống phân loại và chấm điểm khách hàng
trong quá trình thẩm định và theo dõi khoản vay. Đối với hệ thống NHCSXH
thì cũng cần thiết phải phân loại, đánh giá khách hàng để áp dụng xử lý cho
vay thích hợp. Thông thờng phải phân loại khách hàng là doanh nghiệp, khách
hàng là cá nhân. Trong từng đối tợng khách hàng có hệ thống phân loại và
chấm điểm.
Các tổ chức tài chính vi mô hiện nay áp dụng mức cho vay, cho vay lại
căn cứ vào năng lực và tình trạng trả nợ của khách hàng, đó cũng chính là một
hình thức phân loại khách hàng và áp dụng mức cho vay, lãi suất và phơng
thức cho vay thích hợp. Đối với cho vay đối tợng là hộ gia đình nghèo, các tổ
chức tài chính vi mô cho vay đến đối tợng là hộ nghèo nhất, cha có kinh
nghiệm sản xuất kinh doanh cũng nh cha có kinh nghiệm vay vốn thờng vay
1
11
với mức cho vay ban đầu ít hơn, trả nợ theo hình thức trả góp, sau khi trả nợ
khoản nợ vay tốt thì đợc vay lại với số vốn vay cao hơn, thời hạn dài hơn. Các
tổ chức tài chính vi mô hiện nay cũng cho vay cả những đối tợng trên mức
nghèo nhng cha tiếp cận đợc vốn vay của các NHTM, giúp họ phát triển kinh
tế, tiến tới trở thành cơ sở sản xuất qui mô nhỏ, phát triển bền vững để tránh
tái nghèo.
1.3.2 Xây dựng và thực hiện qui trình cho vay chính sách đảm bảo đúng
nguyên tắc tín dụng.
chức tài chính vi mô (MFI) đều thực hiện thẩm định tín dụng. Ngời chịu trách
nhiệm thẩm định phải là cán bộ tín dụng của ngân hàng/ tổ chức tín dụng cho
vay và luôn đảm bảo tuân thủ theo 5 nguyên tắc (5 c: nhân cách-character,
năng lực capacity, điều kiện- conditions, vốn/dòng tiền- cash flow) đảm
bảo tiền vay- collateral nh sau:
Nhân cách (trung thực/sự cam kết)
Cán bộ tín dụng khi thẩm định phải có những bằng chứng chứng tỏ
khách hàng có mục tiêu rõ ràng khi xin vay và có kế hoạch trả nợ nghiêm túc.
Khi đánh giá nhân cách, cán bộ tín dụng nên kiểm tra xem ngời vay có ngay
thẳng, đáng tin cậy và có trung thực không.
Các hoạt động để xác định nhân cách ngời vay:
- Danh tiếng của ngời vay (d luận đánh giá về ngời vay đó): Cán bộ tín
dụng có thể lấy thông tin qua những bạn hàng, khách hàng giao dịch thờng
xuyên với doanh nghiệp, những ngời hàng xóm, họ hàng, các hội viên cùng tổ
chức hội (nếu có) của ngời vay cá nhân.
- Đến thăm và phỏng vấn trực tiếp ngời vay,
- Xem xét mục đích của khoản vay: đến địa bàn nơi ngời vay thực hiện
dự án xin vay để đánh giá
- Xem xét hồ sơ vay trớc đây (tiểu sử trả nợ)
Năng lực (trả nợ-lợi nhuận)
Để đánh giá năng lực thực hiện các nghĩa vụ tài chính đúng hạn của ng-
ời vay cần xem xét các điều kiện tài chính của họ.
- Đối với khách hàng là cá nhân: xá định mức thu nhập chính của họ,
các khoản thu nhập từ các công việc bán thời gian, các nguồn thu nhập khác
nhau, của các thành viên trong hộ gia đình.
2
22
Dự tính các nguồn thu nhập để đánh giá năng lực trả nợ đúng hạn.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Phân tích dữ liệu tài chính trớc
đây, dự tính kết quả tài chính để đánh giá khả năng của ngời đi vay trong việc
thẩm định khách hàng là cá nhân (hộ gia đình hoặc doanh nghiệp), tuỳ điều
kiện có thể có những điểm khác biệt nh sau:
Cho vay cá nhân (hộ gia
đình/doanh nghiệp)
Cho vay theo tổ
(hộ gia đình)
Nhân cách - Danh tiếng, chứng nhận từ tổ
chức/hội
- Tiểu sử trả nợ
- Thẩm định/chấm điểm tín dụng
- Tự lựa chọn thành viên tổ
(thông tin nội bộ)
- Chứng nhận từ tổ chức
- Qui trình thành lập tổ
Vốn - Đánh giá tài sản
- Lịch sử kinh doanh
- Phân tích báo cáo tài chính
- Nhân lực
- Xem xét kỹ năng và kinh
nghiệm
Năng lực - Phân tích tài chính
- Phân tích dòng tiền
- Số tiền vay đợc xác định riêng
- Đồng phân tích
- Dự đoán sơ lợc dòng tiền
- Số tiền vay theo chuẩn và
đợc dựa vào vòng quay
Theo dõi - Cán bộ tín dụng chịu trách
nhiệm theo dõi khoản vay
- Theo dõi chặt chẽ danh mục
Hai nguồn thông tin trên đợc cập nhật thành danh sách theo dõi và đợc
chia sẻ trong hệ thống NHCS để ngăn ngừa những trờng hợp cho vay không
tốt.
1.3.4. Quản lý và giám sát sau khi cho vay.
Để đảm bảo hạn chế rủi ro, NHCS sau khi cho vay phải lập và duy trì
một loại hình văn hóa về tổ chức, đó là nói không với việc chậm trả và
không trả nợ. Các ngân hàng và trung gian tài chính nếu không giữ một thái
độ nghiêm khắc về việc hoàn trả nợ thì về lâu dài gặp nhiều khó khăn khi thu
hồi vốn. Nguyên tắc có hoàn trả này phải đợc chấp hành ở mọi cấp từ cấp
quản lý điều hành đến cán bộ tín dụng, các tổ chức hỗ trợ, các hiệp hội và cả
khách hàng vay vốn.
1.3.4.1 Xây dựng và thực hiện cơ chế rà soát khoản vay định kỳ nhằm mục
đích theo dõi nợ hiệu quả:
- Cán bộ tín dụng phải duy trì khoản vay bằng việc đi thăm và kiểm tra
tình trạng sản xuất kinh doanh của ngời vay, đa ra những lời khuyên, t vấn
giúp cho ngời vay và nhắc nhở khách hàng về ngày trả nợ tiếp theo.
Việc kiểm tra, rà soát, tần suất rà soát các khoản vay đợc thực hiện trên
cơ sở phân loại vốn vay theo thời hạn và khả năng rủi ro. Ngân hàng cần rà
soát các khoản vay có độ rủi ro cao, các khoản cho vay dài hạn và khoản cho
vay quá hạn. Tuỳ theo mức độ, tần suất rà soát có thể hàng năm, nếu nợ quá
hạn thì cần thiết phải rà soát, xử lý thu nợ hàng tháng.
- Các lĩnh vực cần tập trung rà soát và biện pháp xử lý:
* Tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng:
2
22
+ Nếu khách hàng có nợ quá hạn, dòng tiền tạm thời gặp khó khăn nh-
ng khách hàng tự giác hợp tác với ngân hàng thì xử lý bằng việc cơ cấu lại thời
gian trả nợ cho đến khi lu chuyển tiền tệ ổn định, nhng không u đãi về thời
hạn trả lãi vốn vay.
+ Nếu có nợ quá hạn, dòng tiền tạm thời gặp khó khăn nhng khách
kinh doanh nh: giảm giá trị tài sản do tài sản bị hao mòn vô hình, lỗi mốt, bị
phá hoại làm giảm giá; do hoạt động kinh doanh bị lỗ, do vốn chủ sở hữu
không đủ và có thể do quản lý, kiểm soát kém NHCS cũng cần phải t vấn
cho khách hàng và theo dõi các biện pháp xử lý trong khuôn khổ thỏa thuận
và NHCS cũng không đợc để khách hàng hiểu lầm là việc giúp họ vợt qua khó
khăn về lu chuyển tiền tệ không phải là trách nhiệm của NHCS mà là ở chính
khách hàng.
Sau khi những thông tin mới nhất của ngời vay, cán bộ rà soát sẽ phân
tích và diễn giải ý nghĩa của các số liệu tài chính. Đối với các khoản nợ quá
hạn, cán bộ rà soát cần phải tìm hiểu chính xác các nguyên nhân có thể gây ra
vấn đề về thanh khoản và dòng tiền. Cán bộ rà soát cần phân biệt các nguyên
nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài. Ví dụ tình trạng mất cân đối vốn
dẫn đến thiếu tiền mặt để trả nợ gốc và lãi do nguyên nhân bên trong, xuất
phát từ phía ngời vay. Để giải quyết vấn đề do nguyên nhân phía ngời vay phải
có sự hợp tác đầy đủ của họ với ngân hàng. Đối với nợ có vấn đề do nguyên
nhân bên trong từ phía ngời vay là hộ gia đình: Các trờng hợp khách nhau có
phơng pháp hạn chế và quản lý khác nhau, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Không nhân nhợng đối với trờng hợp cố tình không trả nợ
- Trớc khi giải ngân cho vay phải đánh giá đợc thực trạng về tài chính
của ngời vay. Những trờng hợp do nguyên nhân không dự tính trớc đợc nh
ngời vay có họ hàng, thành viên trong gia đình bị ốm, chết việc xử lý nợ đảm
bảo yêu cầu thu hồi nợ trớc tiên tuy nhiên không làm ảnh hởng nhiều tới thu
nhập của hộ vay.
- Mức vay quá cao có thể khiến hộ vay không dùng vào mục đích sản
xuất kinh doanh, dẫn đến gặp khó khăn khi trả nợ. Vì vậy đảm bảo nguyên tắc
đánh giá thận trọng
- Vốn vay có thể không sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh, ng-
ời vay có thể đợc vay vì quan hệ cá nhân. Nguyên tắc phải tuân thủ là một
2
22