phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh vĩnh long - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------------

LÊ HỒNG DIỄM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN VÀ KHÁCH QUAN
ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số: 60 34 02 01

TP. HCM - 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------------

LÊ HỒNG DIỄM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN VÀ KHÁCH QUAN
ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ

và hoàn thành luận văn này.

Tác giả

Lê Hồng Diễm


MỤC LỤC LUẬN VĂN
Nội dung

Trang

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ........................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................1
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .............................................................. 2
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.............................................................................. 3
1.3.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 3
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 3
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................ 4
1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................. 4
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 4
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài......................................................................4
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................4
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ............................................................... 5
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ............................................................ 6
1.6.3 Phương pháp thu thập dữ liệu .......................................................................6
1.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................... 7
1.7.1. Về ý nghĩa khoa học của đề tài.....................................................................7
1.7.2. Về ý nghĩa thực tiễn của đề tài .....................................................................7

3.4.2. Kiểm định hệ số tương quan ........................................................................ 38
3.4.3. Kiểm định độ khớp của mô hình ..................................................................39
3.4.4. Kiểm định khả năng dự đoán của mô hình ................................................... 39
3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 39
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 40
4.1. THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG TRONG THỜI GIAN QUA ...................................40
4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng chính sách xã hội tỉnhVĩnh
Long .......................................................................................................................... 40
4.1.2. Khái quát chung về hoạt động tín dụng chính sách xã hội tại ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Vĩnh Long (2012-2014) ....................................................................41
4.1.3. Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng chính sách xã hội ................................ 44
4.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Vĩnh Long ................................................................................................................. 48
4.2. MÔ TẢ BỘ DỮ LIỆU....................................................................................... 49
4.3. CÁC KIỂM ĐỊNH ............................................................................................ 52
4.3.1. Kiểm định phần dư ..................................................................................... 53
4.3.2. Kiểm định hệ số tương quan .......................................................................53
4.3.3. Kiểm định độ khớp của mô hình .................................................................53
4.3.4. Kiểm định khả năng dự đoán của mô hình .................................................. 54
4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................... 57
4.5. THẢO LUẬN ....................................................................................................58
4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................. 61

iii


CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH .......................................... 62
5.1. KẾT LUẬN .......................................................................................................62
5.2. GỢI Ý CHÍNH SÁCH ...................................................................................... 63


Bảng 4.1. Cơ cấu nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội 03 năm
(2012 - 2014)

Trang 41

Bảng 4.2. Bảng tổng hợp dư nợ của các chương trình tín dụng chính
sách xã hội đạt được từ năm 2012 – 2014

Trang 43

Bảng 4.3. Bảng tổng hợp chỉ tiêu đề án củng cố và nâng cao chất
lượng tín dụng trong từng năm từ 2012-2014

Trang 44

Bảng 4.4. Bảng thống kê mô tả tất cả các biến sử dụng trong mô
hình

Trang 50

Bảng 4.5. Bảng thống kê mô tả của các biến giải thích cho từng giá
trị biến phụ thuộc

Trang 50

Bảng 4.6. Tần số xuất hiện của biến phụ thuộc

Trang 52


Bảng 4.15. Bảng tổng hợp giả thuyết biến kinh nghiệm của cán bộ
tín dụng

Trang 60

v

Trang 59


Bảng 4.16. Bảng tổng hợp giả thuyết biến kiểm tra, giám sát khoản
vay
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu

vi

Trang 61
Trang 35


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CỤM TỪ

TỪ VIẾT TẮT

Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng Trung ương
Nhà nước
Ngân hàng

NN
NH
KH
CBTD
HĐV
TCKT
HĐT
TDCS
CSXH
TCTD
TDCSXH
NV
TK&VV
RRTD
GQVL
ĐTCS

CTDC VNLĐBSCL
HSSV
HCKK
NS&VSMT NT
SXKD
KK
ĐBDTTS ĐBKK
PTSX
TM


TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực hiện nhằm tìm ra các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh

người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, TDCSXH kịp thời cung cấp điều kiện tài chính
và cơ sở thiết yếu cho họ cải thiện đời sống, giảm đi khoảng cách giàu, nghèo trong xã
hội.
Hiện nay, chương trình cho vay tại NHCSXH rất phong phú và hầu hết đáp ứng
được chủ trương, chính sách của Chính phủ đặt ra. Vì giữ vai trò là cầu nối giữa chính
quyền với nhân dân, nên ngoài nhiệm vụ phải hoàn thành, thì chiếc cầu đó phải luôn
vững chắc và bảo đảm an toàn trong mọi tình huống xảy ra. Ngân hàng nào kinh doanh
cũng luôn có nhiều rủi ro và chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố gây nên, NHCSXH tuy
hoạt động không vì lợi nhuận, nhưng điều hành và quản lý từ phía NH hay ý thức sử
dụng vốn vay từ phía khách hàng không tốt, thì những sự cố không mong muốn có thể
xảy ra bất cứ lúc nào. Đặc biệt ở đây, đối tượng khách hàng đa số là người nghèo,
người có hoàn cảnh vô cùng khó khăn thì việc bảo đảm thực hiện tốt hợp đồng đã ký
kết là hoàn trả hết nợ vay hay hoàn trả khoản nợ vay đúng hạn lại càng khó khăn hơn.
Bên cạnh đó, còn những yếu tố khách quan khác do thiên tai, lũ lụt, hạn
hán,…gây thiệt hại nghiêm trọng đến kết quả sản xuất, kinh doanh của người dân, có
thể mất hết nguồn vốn vay và chắc chắn rằng họ không có tiền để trả hết khoản vay

1


cho ngân hàng. Xuất phát từ thực tế hiện nay cho thấy, trong vấn đề tổ chức vay vốn
TD tại các chi nhánh của NHCSXH có tồn tại nhiều bất cập trong quá trình truyền đạt
thông tin đến người vay từ nhân viên Ngân hàng và cộng tác viên Ngân hàng là những
tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn; vấn đề đạo đức của cán bộ TD; quy trình kiểm tra,
giám sát,….Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại NHCSXH rất nhiều và cũng rất
khác so với các NHTM, do đặc trưng của hoạt động tín dụng CSXH. Vì đây là một
nguồn vốn có ý nghĩa rất to lớn đối với dân nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn, nhưng cho tới nay việc nghiên cứu đề tài về NHCSXH thật sự chưa được
quan tâm. Nhận thấy được thực trạng này, tôi đã quyết định chọn đề tài “Phân tích
các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

- Bên cạnh đó, tác giả Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết nghiên cứu thực
hiện năm 2011 về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro TD của Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương chi nhánh Thành phố Cần Thơ;
- Thêm một nghiên cứu của Trương Đông Lộc (2008) về các nhân tố ảnh hưởng
đến rủi ro TD của các ngân hàng thương mại nhà nước ở khu vực đồng bằng sông Cửu
Long.
Nhưng chưa có đề tài nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro TD tại
Ngân hàng chính sách xã hội và cũng chưa có nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Vì vậy, đề tài nghiên cứu về việc phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long là cần thiết.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Luận văn tập trung phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến
rủi ro tín dụng tại NHCSXH tỉnh Vĩnh Long. Từ đó đề xuất gợi ý chính sách góp phần
giảm thiểu và hạn chế rủi ro tín dụng của NHCSXH, cũng như từng bước hoàn thành
nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo tại tỉnh nhà.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung trên thì nội dung nghiên cứu của đề tài này bao gồm
các mục tiêu cụ thể như sau:

3


Xác định các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại
NHCSXH tỉnh Vĩnh Long.
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến rủi ro tín dụng tại NHCSXH
tỉnh Vĩnh Long.
Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
tại NHCSXH tỉnh Vĩnh Long.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

cứu định tính:
Phương pháp phân tích, tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định
và bổ sung cho nhau trong nghiên cứu. Phân tích để phát hiện, khai thác các khía cạnh
khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài
nghiên cứu. Còn tổng hợp liên kết những mối quan hệ thông tin từ lý thuyết đã thu
thập được thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc
về đề tài nghiên cứu.
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả lại những đặc tính cơ bản
của dữ liệu thu thập được để thuận lợi cho quá trình phân tích.
Phương pháp so sánh, đối chiếu là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc để tìm ra sự giống và khác nhau,
tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
Phương pháp chuyên gia bằng hình thức tham vấn trực tiếp những người có kinh
nghiệm và sự am hiểu sâu sắc về thực tế hoạt động TD tại NHCSXH tỉnh Vĩnh Long:
Trưởng phòng kế hoạch và nghiệp vụ TD, cán bộ phụ trách TD có nhiều năm kinh
nghiệm tại NHCSXH tỉnh Vĩnh Long. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành nghiên cứu đối
chiếu các báo cáo tổng kết, kết luận thanh tra, giám sát của ngân hàng để kiểm định
một số giả thuyết:
- Đạo đức và năng lực của cán bộ ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
và hiệu quả khoản vay;
- Tình hình kinh tế xã hội tại địa phương như: hiểm họa thiên tai, dịch bệnh và
đạo đức của người vay tác động đến rủi ro tín dụng;

5


- NHCSXH và những đơn vị nhận ủy thác trong việc chấp hành các quy chế tín
dụng và quy trình cho vay tác động đến rủi ro tín dụng.
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Kỹ thuật phân tích dữ liệu: tác giả sử dụng những kỹ thuật phân tích dữ liệu với

khi tiến hành các nghiên cứu tiếp theo.
1.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.7.1. Về ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu của đề tài sẽ xác định một số yếu tố chủ quan và khách quan ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng tại NHCSXH tỉnh Vĩnh Long.
1.7.2. Về ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Qua ứng dụng các phương pháp nghiên cứu, đề tài sẽ giúp NHCSXH tỉnh Vĩnh
Long có một số chính sách quản trị rủi ro tín dụng tốt hơn trong thời gian tới.
1.8. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Bố cục nghiên cứu của đề tài gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý luận
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

7


CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là tổng hợp các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chuyển giao và
sử dụng tạm thời các nguồn vốn tiền tệ, tài sản nhất định dựa trên nguyên tắc có hoàn
trả cả vốn và lãi vay. [9, trang 203]
Hoạt động TD là việc các tổ chức tài chính sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy
động để cấp TD cho khách hàng. Cấp TD là việc các tổ chức tài chính thỏa thuận để
khách hàng sử dụng một khoản tiền dựa trên nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp
vụ cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng hay các nghiệp vụ khác.

chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết.
c. Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội
Về mặt bản chất, các chính sách xã hội được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không
hoàn lại từ ngân sách nhà nước. Phương thức tài trợ không hoàn lại thường bị hạn chế
về quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc phục những hạn chế này, phương thức tài trợ có
hoàn lại sẽ là xu hướng thay thế cho phương thức tài trợ không hoàn lại, nhằm duy trì
nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy mô TDCS. Điển hình là chương
trình TD ưu đãi cho người nghèo với lãi suất thấp. Thông qua phương thức tài trợ đó,
các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách chủ động và hiệu quả hơn. Đồng thời,
các đối tượng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo
hoàn trả đúng thời hạn và khi đó kỹ năng lao động của họ cũng sẽ được cải thiện từng
bước. Đó chính là mục đích thật sự của hoạt động sử dụng phương thức tài trợ các mục
tiêu chính sách bằng con đường TD ưu đãi mà Đảng và nhà nước ta đang hướng tới.
2.1.1.3. Tín dụng chính sách xã hội
a. Khái niệm
Tín dụng chính sách xã hội [16] là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các
biện pháp liên quan đến việc thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ
để thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo. NHCSXH

9


được nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đến hộ
nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b. Đặc trưng của tín dụng chính sách xã hội
TDCSXH có sự khác biệt rất đặc trưng so với tín dụng thông thường khác. Mục
tiêu hoạt động của tín dụng thương mại là vì lợi nhuận còn hoạt động của TDCSXH
không vì lợi nhuận mà vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội.
TDCSXH được nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc
bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế

phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì khái
niệm rủi ro tín dụng được định nghĩa:
“RRTD trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Để phòng ngừa và hạn chế RRTD trong hoạt động cho vay, các ngân hàng phải
đề ra những biện pháp thông qua bộ máy và công cụ quản lý của mình, nhằm hạn chế
đến mức tối đa việc không thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khoản vay hay những khoản
vay không trả đúng hạn cả gốc và lãi.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
Hai đối tượng tham gia vào mối quan hệ tín dụng là ngân hàng cho vay và khách
hàng (người đi vay). Khách hàng sử dụng tiền vay trong một khoảng thời gian và
không gian nhất định, tuân theo những điều kiện ràng buộc chi tiết và được cụ thể hóa
bằng hợp đồng tín dụng, việc ký kết diễn ra trong một môi trường mà ta gọi là môi
trường kinh doanh và đây là yếu tố thứ ba hiện diện trong quan hệ tín dụng.
2.1.3.1. Nhóm yếu tố từ phía ngân hàng [1 và 2]
Chính sách quản trị tín dụng của ngân hàng chưa hợp lý: hoạt động TD đem lại
nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng. Vì vậy, đòi hỏi NH đề ra CSTD phù hợp với
đặc điểm nguồn vốn, nguồn nhân lực, chiến lược quản trị TD tốt, khả năng quản trị rủi
ro cao,..giúp cho hoạt động TD của ngân hàng đạt hiệu quả hơn; và một CSTD tốt phải
là một ứng dụng thông minh của những nguyên tắc TD thích hợp với những thay đổi
11


của chính sách pháp luật, của các nhân tố tham gia vào môi trường kinh tế hiện tại và
cả tương lai; NH cần có đội ngũ cán bộ, nhân viên nhạy bén nắm bắt thông tin và am
hiểu nhiều về thị trường, để lập nên một kế hoạch tốt cho công tác dự báo và định
hướng hoạt động của từng đơn vị trực thuộc trong từng giai đoạn phát triển kinh tế.
Thủ tục và quy trình cho vay chưa chặt chẽ: quy trình quản trị rủi ro chưa hữu
hiệu, sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng cán bộ không thực hiện đầy đủ các bước và thủ tục

2.1.3.3. Các yếu tố khách quan [1 và 2]
Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như thiên tai, hỏa
hạn gây ảnh hưởng trầm trọng đến quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng,
nguồn vốn vay bị thất thoát, không có khả năng trả nợ vay; do sự thay đổi của các
chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, ngành, do hành lang pháp lý
chưa phù hợp cũng là nguyên nhân gây nên RRTD cho ngân hàng và đây là điều kiện
ràng buộc bất khả kháng, cả ngân hàng và khách hàng điều phải chấp hành, thực hiện
theo đúng quy định. Có thể dẫn đến NH và KH đều bị tổn thất, tất yếu sẽ xảy ra rủi ro.
Thêm một trường hợp khác, là về hộ nghèo và hộ gia đình có điều kiện khó khăn theo
quy định trước được xếp vào chuẩn xét cấp hỗ trợ, nhưng khi quy định mới ban hành
họ không được xét vào diện được hỗ trợ, toàn bộ số tiền vay từ NHCSXH buộc phải
hoàn trả, nhưng do hoàn cảnh khó khăn, làm ăn thua lỗ, họ không đủ tiền trả nợ, món
nợ vay nhanh chóng trở thành món nợ có rủi ro cao.
Ngoài ra, vai trò giám sát của NH nhà nước Việt Nam hay vai trò quản lý của
Chính phủ về hoạt động NH không kém phần quan trọng, bên cạnh công tác kiểm tra,
giám sát việc bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về chương trình cấp TD trong
hoạt động của NH thì việc nhận dạng và đưa ra chính sách, chủ trương, quy trình cấp
TD cho các NH sẽ góp phần làm hạn chế rủi ro tín dụng nâng lên một cách đáng kể.
2.1.4. Đánh giá rủi ro tín dụng
2.1.4.1. Dựa vào các chỉ số
Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng là tỷ lệ nợ quá hạn
và tỷ lệ nợ xấu.
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =

x 100
Tổng dư nợ cho vay

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status