LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được
các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một
Ế
công trình nào khác.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Xin cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng, các đơn vị trực thuộc Ngân hàng
H
Chính sách xã hộichi nhánh tỉnh Thanh Hóa và quý khách hàng đã nhiệt tình
IN
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập nghiên cứu đề tài tại
Ngân hàng.
K
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do năng lực và kinh nghiệm còn nhiều
̣C
hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn này. Mong
O
nhận được những đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô, các bạn đồng nghiệp để
̣I H
luận văn này có giá trị thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!
Đ
Ế
kinh tế-xã hội đạt được từ việc thực hiện các chính sách tín dụng của Chính phủ
U
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác làm mục tiêu hoạt động của
́H
mình. Tuy nhiên, đối tượng phục vụ phần lớn là hộ nghèo và cá đối tượng chính
sách khác nên tiềm ẩn rủi ro mang tính xã hội cao, tác động đến việc thực hiện có
TÊ
hiệu quả tín dụng chính sách của Nhà nước. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “ Quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Thanh
IN
2. Phương pháp nghiên cứu:
H
Hóa” làm đề tài nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: được sử dụng để xây dựng khung phân
K
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cựu chiến binh
CMNV
Chuyên môn nghiệp vụ
CSXH
Chính sách xã hội
GQVL
Giải quyết việc làm
HĐQT
Hội đồng quản trị
HSSV
Học sinh sinh viên
ND
Nông dân
NHCSXH
Quyết định – Ngân hàng Nhà nước
Quyết định - Thủ tướng
O
Sản xuất kinh doanh
Tín dụng
̣I H
TD
Quyết định Hội đồng quản trị
Rủi ro tín dụng
̣C
RRTD
SX-KD
Ế
CCB
Tiết kiệm và vay vốn
TW
Tình hình hoạt động chung từ 2012-2014...............................................46
Bảng 2.2b:
Tình hình hoạt động chung từ 2012-2014...............................................47
Bảng 2.3:
Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng CSXH Thanh Hóa
Tình hình rủi ro tín dụng của ngân hàng CSXH Thanh Hóa ..............51
U
Bảng 2.4:
Ế
từ 2012 - 2014 ...............................................................................................49
Đ
A
̣I H
O
̣C
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Sơ đồ 2.3: Quy trình cho vay trực tiếp ..................................................................................57
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................................ii
TÁC GIẢ LUẬN VĂN..........................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ..........................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................iv
Ế
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................... v
O
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
̣I H
DỤNG ...................................................................................................................................... 6
1.1.Khái quát chung về tín dụng ngân hàng ........................................................................... 6
Đ
A
1.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng........................................................................................ 6
1.1.2.Phân loại tín dụng ......................................................................................................... 7
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế..................................................... 8
1.2.Rủi ro tín dụng ................................................................................................................10
1.2.1.Khái niệm về rủi ro tín dụng ....................................................................................10
1.2.2.Phân loại rủi ro tín dụng............................................................................................11
1.2.3.Những chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng.........................................................12
1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng .....................................................................................19
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng ................................................................................................21
vii
1.3.1 Khái niệm .....................................................................................................................21
1.3.2 Vai trò của công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân hàng................................22
1.3.3 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng...........................................................................23
1.3.4 Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng....................................26
1.3.5.Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng..............................................................28
THANH HÓA .........................................................................................................................46
2.2.1. Tình hình chung .........................................................................................................46
O
̣C
2.2.2.Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội Thanh Hóa..........49
̣I H
2.3.TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CSXH THANH HÓA...51
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CSXH
Đ
A
THANH HÓA .........................................................................................................................53
2.4.1. Thủ tục và quy trình cho vay của NHCSXH .............................................................53
2.4.2. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tín dụng........................................................................59
2.4.3. Kiểm tra các bảo đảm tiền vay ....................................................................................60
2.4.4. Xử lý nợ bị rủi ro .......................................................................................................61
2.5. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THÔNG QUA
KHẢO SÁT CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA.....................................................................62
viii
IN
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
K
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
Đ
A
̣I H
O
̣C
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, việc phân hoá giàu nghèo là một tất yếu do sự
khác nhau về khả năng lao động, trình độ văn hoá, kiến thức nghề nghiệp... dẫn
đến có nhiều tầng lớp xã hội có mức thu nhập khác nhau. Vì vậy, để tiến tới một
xã hội văn minh mà mọi người đều có cuộc sống ấm no hạnh phúc thì các quốc gia
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, với mục
O
̣C
tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”. Nhằm đạt
̣I H
mục tiêu chiến lược này, một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
ta là thực hiện chương trình XĐGN. Ngay từ Hội nghị Ban chấp hành Trung ương
Đ
A
Đảng lần thứ V (khoá VII), Đảng ta đã đề ra chủ trương về xoá đói giảm nghèo:
“... phải hỗ trợ giúp người nghèo bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn,
tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong và ngoài nước, phấn đấu tăng hộ giàu
đi đôi với xoá đói giảm nghèo...”.
Thực hiện chủ trương trên của Đảng, trong suốt nhiều năm qua, Chính phủ
đã triển khai thực hiện nhiều chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín
dụng ưu đãi đối với người nghèo như: giao cho các ngân hàng thương mại Nhà
nước cho vay lãi suất ưu đãi đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi
cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơ me sống tập trung (1986- 2002), thành lập Quỹ
1
Cho vay ưu đãi hộ nghèo (năm 1993-1994), tổ chức Ngân hàng phục vụ người
lực hoạt động mạnh mẽ.
K
Sau 9 năm hoạt động, NHCSXH đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận,
tạo ra thế và lực bước đầu rất quan trọng, đặt nền móng vững chắc cho những
O
̣C
bước đi tiếp theo, thực sự trở thành một công cụ tài chính có hiệu quả của Nhà
̣I H
nước, góp phần tích cực thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
Tuy nhiên, do NHCSXH được xây dựng trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng
Đ
A
phục vụ người nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam và là một mô hình chưa có tiền lệ trên thế giới nên từ mô hình đến cơ chế
hoạt động, Đối tượng phục vụ phần lớn là hộ nghèo và cá đối tượng chính sách
khác, việc xác định mục đích đầu tư kinh doanh sản xuất còn nhiều hạn chế, dẫn
đến tiềm ẩn rủi ro mang tính xã hội cao, sẽ tác động đến việc thực hiện có hiệu
quả tín dụng chính sách của Nhà nước.
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài
đoạn 2012 – 2014;
H
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng, góp phần
IN
giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng CSXH Thanh Hóa đến năm 2020.
K
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
̣C
Công tác quản trị rủi ro tín dụngtại ngân hàng CSXH Thanh Hoá.
O
3.2. Phạm vi nghiên cứu
̣I H
+ Phạm vi không gian: địa bàn tỉnh Thanh Hoá, ngân hàng CSXH Thanh Hóa
+ Phạm vi thời gian: luận văn tập trung đánh giá tình hình tín dụng, rủi ro
Đ
A
các tài liệu đã thu thập.
4.2. Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính được sử dụng
TÊ
thông qua việc thảo luận tay đôi với các chuyên gia về tài chính ngân hàng, và
thảo luận nhóm đối với các cán bộ nhân viên của ngân hàng,khách hàng vay vốn.
H
Mục đích của nghiên cứu này nhằm khám phá các quan điểm và thái độ của họ về
IN
các tiêu chí đánh giá những khó khăn trong công tác tín dụng, những nguyên nhân
K
khách hàng không trả được nợ đúng hạn, những hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
của ngân hàng, những nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng (nhìn từ giác độ
O
̣C
của khách hàng). Qua đó, thiết lập các thang đo lường để làm cơ sở thiết kế phiếu
̣I H
sử dụng các phương pháp xử lý số liệu sau: phương pháp thống kê mô tả; phương
U
pháp so sánh, phân tích và tổng hợp; phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha;
́H
phương pháp kiểm định thống kê (kiểm định One Sample T-test). Để thực hiện các
TÊ
phương pháp xử lý số liệu nêu trên, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS và Excel
làm công cụ xử lý.
H
5. Kết cấu của luận văn
IN
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được chia làm 3
chương:
K
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng
̣C
U
dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời
́H
hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay,
kèm theo một khoản lãi” [6].
TÊ
Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn
tạm thời nhàn rỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả
H
dựa trên cơ sở sự tín nhiệm.
IN
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong điều kiện nền sản xuất
K
hàng hóa. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu
điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và
O
giảm nghèo.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên
cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt
nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các
danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân
Ế
tán rủi ro. Tùy theo cách tiếp cận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành nhiều
U
loại khác nhau:
́H
* Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là lọai tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1
TÊ
năm). Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động
và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
H
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,
IN
cho nhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của
cá nhân vay vốn.
7
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả
nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản
hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba.
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín
độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng.
́H
U
* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
Ế
dụng lựa chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các
TÊ
thành phần kinh tế,có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
trong nền kinh tế diễn ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốn
nhanh hơn, hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được
liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh
doanh kiếm lời.
Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình
thành vốn của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào
sản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
8
1.1.3.2. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời
nhàn rỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay các đơn vị
kinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu tư tập
trung là nhu cầu tất yếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết
kiệm mọi nguồn lực như thời gian, chi phí huy động vốn.
1.1.3.3. Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ
Ế
Tín dụng tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luân
U
chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế
́H
trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế. Hoạt động tín dụng luôn chịu sự
Đ
A
quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp.
1.1.3.5. Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạt
động trong phạm vi một quốc gia mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra phạm vi khu
vực và thế giới. Tín dụng là công cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước có đủ
năng lực để tham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hàng
hóa, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu về
quy mô và chất lượng của thị trường thế giới.
9
1.1.3.6. Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và
các ngành kinh tế trọng điểm
Với công cụ tín dụng, chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn. Ngoài
ra, Chính phủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũi
nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
1.2. Rủi ro tín dụng
Ế
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
U
̣I H
toán.
O
hợp đồng, bao gồm vốn hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và
Đ
A
giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến
thua lỗ, hoặc ở mức cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
- Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đường đại lượng đồng
biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, rủi ro
tiềm ẩn càng lớn).
- Rủi ro mang tính khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ
hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do
chúng gây ra.
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả
10
năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là một
khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một
ngân hàng có tỉ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu
̣I H
O
̣C
K
Rủi ro
giao dịch
Rủi ro
bảo đảm
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nội tại
Rủi ro
tập trung
Đ
A
Rủi ro
lựa chọn
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
TÊ
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
H
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong
IN
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc
K
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Ngoài tiêu chí nguyên nhân phát sinh rủi ro, người ta còn phân loại theo các
O
̣C
tiêu chí khác như phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân phát
̣I H
hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ
quá hạn không được Chính Phủ xử lý rủi ro.
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể
U
Ế
đòi,…) thuộc nhóm 3,4,5 là những khoản nợ mang các đặc trưng :
́H
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các
cam kết này đã hết hạn.
TÊ
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến
có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.
H
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát
IN
mãi không đủ trang trãi nợ gốc và lãi.
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.
13
Ngoài ra còn có nhóm nợ phát sinh sau ngày 31/12/2000, là những khoản nợ
không thu được nhưng không đủ điều kiện để khoanh, xóa.
Cũng từ cách phân loại nợ quá hạn theo thời gian như vậy nên phần lớn nợ
quá hạn ở nước ta đều là nợ xấu. Các khoản nợ xấu tồn tại hiện nay ở các ngân
hàng bao gồm
+ Nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên.
+ Nợ liên quan đến các vụ án, nợ đã khởi kiện nhưng chưa thể thu hồi chờ
xử lý, nợ có tài sản đảm bảo nhưng không hợp lệ.
Ế
+ Những khoản nợ quá hạn, nợ trả thay không còn đối tượng để thu.
́H
U
1.2.3.3 . Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có,
TÊ
khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng
hàng được chia thành 3 nhóm :
khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho
ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư
nợ cho vay của ngân hàng nên ta có công thức sau :
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro tín dụng =
Tổng tài sản có
14
x 100
1.2.3.4. Phân loại nợ
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định
số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thực
hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
– Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ trong hạn và TCTD
đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;các khoản nợ quá hạn
dưới 10 ngày và TCTD đánh gái là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá
Ế
hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; các khoản nợ khác được
U
phân vào nhóm 1 theo quy định
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ
̣I H
hai; các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định.
– Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên
Đ
A
360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai
quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ ba trở lên; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ
khác được phân vào nhóm năm theo quy định.
Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng
nợ (ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3
tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của
khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Và toàn bộ
15
dư nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ. Ví dụ:
Khách hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào
được phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản
nợ còn lại của khách hàng phải được TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao
nhất đó.
Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản
nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 và có các đặc trưng sau:
̣C
hạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét,
O
rà soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn.
̣I H
Theo Quyết định 493, tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam
(trừ Ngân hàng Chính sách xã hội) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và
Đ
A
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
1.2.3.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.2.3.5.1. Nguyên nhân khách quan
a. Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới
Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp
và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên
liệu), may gia công,… rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới. Vì thế
những vấn đề như khủng hoảng kinh tế, lạm phát, suy thoái, tỉ giá hối đoái biến
16