BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DƯƠNG MINH TÚ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO - VIỆT
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRẦN ðÌNH ðẰNG HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Trần ðình ðằng
ñã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
ghiên cứu ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ðào tạo Sau ñại học, các thầy cô giáo trong
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, bộ môn Kế toán trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên NH Liên doanh Lào-Việt
chi nhánh TP HCM, các phòng, ban của Uỷ ban Nhân dân TP HCM, các doanh
nghiệp và các hộ cá nhân ñã hợp tác và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi thu thập tài liệu
cho ñề tài này.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược nhiều sự
giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp. Tôi
xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu ñó.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày 18 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn Dương Minh Tú
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 49
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Tình hình hoạt ñộng tín dụng tại LVBHCM 52
4.1.1 Quy trình hoạt ñộng cho vay tại LVBHCM 52
4.1.2 Những sản phẩm tín dụng tại LVBHCM 52
4.1.3 Tình hình hoạt ñộng tín dụng tại LVBHCM 53
4.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại LVBHCM 58
4.2.1 Tình hình nợ quá hạn 58
4.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng tại LVBHCM 67
4.3 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tại LVBHCM 72
4.3.1 ðịnh hướng phát triển hoạt ñộng cho vay tại LVBHCM 72
4.3.2 Những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ñã thực hiện tại LVBHCM 72
4.3.3 Những ưu ñiểm và hạn chế của vấn ñề phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng của LVBHCM 73
4.3.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại LVBHCM 74
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v
4.2 Cơ cấu dư nợ của LVBHCM trong năm 2008, 2009, 2010 56
4.3 Nợ quá hạn và nợ xấu 59
4.4 Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 61
4.5 Nợ quá hạn phân theo ñối tượng cho vay 62
4.6 Nợ quá hạn phân theo thời gian cho vay 63
4.7 Tỷ lệ Nợ quá han/ Dư nợ theo thời gian cho vay 64
4.8 Nợ quá hạn phân loại theo tính chất bảo ñảm trong cho vay 65
4.9 Tỷ lệ nợ quá hạn/ Dư nợ theo tính chất ñảm bảo trong cho vay 66
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
1 Tình hình huy ñộng vốn 55
2 Dư nợ phân theo thời gian cho vay 57
3 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu 59
4 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng 60
5 Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 61
6 Tình hình nợ quá hạn theo ñối tượng cho vay 62
7 Tình hình nợ quá hạn phân theo thời gian cho vay 63
8 Tỷ lệ Nợ quá hạn/ Dư nợ theo thời gian cho vay 64
9 Nợ quá hạn phân loại theo tính chất bảo ñảm trong cho vay 65
10 Tỷ lệ nợ quá hạn/ Dư nợ theo tính chất ñảm bảo trong cho vay 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
(LVBHCM), góp phần ñẩy mạnh sự phát triển hoạt ñộng tín dụng trong ñiều kiện
hội nhập.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu những rủi ro chủ yếu mà LVBHCM ñang gặp phải, ñề xuất một
số biện pháp nhằm quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh tại LVBHCM.
Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng.
- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng quản trị rủi ro tín dụng hiện nay tại
LVBHCM và nhận dạng, phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.
- ðề xuất một số biện pháp khắc phục, hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong
hoạt ñộng tín dụng tại LVBHCM.
1.3 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại LVBHCM.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung:
- Nội dung và phương pháp quản trị rủi ro tín dụng ñối với LVBHCM và các
Ngân Hàng Thương Mại (NHTM) nói chung. ðề tài ñi sâu nghiên cứu quản trị rủi
ro tín dụng bên cạnh ñó tìm hiểu một số rủi ro mà LVBHCM gặp phải.
- Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại LVBHCM.
- Chủ yếu ñề cập ñến việc hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng của
LVBHCM.
+ Phạm vi về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại LVBHCM.
+ Phạm vi về thời gian: ðề tài ñánh giá thực trạng và chọn thời gian nghiên
cứu từ năm 2008-2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3
Căn cứ theo khoản 01 ðiều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng
(TCTD) ñối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 1627/2001/Qð-
NHNN ngày 31/12/2001 của Thống ñốc NHNN) thì “Cho vay là một hình thức cấp
tín dụng, theo ñó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền ñể sử dụng
vào mục ñích và thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.”
Căn cứ theo ðiều 20 của Luật các TCTD số 07/1997/QHX ñã ñược Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày
12 tháng 12 năm 1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1998 thì
“Hoạt ñộng tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy ñộng ñể cấp
tín dụng”
Căn cứ theo ðiều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD ñược cấp tín
dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và
giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy
ñịnh của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Bản chất
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ
sở hoàn trả và có các ñặc trưng sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
5
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng NH bao gồm hai hình thức là cho
vay (bằng tiền) và cho thuê (bất ñộng sản và ñộng sản).
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài
sản cho người ñi vay sử dụng phải có cơ sở ñể tin rằng người ñi vay sẽ trả ñúng hạn.
ðây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là người ñi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng NH, tiền vay ñược cấp trên cơ sở Bên ñi vay cam
+ Cho vay có bảo ñảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
- Dựa vào phương thức cho vay, hoạt ñộng tín dụng có thể phân chia thành
các loại sau:
+ Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, TCTD và
khách hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp ñồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và khách hàng
xác ñịnh và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian
nhất ñịnh.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng
văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của
khách hàng.
- Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt ñộng tín dụng có thể phân chia thành các
loại sau:
+ Cho vay trực tiếp: NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, ñồng thời
người ñi vay trực tiếp trả nợ vay cho NH.
+ Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay ñược thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ ñã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là:
Chiết khấu thương mại; bao thanh toán.
2.1.1.2 Rủi ro tín dụng
Khái niệm
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH,
biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả ñược nợ hoặc trả nợ không
ñúng hạn cho NH.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7
Căn cứ vào khoản 01 ðiều 02 của Quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng NH của TCTD (Ban hành
- Rủi ro danh mục (Porfolio rish): là một hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của
NH, ñược phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại (Intrinsic rish) và rủi ro tập trung
(Concentration rish).
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các ñặc ñiểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể ñi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ ñặc ñiểm hoạt ñộng hoặc ñặc ñiểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều ñối với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều DN hoạt ñộng trong cùng một ngành, lĩnh
vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng ñịa lý nhất ñịnh; hoặc cùng một loại hình
cho vay có rủi ro cao.
Nguyên nhân
Hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng ñem lại nguồn thu chủ yếu của các NHTM
nhưng ñây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và ẩn chứa nhiều rủi ro nhất.
Do ñó, việc ñi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng là thực sự cần
thiết ñể các NHTM có ñược các giải pháp cần thiết ñể hạn chế rủi ro này và ñạt
ñược hiệu quả hoạt ñộng cao nhất.
Như chúng ta ñã biết, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình
cấp tín dụng của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả ñược nợ
hoặc trả nợ không ñúng hạn cho NH. Rủi ro này có nguyên nhân từ nhiều phía: từ
phía người cho vay, từ phía người ñi vay và cả từ môi trường bên ngoài.
*Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của NH
Trước hết phải nói ñến các NH còn thiếu một chính sách tín dụng nhất quán,
chính sách tín dụng ở ñây phải bao gồm ñịnh hướng chung cho việc cho vay, chế
ñộ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, các quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay, danh mục
lựa chọn khách hàng trong từng giai ñoạn,… Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ
phía NH có thể ñược khái quát cơ bản dưới ñây:
- NH không có ñủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu ñể phân tích và
ñánh giá khách hàng,…dẫn ñến việc xác ñịnh sai hiệu quả của phương án vay, hoặc
Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan ñến uy tín của các
cán bộ, làm ảnh hưởng xấu ñế các DN khác.
- Năng lực quản lý kinh doanh kém, ñầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
10
quản lý. Khi các DN vay tiền NH ñể mở rộng quy mô kinh doanh, ña phần là tập
trung vốn ñầu tư vào tài sản vật chất chứ ít DN nào mạnh dạn ñổi mới cung cách
quản lý, ñầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo ñúng chuẩn
mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn
ñến sự phá sản của các phương án kinh doanh ñầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành
công trên thực tế.
- Khách hàng vay vốn tại nhiều TCTD dưới một danh nghĩa hay nhiều thực
thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi ñược dòng tiền dẫn
ñến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền.
- Tình hình tài chính DN yếu kém, thiếu minh bạch. Quy mô tài sản, nguồn
vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là ñặc ñiểm chung của hầu hết các DN
Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép ñầy ñủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế
toán vẫn chưa ñược các DN tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách
kế toán mà các DN cung cấp cho NH nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là
thực tế. Do ñó, khi cán bộ NH lập các bản phân tích tài chính của DN dựa trên số
liệu do các DN cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực.
- Chưa thực sự thay ñổi quan ñiểm, còn xem vốn NH là vốn nhà nước nếu
DN làm ăn không hiệu quả thì NH chịu, NH thua lỗ thì nhà nước chịu.
- DN cố tình lừa ñảo NH.
* Nguyên nhân khách quan
- Sự thay ñổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây
tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh.
- Sự biến ñộng quá nhanh và không dự ñoán ñược của thị trường thế giới.
Tuy nhiên, thông tin cung cấp còn ñơn ñiệu, thiếu cập nhật, chưa ñáp ứng ñược ñầy
ñủ yêu cầu tra cứu thông tin.
- Sự thay ñổi về lãi suất, tỷ giá hối ñoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên
vật liệu ñầu vào tăng làm ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó
khăn tài chính dẫn ñến không có khả năng trả nợ.
2.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị là quá trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm
ñạt ñược mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn thay ñổi. Trọng tâm của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
12
quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn.
Quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt ñộng quản trị ñiều hành của mọi
NHTM. Hiểu một cách ñơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trình các NHTM áp
dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị NH vào hoạt ñộng
kinh doanh của NH mình ñể giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro
trong hoạt ñộng tín dụng, ñầu tư và các hoạt ñộng kinh doanh khác ñể ngăn chặn
tổn thất thiệt hại cho NH ñồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của
NH trên thương trường. Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh
doanh của mỗi NHTM, ñồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng các phương
pháp quản trị riêng.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các
chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm ñạt ñược các mục tiêu an toàn,
hiệu quả và phát triển bền vững. ðồng thời phải tăng cường các biện pháp phòng
ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ ñó
tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM.
2.1.2.2 Ý nghĩa và vai trò của quản trị rủi ro tín dụng
chuyên môn của Ban lãnh ñạo, ñội ngũ cán bộ quản trị rủi ro và toàn bộ cán bộ công
nhân viên của NH.
Trước hết, quản trị rủi ro chỉ có thể ñược thực hiện tốt xuất phát từ quan
ñiểm, nhận thức của Ban lãnh ñạo NH. Tiếp theo, chất lượng ñội ngũ cán bộ của
phòng quản trị rủi ro, những cán bộ tác nghiệp trực tiếp thực hiện nhận biết, xác
ñịnh, phân tích và ño lường rủi ro, tạo cơ sở cho việc ra quyết ñịnh kinh doanh và
kiểm soát rủi ro. Chất lượng chuyên môn và ý thức nghề nghiệp của cán bộ thuộc
bộ phận này trực tiếp quyết ñịnh ñến năng lực quản trị rủi ro của NHTM về sự
chính xác hiệu quả trong từng nội dung và các bước của quy trình quản trị rủi ro.
Cuối cùng là chất lượng ñội ngũ cán bộ làm việc tại các phòng ban chuyên
môn khác: Phòng dịch vụ khách hàng, Phòng quan hệ khách hàng, Phòng nguồn
vốn và kinh doanh tiền tệ, Phòng quản lý rủi ro, Phòng quản trị tín dụng, Văn
phòng, Phòng kế toán tài chính, Tổ ñiện toán cũng rất quan trọng bởi vì họ chính là
những người trực tiếp tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh mặt ñối mặt và chịu ñựng
những tổn thất khi xảy ra rủi ro.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14
Năng lực tài chính của NH (2)
Năng lực tài chính tốt cho phép các NHTM có khả năng huy ñộng nguồn vốn
lớn và cho phép tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh ña dạng phong phú, do vậy
không những có thể giảm thiểu rủi ro mà còn có khả năng chấp nhận tổn thất rủi ro.
Với ý nghĩa ñó, năng lực tài chính của NH là một nhân tố quan trọng tác ñộng ñến
năng lực quản trị rủi ro ñược ñánh giá trên hai khía cạnh: quy mô vốn chủ sở hữu và
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
+ Quy mô vốn chủ sở hữu
Theo quy ñịnh chung, quy mô vốn chủ sở hữu lớn thì khả năng huy ñộng
nguồn vốn của NH (gấp 20 lần vốn chủ sở hữu) sẽ lớn, nguồn vốn lớn sẽ cho phép
NH hoạt ñộng với quy mô lớn và ña dạng hóa. Quy mô vốn chủ sở hữu lớn ñồng
an toàn vốn tối thiểu theo quy ñịnh của các hiệp hội NH hay các quốc gia, các NHTM
sẽ có khả năng chống ñỡ rủi ro tốt hơn. Nếu các nhân tố khác không ñổi, quy mô vốn
chủ sở hữu tăng và tỷ lệ an toàn vốn cao hơn sẽ tạo ñiều kiện nâng cao năng lực quản
trị rủi ro của NHTM. Song cũng cần lưu ý rằng chi phí vốn chủ sở hữu luôn rất cao
và tỷ lệ an toàn vốn có quan hệ ngược chiều với hiệu quả kinh doanh do vậy NHTM
cũng cần phải ñịnh mức và duy trì các nhân tố này ở mức nhất ñịnh.
ðiều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ của NH (3)
ðây là nhân tố bao hàm những trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tạo ñiều
kiện cho cán bộ NH có thể có ñược hệ thống thông tin, dữ liệu cập nhật cho phép
theo dõi thường xuyên, dự báo chính xác và ñầy ñủ về xu hướng vận ñộng của nền
kinh tế. Từ ñó có thể ño lường về mức ñộ rủi ro và xây dựng các biện pháp ñể chủ
ñộng và kịp thời xử lý.
Bên cạnh ñó, cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ còn tác ñộng lớn ñến năng
suất lao ñộng và chất lượng của các cán bộ công nhân viên NH. Không có trang
thiết bị cần thiết và các phần mềm tương ứng, việc áp dụng các mô hình ñịnh lượng
ñể ra quyết ñịnh sẽ không thể thực hiện. Ngoài ra, công nghệ hiện ñại còn góp phần
làm tăng tính thông suốt của hệ thống thông tin trong nội bộ NH và kết nối NH với
thị trường tài chính trong nước và quốc tế, cho phép thực hiện các nghiệp vụ giao
dịch kinh doanh và phòng chống rủi ro một cách hiệu quả nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16
Môi trường kinh tế xã hội và kinh doanh (4)
Dù các NH có ñầy ñủ khả năng về nguồn nhân tài và các yếu tố chủ quan
khác nhưng môi trường pháp lý, kinh tế xã hội không thuận lợi thì năng lực quản trị
rủi ro dù ñược ñánh giá cao cũng không thể trở thành hiện thực và không thể ñóng
góp hiệu quả cho hoạt ñộng kinh doanh NH. Trong khi việc phòng chống rủi ro lại
phải tuân thủ theo các quy ñịnh của NHNN hay của các cơ quan chức năng của Nhà
nước. Trong những trường hợp như vậy, năng lực quản trị rủi ro của các NHTM hầu
rủi ro cũng ñược thực hiện nhanh chóng với chi phí thấp. Song về mặt tiêu cực,
quan hệ tài chính phát triển thì rủi ro xảy ra nhiều hơn, tính chất phức tạp và phạm
vi tác ñộng ảnh hưởng cũng rộng lớn hơn.
2.1.2.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Hoạch ñịnh phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro. Phương hướng
nhằm vào dự ñoán xác ñịnh rủi ro có thể xảy ra ñến ñâu, trong ñiều kiện nào,
nguyên nhân dẫn ñến rủi ro, hậu quả ra sao,…
Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra những mục
tiêu cụ thể cần ñạt ñược, ngưỡng an toàn, mức ñộ sai sót có thể chấp nhận ñược.
Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng
chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những
công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro
gây ra một cách nghiêm túc.
Kiểm tra, kiểm soát ñể ñảm bảo việc thực hiện theo ñúng kế hoạch phòng
chống rủi ro ñã hoạch ñịnh, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện
giao dịch, ñánh giá hiệu quả công tác phòng chống rủi ro trên cơ sở ñó ñề nghị các
biện pháp ñiều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro.
2.1.2.5 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng
Tín dụng là hoạt ñộng chính yếu của NH. Nếu quản lý tốt, tín dụng sẽ góp
phần ñáng kể trong việc tạo ra lợi nhuận và làm tăng giá trị NH. Ngược lại, nếu
quản lý kém, tín dụng có thể gây ra tổn thất lớn và làm giảm giá trị NH. Một trong
những mục tiêu quan trọng của quản lý tín dụng là làm giảm tối ña rủi ro tín dụng.
Muốn vậy, NH cần phải lượng hóa và ñánh giá ñược rủi ro tín dụng ñể từ ñó có các
biện pháp quản lý hiệu quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
18
Lượng hóa rủi ro tín dụng
Lượng hóa rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp ñể lượng hóa