tìm hiểu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tnhh vinh cường - Pdf 13





 !"#
 $!%&'&#
()*

+, / 0




 !"#
 $!%&'&#
123415263783192:;2<3=>?13@A2<#BCDE
FG:00HI>J21KL>J23MNOP23233OQ2
152R3>J:, , 0
*
Để có được khoảng thời gian thực tập đầy ý nghĩa vừa qua, em xin bày tỏ lòng cảm
ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo mọi điều kiện, cũng như
toàn thể thầy cô giáo trong khoa kế toán – tài chính đã truyền đạt những kiến thức quý
báu trong suốt 4 năm theo học tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Huỳnh Anh Thuận,người đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề, và em xin
cảm ơn toàn thể các anh chị trong phòng kế toán- tài chính công ty Vinh Cường cùng với
Ban Giám đốc đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý giá, tạo
điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Bên cạnh đó, em cũng rất cám ơn bạn bè và gia đình đã luôn ở bên quan tâm, giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm bài.
Bài chuyên đề chắc hẳn sẽ không tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô, bạn

HZ2<,W,: Bảng tổng hợp tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011-2013
HZ2<,WX:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
H1KO[\.: (Phiếu nhập kho)
H1KO[\,: (Phiếu xuất kho)
H1KO[\X (Bảng kê mua vật liệu nhập kho)
H1KO[\0: (Bảng kê phân bổ)
H1KO[\]: (Bảng kê xuất vật liệu, dụng cụ)
H1KO[\^: Sổ nhật ký chung
H1KO[\_: Sổ cái chi tiết TK 621
H1KO[\`: (Bảng tổng hợp thanh toán lương)
H1KO[\a: (Bảng nghiệm thu thanh toán nhân công)
H1KO[\ :(Bảng phân bổ lương.)
H1KO[\ : Sổ nhật ký chung( TK 622)
H1KO[\.,: Sổ cái chi tiết tài khoản 622
H1KO[\.X: Sổ chi tiết chi phí sản xuất.
H1KO[\.0:b Sổ tổng hợp giá thành sản xuất).
c:(#"d
Trang 1
W.We238fG631I68ghUi6?12<31528jO:
Trên thế giới, xây dựng luôn là ngành kinh tế quan trọng vì đây là ngành tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Ngành công nghiệp-xây dựng luôn chiếm tỷ
trọng khá lớn trong GDP cả nước. Tuy nhiên, trong những năm gần đây ngành xây dựng
gặp rất nhiều khó khăn. Điều này được phản ánh trong sự tăng trưởng của ngành, giảm từ
19,7% trong năm 2011 còn 6,5% trong năm 2012. Tại hội nghị tổng kết ngành xây dựng
năm 2013, Bộ trưởng Bộ xây dựng Trịnh Đình Dũng đã đánh giá : Năm 2013 vẫn tiếp tục
là một năm nhiều khó khăn đối với ngành, các doanh nghiệp thiếu vốn nghiêm trọng cho
sản xuất và đầu tư phát triển, lãi suất cho vay luôn ở mức cao khiến nhiều doanh nghiệp
chưa tiếp cận được vốn vay,… Trong bối cảnh khó khăn chung của ngành, để có thể tiếp
tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn miền trung nói chung
cũng như Tỉnh Quảng Bình nói riêng phải định hướng và đưa ra những quyết định đúng

- Tìm hiểu và đánh giá các phương pháp được thực hiện để tập hợp chi phí và tính giá
thành thực tế tại công ty
- Trên cơ sở kết quả phân tích đánh giá,đưa ra các ý kiến góp phần giúp công ty phát
huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế còn tồn tại.
WXW\16@v2<2<31528jO:
Đối tượng nghiên cứu ở đây là việc tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất, các
phương pháp thực hiện để tập hợp chi phí và tính giá thành.
W0W3qL412<31528jO:
- Về thời gian:
 Số liệu thu thập để phân phân tích tổng quan tình hình tài chính công ty lấy số liệu
trong 3 năm,2011 đến 2013
Trang 3
 Số liệu về chi phí và tính giá thành được thu thập cho công trình thi công trụ sở Hội
bảo trợ bệnh nhân nghèo Tỉnh Quảng Bình trong quý IV/2013
- Về không gian:Tại công ty TNHH Vinh Cường. Cụ thể là xí nghiệp xây dựng 2
W]WJ8G3@A2<G3JG2<31528jO:
Để nghiên cứu bài chuyên đề tốt nghiệp này, tôi sử dụng những phương pháp sau:
- Các phương pháp thu thập tài liệu
 Quan sát, phỏng vấn: Quan sát, đối thoại trực tiếp với bộ phận kế toán công ty để
thu thập các tài liệu thứ cấp liên quan: Các chứng từ, tờ kê chi tiết, chứng từ ghi sổ, bảng
tổng hợp chi phí tính giá thành công trình, sổ chi tiết, sổ cái, các báo cáo tài chính như
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,…
 Tìm hiểu thu thập các tài liệu sơ cấp từ sách, báo, tạp chí, internet, các chuyên đề
khóa luận tốt nghiệp các khóa trước.
Phương pháp xử lý số liệu
:
 Phương pháp so sánh tổng hợp được sử dụng để phân tích tình hình nguồn
lực của Công ty về con người, tình hình kinh doanh, tình hình tài chính, từ đó so
sánh và rút ra nhận xét.


B|
Trang 6
*.:*}~•#d !"#
 $D!%&'
.W.3J1219L4?G3n2o>q1831G3e[Z2lOf6lnNopG
1.1.1Khái niệm
Theo TS.Nguyễn Khắc Hùng, 2011:
“Chi phí sản xuất xây lắp là sự hao phí về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu
hao, tiền lương, các chi phí khác bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình xây
dựng và lắp đặt các công trình, hạng mục công trình ở các doanh nghiệp xây lắp trong
một thời gian nhất định được biểu hiện bằng tiền”.
1.1.2 Phân loại
 3n2o>q183163€>2•1‚O2<R1236I8gh831G3e
Theo quy định hiện nay thì chi phí được phân thành 5 yếu tố:
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
 3n2o>q1831G3e63€>R3>Z2Lu8<1J63?23
Theo Bùi Văn Dương, 2008, chi phí sản xuất gồm 4 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị thực tế của các loại nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:
Trang 7
 Tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công trường
và lắp đặt thiết bị
 Tiền công nhúng gạch vào nước, tưới nước cho tường, công đóng đặt tháo dỡ, lắp
ghép ván khuôn dàn giáo, công vận chuyển,…
 Phụ cấp làm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập
hợp chi phí
- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí
khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp, quy nạp cho từng doanh
thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp
Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản
lý và đối tượng cung cấp thông tin cụ thể, nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản
lý có hiệu quả nhất chi phí phát sinh trong doanh nghiệp, trong từng thời kỳ nhất định.
(Thư viện học liệu mở Việt Nam VOER, Trường đại học kinh tế quốc dân)
.W,3J1219L4?G3n2o>q1<1J63?23[Z2G3mLlnNopG
1.2.1 Khái niệm
Trong hoạt động xây lắp, chi phí xây lắp mới là mặt thứ nhất thể hiện hao phí doanh
nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định, để đánh giá chất lượng và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thì cần xem xét chi phí xây lắp trong mối quan hệ chặt chẽ
với mặt thứ hai của nó là kết quả sản xuất thu được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Chính
mối quan hệ so sánh đó đã hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp. Theo tác
giả Bùi Hoàng Anh,2009
Trang 9
“Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây
lắp đã hoàn thành”
1.2.2 Phân loại:
Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm. Tuỳ theo mục đích quản lý và yêu
cầu hạch toán để có tiêu thức phân loại hợp lý
 3n2o>q1<1J63?2363€>G3qL416e236>J2831G3e:
Theo đó, giá thành được chia thành 2 loại là giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn vị
xây lắp gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc, riêng lẻ nên đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo đơn đặt hàng, hoặc có thể là một hạng
mục công trình, một bộ phận hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình,…
 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản xuất có tính chất riêng lẻ, đối tượng tính giá
thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra đối
tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành
theo quy ước tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ
đầu tư.
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tổng hợp chi phí để tính tổng giá
thành sản phẩm và giá thành đơn vị.
 Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (≤ 12 tháng) kỳ tính giá thành là từ khi
khởi công cho đến khi hoàn thành công trình.
Trang 11
 Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (>12 tháng), khi nào có một bộ
phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toán tiến hành tính
giá bộ phận, hạng mục đó.
 Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận không tách ra
để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tác được hoàn thành bàn
giao. Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạt điểm dừng kỹ thuật.
.W0WI6>J2831G3e[Z2G3mLlnNopG
1.4.1Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.1.1Nguyên tắc hạch toán:.
Kế toán phải tôn trọng những nguyên tắc sau đây:
Các vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp
cho hạng mục công trình đó.
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí vật liệu trực
tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể áp dụng phương pháp
phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp cho các đối tượng theo tiêu thức


(1)
(2)
3x63e83:
(1): Tạm ứng CPNVL
cho các đơn vị xây lắp
nội bộ không tổ chức
kế toán riêng
(2): Quyết toán tạm
ứng về CPNVL khi
công trình đã bàn giao
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.2.1 Nguyên tắc hạch toán
Kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân sản xuất có liên quan đến công trình,
hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình
đó.
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân
công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể phân bổ chi phí nhân
công trực tiếp cho các đối tượng có liên quan theo tiền lương định mức hay giờ công định
mức
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lương phải trả cho
công nhân trực tiếp xây lắp( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
( Nguyễn Khắc Hùng, 2011)
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
 Tài khoản 622” Chi phí nhân công trực tiếp”
H522v
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp làm công tác thi công, xây lắp
H528‡
 Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ cho các đối

1.4.3.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
 Tài khoản 627: “Chi phí sản xuất chung”
Trang 15
Tổng mức chi phí
SXC phân bổ cho
từng đối tượng
Tổng chi phí SXC
cần thiết phân bổ
Tổng tiêu thức cần
phân bổ của tất cả
các đối tượng
Tổng tiêu thức
phân bổ của từng
đối tượng
( Nguyễn Khắc Hùng, 2011)
H522v
 Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh ở các đội thi công
H528‡
 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
 Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan để
tính giá thành.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
( Nguyễn Khắc Hùng, 2011)
 Sơ đồ hạch toán
AUV.WX: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
( Nguyễn Hoàng, 2009)
Trang 16
334
622
(1)

 Tài khoản sử dụng: TK 154(1541) “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sản phẩm
xây lắp”
H522v:Tập hợp các chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ
H528‡
 Các khoản làm giảm chi phí xây lắp như phế liệu thu hồi, các khoản thiệt hại
 Chi phí sản xuất thực tế của những công trình hoàn thành đã bàn giao cho khách
hàng.
 Chi phí sản xuất thực tế của những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn
thành.
( Nguyễn Khắc Hùng, 2011)
 Sơ đồ hạch toán
AUV.W0: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
(Nguyễn Hoàng, 2009)
Trang 17
154
152,1388,111,112
632
155
VL thừa, phế liệu/ bồi thường/thanh lý
Máy móc thiết bị chuyên dùng
Thiệt hại( sau bồi thường)
Tổng giá thành sản phẩm
xây lắp
Tiêu thụ
Chờ bán
SDĐK
(621)
(622)
(627)
SDCK

xuất phát
sinh trong kỳ
Giá thành dự toán
của khối lượng
công việc DDCK
Giá thành
dự toán
của khối
lượng
công việc
DDCK
Tổng giá
thành
sản phẩm
Giá trị
sản phẩm
DDĐK
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
Giá trị sản
phẩm
DDCK
Các khoản
giảm trừ giá
thành
Phương pháp này đươc áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp xây lắp thi công
các công trình lớn và phức tạp. Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối
tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành. Theo phương pháp này giá thành
công trình được xác định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status