Đề cương bài giảng triết học dành cho cao học và sau đại học không chuyên ngành triết học - Pdf 13

Đề c ơng bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
Đề c ơng b i giảng triết học
(Số ĐVHT: 5 tín chỉ)
Mục tiêu môn học:
Đây là môn học cơ bản dành cho học viên cao học và nghiên cứu sinh
không thuộc chuyên ngành triết học. Trong triết học Mác-Lênin, lý luận và
ph ơng pháp thống nhất hữu cơ với nhau; chủ nghĩa nghĩa duy vật thống nhất
với phép biện chứng làm cho triết học Mác trở thành lý luận khoa học, có khả
năng nhận thức đúng đắn giới tự nhiên, đời sống xã hội và cả t duy con
ng ời.
Thông qua việc học triết học Mác-Lênin là cơ sở để cho học viên tiếp
nhận một thế giới quan khoa học và xác định một ph ơng pháp luận đúng đắn.
Trang bị cho ng ời học những nguyên lý cơ bản của triết học Mác-Lênin để từ
đó có thế giới quan khoa học và ph ơng pháp luận biện chứng để nhận thức
các môn khoa học khác.
Ph ơng pháp đánh giá môn học:
Kiểm tra:
Tiểu luận:
Thi hết môn:
1 bài - hệ số 0,1
2 bài - hệ số 0,3
1 bài - hệ số 0,6
1
d nh cho cao học v sau đại học không chuyên ng nh triết
học
Đề c ơng bài giảng triết học
Ch ơng I
T.s Vũ Minh Tuyên
Triết học v vai trò của triết học trong đời sống x hội
(2 tiết lý thuyết 1 tiết thảo luận)

sử - xã hội chiếm hữu nô lệ. Nh vậy, từ khi mới ra đời, tự bản thân triết học
đã mang tính giai cấp, phục vụ lợi ích cho những giai cấp nhất định.
Hai nguồn gốc trên có quan hệ mật thiết với nhau, sự phân chia chúng
chỉ có tính chất t ơng đối
1.1.2- Đối t ợng của triết học.
Khi mới ra đời (khoảng từ TK VIII - TKVI Tr.CN) triết học cổ đại đ ợc
gọi là triết học tự nhiên. Triết học đ ợc coi là môn khoa học bao gồm tri thức
của mọi khoa học. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến quan niệm coi triết học
là khoa học của mọi khoa học.
Đến thời kỳ trung cổ ở Tây Âu, khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ XV,
tôn
giáo chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần xã hội, triết học trở thành
nô lệ của thần học. Triết học tự nhiên cổ đại bị thay thế bởi triết học kinh viện
chỉ tập trung vào nhiệm vụ chứng minh cho sự tồn tại của Th ợng Đế và tính
đúng đắn của những nội dung trong Kinh thánh
Sự hình thành ph ơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa cùng với sự khôi
phục và phát triển mạnh của KHTN đã tạo ra cơ sở xã hội và cơ sở tri thức
vững chắc cho sự phục h ng và phát triển của triết học, nhất là triết học duy
vật, mà đỉnh cao là CNDV TK XVII - XVIII ở Anh, Pháp, Hà Lan. Mặt khác
t t ởng triết học cũng đ ợc phát triển trong các học thuyết triết học duy tâm
mà đỉnh cao là triết học Heghen, đại biểu của triết học cổ điển Đức.
Do nhu cầu của thực tiễn xã hội, các môn khoa học chuyên ngành dần
dần tách ra thành những môn khoa học độc lập, có đối t ợng và ph ơng pháp
nghiên cứu riêng đã từng b ớc phá vỡ tham vọng của triết học muốn là "khoa
học của mọi khoa học". Hêghen chính là ng ời cuối cùng có tham vọng đó,
ông muốn xây dựng triết học của mình thành một hệ thống phổ biến của nhận
thức, trong đó các ngành khoa học cụ thể chỉ là những mắt khâu phụ thuộc
vào triết học.
3
Đề c ơng bài giảng triết học

4
Đề c ơng bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
của khoa học, mặt khác phải đáp ứng yêu cầu phát triển của khoa học trong
từng giai đoạn lịch sử. Vì vậy, với mỗi giai đoạn phát triển của khoa học, nhất
là khoa học tự nhiên, thì triết học cũng có một b ớc phát triển. Đúng nh
Ăngghen đã nhận định: Mỗi khi có những phát minh mới của khoa học tự
nhiên thì chủ nghĩa duy vật cũng thay đổi hình thức. Do đó, việc nghiên cứu
các t t ởng triết học không thể tách rời các giai đoạn phát triển của khoa học,
nhất là khoa học tự nhiên.
Trong lịch sử triết học luôn luôn diễn ra cuộc đấu tranh giữa các tr ờng
phái triết học, mà điển hình nhất là cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và
chủ nghĩa duy tâm.Trong quá trình đấu tranh đó, các tr ờng phái triết học vừa
gạt bỏ lẫn nhau, vừa kế thừa lẫn nhau, và mỗi tr ờng phái không ngừng biến
đổi, phát triển lên một trình độ mới cao hơn. Chính cuộc đấu tranh giữa các
tr ờng phái triết học đã làm cho triết học không ngừng phát triển. Đó là lôgíc
nội tại trong quá trình phát triển của triết học.
Sự phát triển triết học không chỉ diễn ra quá trình thay thế lẫn nhau giữa
các học thuyết triết học mà còn bao hàm sự kế thừa lẫn nhau giữa chúng. Đó
chính là sự phủ định biện chứng trong lịch sử phát triển t t ởng triết học.Việc
nhiên cứu các t t ởng triết học đòi hỏi phải nghiên cứu sự kế thừa lẫn nhau
giữa các t t ởng triết học.
Sự phát triển của triết học không chỉ gắn liền với từng quốc gia dân tộc,
mà còn có sự tác động qua lại lẫn nhau, thâm nhập lẫn nhau giữa các t t ởng
triết học của các quốc gia, dân tộc cũng nh giữa các vùng với nhau.Sự tác
động qua lại lẫn nhau, thâm nhập lẫn nhau đó góp phần thúc đẩy t t ởng triết
học nhân loại nói chung, t t ởng triết học từng dân tộc nói riêng phát triển.
Sự phát triển của t t ởng triết học vừa có tính giai cấp, vừa có tính dân tộc,
vừa có tính nhân loại.
Sự phát triển của triết học không chỉ trong sự tác động qua lại lẫn nhau,

quan, đã làm cho thế giới quan phát triển lên một trìnhd độ tự giác dựa trên cơ
sở tổng kết kinh nghiệm thức tiễn và tri thức khoa học mang lại.
Triết học với t cách là hạt nhận lý luận của thế giới quan, làm cho thế
giới phát triển nh một quá trình tự giác trong quá trình nhận thức và hoạt
động thực tiễn của con ng ời. Với ý nghĩa nh vậy, triết học có chức năng thế
giới quan.
6
Đề c ơng bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
Cùng với chức năng thế giới quan, triết học còn có chức năng ph ơng
pháp luận. Ph ơng pháp luận là lý luận về ph ơng pháp, bao gồm một hệ
thống các quan điểm, các nguyên tắc xuất phát chỉ đạo con ng ời trong việc
xác định lựa chọn ph ơng pháp để đạt tới mục đích đã đặt ra. Căn cứ vào vai
trò của nó, có thể chia ph ơng pháp luận thành 3 cấp độ: ph ơng pháp luận
chuyên ngành, ph ơng pháp luận chung và ph ơng pháp luận chung nhất.
+ Ph ơng pháp luận chuyên ngành: của một ngành khoa học cụ thể.
+ Ph ơng pháp luận chung: đ ợc sử dụng cho một số ngành khoa học.
+ Ph ơng pháp luận chung nhất là ph ơng pháp luận triết học, cơ sở cho
các loại ph ơng pháp luận nêu trên.
Với t cách là hệ thống tri thức chung nhất của con ng ời về thế giới và
vai trò của con ng ời trong thế giới đó và nghiên cứu các quy luật chung nhất
của tự nhiên, xã hội và t duy, triết học có chức năng ph ơng pháp luận chung
nhất.
Trong triết học mác-xít, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng thống
nhất chặt chẽ với nhau: chủ nghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật biện chứng;
còn phép biện chứng là phép biện chứng duy vật. Sự thống nhất đó đã làm cho
triết học macxít trở thành thế giới quan và ph ơng pháp luận thật sự khoa học
trong nhận thức và thực tiễn hiện nay vì sự tiến bộ của xã hội
1.3.2- Vai trò của triết học đối với các khoa học cụ thể và đối với t
duy lý luận.

một cách nào khác hơn là nghiên cứu toàn bộ triết học thời tr ớc.
Câu hỏi thảo luận và ôn tập
1. Triết học là gì? ( Nêu khái niệm, nguồn gốc chức năng và vấn đề cơ
bản của triết học)
2. Trình bày khái quát sự thay thế có tính quy luật các thời kỳ cơ bản
của lịch sử triết học. Từ đó chỉ ra sự đối lập của ph ơng pháp t duy biện
chứng và ph ơng pháp t duy siêu hình trong triết học.
3. Triết học có vai trò nh thế nào trong đời sống x hội, đặc biệt đối
với sự phát triển của khoa học?
Tài liệu tham khảo
8
Đề c ơng bài giảng triết học
1994, t.20.
T.s Vũ Minh Tuyên
1. C. Mác- Ph. Ăngghen. Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2. C. Mác- Ph. Ăngghen. Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
1995, t.21
3. V.I Lênin.Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Matxcowva, 1980, t. 18, 23, 29.
9
Đề c ơng bài giảng triết học
Ch ơng 2
T.s Vũ Minh Tuyên
khái l ợc lịch sử triết học ph ơng đông
(8 tiết lý thuyết 4 tiết thảo luận 2 tiết tự nhiên cứu)
2.1. Triết học ấn độ cổ, trung đại
2.1.1. Điều kiện ra đời, phát triển và nét đặc thù của triết học ấn Độ
cổ, trung đại
2.1.1.1. Điều kiện ra đời của triết học ấn Đồ cổ, trung đại: là một đất
n ớc có điều kiện tự nhiên và dân c đa dạng phức tạp: địa hình có nhiều núi
non trùng điệp, có nhiều sông ngòi với những đồng bằng trù phú; khí hậu có

Hệ thống chính thống thừa nhận uy thế của kinh Vêđa, biện hộ cho giáo lí
Bàlamôn, bảo vệ chế độ đảng cấp xã hội, gồm sáu tr ờng phái: Sàmkhya,
Vêdànta, Nyaya, Vaisesika, Mimànsa, Yoga. Hệ thống không chính thống
phủ định uy thế kinh Vêđa, phê phán giáo lý Bàlamôn, lên án chế độ đẳng cấp
xã hội, gồm ba tr ờng phái: Lokàyata, Phật giáo, đạo Jaina.
Thời kỳ thứ ba gọi là thời kỳ sau cổ điển hay còn gọi là thời kỳ xâm nhập
của Hồi giáo (khoảng thế kỷ VII-XVIII).
Từ thế kỷ VII đạo Hồi xâm nhập vào ấn Độ. ở bình diện t t ởng, cuộc
cạnh tranh uy thế giữa đạo Phật, đạo Bàlamôn và đạo Hồi diễn ra ngày càng
quyết liệt. Đ ợc sự ủng hộ của giai cấp thống trị là tín đồ của Hồi giáo, đạo
Hồi từng b ớc phát triển. Sự phát triển của đạo Hồi đã làm cho đạo Phật suy
yếu và đến thế kỷ XII và đến đầu kỷ nguyên mới đạo Bàlamôn phát triển
thành đạo Hinđu.
Nh vậy, triết lí của đạo Hồi là triết lí duy tâm, ngoại lai, xâm nhập vào
ấn Độ, nó là hệ t t ởng của giai cấp thống trị ở ấn Độ trong thời kỳ chế độ
phong kiến suy tàn.
2.1.2. Một số nội dung triết học ấn Độ cổ, trung đại.
T t ởng triết học ấn Độ cổ, trung đại là đã đặt ra và giải quyết nhiều
vấn đề triết học nh bản thể luận, nhận thức luận v.v Do chịu ảnh h ởng lớn
11
Đề c ơng bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
của những t t ởng tôn giáo, nên nội dung t t ởng triết học ấn Độ cổ, trung
đại thể hiện nét đặc thù khi trình bày các nội dung triết học chung.
2.12.1. T t ởng bản thể luận
- Bản thể luận thần thoại tôn giáo.
Tự nhiên, xã hội nơi sinh tr ởng và tồn tại của con ng ời luôn ẩn dấu
những điều bí ẩn, kỳ diệu, luôn gây cho con ng ời nhiều tai hoạ. Để giải thích
những hiện t ợng có thật ấy, ng ời ấn Độ đã sáng tạo nên một thế giới các vị
thần có tính chất tự nhiên. Các vị thần đ ợc ng ời ấn Độ thờ phụng đầu tiên

của con ng ời với nguồn sống bất diệt của vũ trụ, từ đó tìm ra con đ ờng giải
thoát cho con ng ời ra khỏi sự ràng buộc của thế giới sự vật, hiện t ợng hữu
hình, hữu hạn nh phù du này. Với nội dung t t ởng triết học phong phú và
sâu sắc nh vậy, Upanisad trở thành gốc triết lí cho hầu hết tất cả các hệ thống
triết học tôn giáo ấn Độ, là cơ sở lí luận cho Bàlamôn và đạo Hinđu sau này.
Để nhận thức đ ợc bản thể luận tuyệt đối tối cao của vũ trụ, Upanisad đã
phân chia nhận thức thành hai trình độ hiểu biết khác nhau: trình độ nhận thức
hạ trí và th ợng trí.
Cái thực tại đầu tiên tối cao nhất, là căn nguyên của tất cả theo Upanisad
là tinh thần vũ trụ tối cao Brahman. Tinh thần vũ trụ tối cao biểu hiện trong
con ng ời và chúng sinh là linh hồn tối cao bất diệt átman, nó là bộ phận của
Brahman. Không ở đâu không có Brahman tồn tại tác động, chi phối. Brahman
là cái bản ngã vũ trụ đại đồng thì átman là cái bản ngã cá nhân. Vì átman
đồng nhất với Brahman nên bản chất linh hồn cũng tồn tại vĩnh viễn, bất diệt
nh tinh thần vũ trụ tối cao Brahman. Song do những tình cảm, ý trí, dục vọng
và những hành động của thể xác nhằm làm thoả mãn mọi ham muốn của con
ng ời đã che lấp bản tính của mình, gây nên hậu quả là linh hồn bất tử, đầu
thai hết thân xác này đến thân xác khác với hình thức khác nhau từ kiếp này
sang kiếp khác gọi là luân hồi.
2.12.2) T t ởng giải thoát của triết học tôn giáo ấn Độ
Triết học ấn Độ cổ, trung đại có nhiều tr ờng phái song cái chung của
nhiều tr ờng phái là đều tập trung vào việc lí giải vấn đề then chốt nhất- đó là
vấn đề bản chất, ý nghĩa của đời sống, nguồn gốc nỗi khổ của con ng ời và
13
Đề c ơng bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
con đ ờng, cách thức giải thoát cho con ng ời khỏi bể khổ của cuộc đời. Mục
đích, nhiệm vụ của các tr ờng phái triết học ấn Độ cổ đại là giải thoát.
Ph ơng tiện, con đ ơng, cách thức của mỗi tr ờng phái có thể khác nhau,
nh ng mục đích là một. Giải thoát là phạm trù triết học tôn giáo ấn Độ dùng

Miền Nam, khí hậu ấm áp, cây cối xanh t ơi, phong cảnh đẹp, sản vật phong
phú.
Về kinh tế- xã hội, thời Đông Chu (770-221 tr.CN) quyền sở hữu tối cao
về đất đai thuộc về tầng lớp giai cấp địa chủ, chế độ sở hữu t nhân về ruộng
đất hình thành. Nguyên nhân kinh tế này làm xuất hiện sự phân hoá sang hèn
dựa trên cơ sở tài sản, sự tranh giành địa vị xã hội của các thế lực cát cứ và
đẩy xã hội Trung Quốc cổ đại vào tình trạng chiến tranh khốc liệt. Điều kiện
lịch sử ấy đòi hỏi giải thể chế độ nô lệ thị tộc nhà Chu để xây dựng chế độ
phong kiến; giải thể nhà n ớc của chế độ gia tr ởng; xây dựng nhà n ớc
phong kiến nhằm giải phóng LLSX, mở đ ờng cho xã hội phát triển. Thực
trạng ấy của xã hội đã làm xuất hiện những tụ điểm, những trung tâm kẻ sĩ
luôn tranh luận về trật tự xã hội cũ và đề ra những hình mẫu cho một xã hội
t ơng lai, dẫn tới hình thành những nhà t t ởng và các tr ờng phái triết học
khá hoàn chỉnh. Theo sách Hán th có tất cả 103 học phái nh : Nho gia, Mặc
gia, Đạo gia, Danh gia, Pháp gia, Âm D ơng gia, Nông gia, Binh gia, Tung
hoành gia, Tiểu thuyết gia, Tạp gia với các nhà triết học nổi danh nh Khổng-
Mạnh- Tuân của Nho gia; Lão - Trang của Đạo gia, Quản Trọng, Lí Khôi, Tử
sản, Ngô Khởi, Th ơng Ưởng, Thân Bất Bại, Lí T , Hàn Phi của Pháp gia;
Mặc Tử của Mặc gia; Huệ Thi, Công Tôn Long của Danh gia. Trong đó có sáu
phái chủ yếu là Nho, Mặc, Đạo, Danh, Pháp, Âm D ơng, có ảnh h ởng lớn
nhất là ba phái Nho, Mặc, Đạo.
Điều kiện trên quy định nội dung, tính chất của triết học. Nét đặc thù của
triết học Trung Quốc cổ, trung đại là hầu hết các học thuyết có xu h ớng đi
sâu giải quyết những vấn đề thực tiễn chính trị- đạo đức của xã hội với nội
dung bao trùm là vấn đề con ng ời, xây dựng con ng ời, xã hội lí t ởng và
con đ ờng trị n ớc.
15
Đề c ơng bài giảng triết học
Quốc cổ, trung đại
T.s Vũ Minh Tuyên

Đề c ơng bài giảng triết học
2.2.2.1. T t ởng bản thể luận
T.s Vũ Minh Tuyên
T t ởng về bản thể luận của triết học Trung Quốc cổ, trung đại không rõ
ràng nh các trung tâm triết học khác. Dù vậy các hệ thống triết học cũng có
những quan điểm riêng của mình.
Trong học thuyết Nho gia, Khổng Tử th ờng nói đến trời, đạo trời và
mệnh trời. T t ởng của ông về các lĩnh vực này không rõ ràng là duy vật hay
duy tâm. Mục đích của Khổng Tử khi bàn về các vấn đề trên là làm chỗ dựa
để ông đi sâu các vấn đề chính trị- đạo đức xã hội. Về sau, trong quá trình
phát triển những quan niệm của Khổng Tử đã đ ợc các nhà triết học của
tr ờng phái Nho gia trong các thời kì bổ sung khác nhau.
Học thuyết Đạo gia coi bản nguyên của vũ trụ là Đạo. Đạo sáng tạo
ra vạn vật theo trình tự đạo sinh ra một, một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh ra
vạn vật (Đạo Đức kinh, ch ơng 21, 34, 42).
Học thuyết Âm D ơng gia coi âm d ơng là hai khí, hai nguyên lí tác
động qua lại lẫn nhau sản sinh ra mọi sự vật, hiện t ợng trong trời đất. Kinh
Dịch sau này bổ sung thêm nguồn gốc của vũ trụ là Thái cực. Thái cực là khí
tiên thiên, trong đó tiềm phục hai nguyên tố ng ợc nhau về tính chất âm-
d ơng. Từ đây, lịch trình tiến hoá trong vũ trụ theo logíc: Thái cực sinh l ỡng
nghi, l ỡng nghi sinh tứ t ợng, tứ t ợng sinh bát quái, bát quái sinh vạn vật.
Mặt tích cực của triết học duy vật là đã làm lu mờ vai trò của thần thánh
của lực l ợng siêu nhiên, những lực l ợng không có trong hiện thực khách
quan, do chủ nghĩa duy tâm tôn giáo tạo ra. Nh ng, do còn mang tính trực
quan, ớc đoán, ch a có chứng minh nên các luận điểm trên ch a khuất phục
đ ợc t t ởng duy tâm, ch a trở thành công cụ, giải phóng con ng ời khỏi
quan điểm duy tâm thần bí.
2.2.2.2. T t ởng về mối quan hệ giữa vật chất với ý thức
Tử t ởng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đ ợc thể hiện trong các
cặp phạm trù thần- hình, tâm- vật, lí- khí.

chung của thực thể vật chất, là quan hệ nhiều kiểu, nhiều dạng của các vật
chất cụ thể, trong trời đất chỉ có khí, lí ở trong khí.
18
Đề c ơng bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
Trong điều kiện xã hội Trung Quốc cổ, trung đại, các quan điểm duy tâm
về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức luôn chiếm vai trò thống trị vì nó là
quan niệm của giai cấp thống trị, đ ợc giai cấp thống trị cổ vũ. Các quan điểm
của các nhà duy vật về vấn đề này có tính chất hiện thực, khoa học vì nó dựa
vào sự quan sát khách quan, vào những kiến thức tự nhiên. Do vậy nó là cơ sở
cho các quan niệm khoa học, tiến bộ, có tác dụng phê phán các quan niệm tôn
giáo, duy tâm, thần bí.
2.2.2.3. T t ởng biện chứng
Khi bàn tới bản tính thế giới, triết học Trung Quốc có quan điểm độc đáo
về vấn đề này thể hiện ở phạm trù biến dịch. T t ởng này tuy còn có những
hạn chế nhất định nh ng đó là những triết lí đặc sắc mang tính duy vật và biện
chứng của ng ời Trung Quốc thời cổ, có ảnh h ởng to lớn tới thế giới quan
triết học sau này không những của ng ời Trung Hoa mà cả những n ớc chịu
ảnh h ởng của nền triết học Trung Hoa.
Biến dịch theo quan niệm chung của triết học Trung Hoa cổ là trời đất,
vạn vật luôn luôn vận động và biến đổi. Nguyên nhân của sự vận động và biến
đổi là do trời đất, vạn vật vừa đồng nhất vừa mâu thuẫn với nhau: Trời và đất,
lửa và n ớc, âm và d ơng, trời và ng ời, đạo và lí, thể chất và tinh thần, chân
lí và sai lầm
Quan điểm về biến dịch của vũ trụ là sản phẩm của ph ơng pháp quan sát
tự nhiên - một ph ơng pháp chung của nhận thức ở trình độ thu nhận tri thức
kinh nghiệm. Sự quan sát của sự thay đổi bốn mùa; quan sát sự ra đời của sinh
vật (đực - cái); quan sát độ cao thấp của trời - đất. Nhờ ph ơng pháp quan sát
tự nhiên ấy mà lí luận về sự biến dịch của vũ trụ không phải là sự bịa đặt chủ
quan, mà là phép biện chứng tự phát về thế giới khách quan. So với biện chứng

cửa mà biết cả thiên hạ, không cần nhòm qua khe cửa mà biết đạo trời. Sự
thực, không thể biết ranh giới giữa nhận thức sự vật cụ thể và nắm vững quy
luật chung. Trang Tử xuất phát từ nhận thức luận t ơng đối của mình mà chỉ
ra rằng nhận thức của con ng ời đối với sự vật th ờng có tính phiến diện, tính
hạn chế. Nh ng ông lại tr ợt xuống thuyết bất khả tri, cảm thấy đời ta có bờ
bến, mà sự hiểu biết lại vô bờ bến, lấy cái có bờ bến theo đuổi cái vô bờ bến là
không đ ợc.
20
Đề c ơng bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
Vào thời Tuỳ- Đ ờng, sự dung hợp Nho, Đạo, Phật lần thứ ba lấy Phật
giáo làm chủ của triết học Trung Quốc. Các phái Phật giáo Thiên đài, Hoa
nghiêm, Thiền tông xuất hiện, đánh dấu b ớc đầu hoàn thành việc Trung
Quốc hoá Phật giáo. Nhận thức luận của triết học Phật giáo đ ợc thể hiện
trong thuyết đốn ngộ. Đốn ngộ là loại nhận thức luận tiên nghiệm. Phật cho
rằng mỗi một con ng ời đều có năng lực nhận thức trời cho siêu nghiệm.
2.2.2.5. T t ởng về con ng ời và xây dựng con ng ời
-T t ởng về con ng ời.
Khi đặt vấn đề nguồn gốc của con ng ời, Khổng Tử và Mặc Tử đều cho
rằng trời sinh ra con ng ời và muôn vật. Lão Tử khác với Khổng Tử và Mặc
Tử ở chỗ ông cho rằng tr ớc khi có trời đã có Đạo. Trời, đất, ng ời, vạn vật
đều do Đạo sinh ra.
Khi xác định vị trí và vai trò của con ng ời trong mối quan hệ với trời,
đất, con ng ời và vạn vật trong vũ trụ, các nhà t t ởng luôn đề cao vị trí của
con ng ời.
Khi bàn tới quan hệ giữa trời với ng ời, các nhà duy tâm đi sâu phát triển
t t ởng thiên mệnh của Khổng Tử.
Khi bàn tới bản tính con ng ời, Khổng Tử cho rằng:Tính t ơng cận, tập
t ơng viễn. Mạnh Tử cho rằng bản tính con ng ời là thiện. Tuân Tử cho rằng
bản tính con ng ời là ác.

Do đặc điểm lịch sử quy định, cuộc đấu tranh giữa CNDV và CNDT
trong lịch sử t t ởng Việt Nam không thành trận tuyến , tr ờng phái và
không trải khắp mọi vấn đề t t ởng nh ở các khu vực khác trên thế giới.
Lập tr ờng duy vật hoặc duy tâm trong lịch sử t t ởng Việt Nam thể
hiện trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tâm và vật, giữa linh hồn và thể
xác, giữa lý và khí lập tr ờng đó còn đ ợc biểu hiện trong việc giải thích
nguồn gốc, nguyên nhân tạo ra những sự kiện của đất n ớc, xã hội, con ng ời,
vấn đề bản tính con ng ời, vấn đề đạo Trời, đạo ng ời.
Chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử t t ởng Việt Nam, mang đậm màu sắc
tôn giáo. Các nhà triết học duy tâm cho rằng: trời sinh ra vạn vật và con ng ời,
22
Đề c ơng bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
mỗi ng ời có một mệnh do Trời quy định gọi là "mệnh trời". Kẻ thống trị
ph ơng bắc dựa vào cái gọi là "mệnh trời" để bao che cho những cuộc xâm
l ợc n ớc ta: "n ớc nhỏ sợ mệnh trời thờ n ớc lớn" còn giai cấp thống trị
trong n ớc thì dựa vào "mệnh trời" để cai trị đất n ớc.
Đạo Phật cho rằng: số mệnh con ng ời không phải do trời quy định, mà do
mình rạo ra, do "nghiệp" và "kiếp" đã đ ợc bản thân gây ra từ quá khứ.
Về nguồn gốc trị loạn, theo các nhà duy tâm, nếu "thiên lý" (đạo đức
phong kiến) thắng thì xã hội trị, còn nếu "nhân dục" (ham muốn của con
ng ời) thắng thì xã hội loạn, để xã hội trị thì con ng ời phải "tiết dục" (hạn
chế lòng ham muốn).
Đối lập với quan điểm "mệnh trời" có tính chất duy tâm thần bí, những
nhà t t ởng có xu h ớng duy vật cho rằng: trời là một lực l ợng tự nhiên bên
ngoài con ng ời, trời là "chính lý" (lẽ phải), là lòng dân ở mức độ cao hơn, có
ng ời khẳng định con ng ời có thể làm thay đổi "mệnh trời".
Đối lập với quan điểm "mệnh trời" còn có quan điểm về "thời" chủ
tr ơng theo "thời" chứ không theo "mệnh".
Đối lập với các quan điểm trên, quần chúng nhân dân nêu lên luận điểm:

r ợu hoà n ớc, trên d ới đều một dạ cha con" . Đến chủ tịch Hồ Chí Minh:
"Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công".
T t ởng trọng dân là t t ởng xuyên suốt và có vị trí đặc biệt quan trọng
đối với sự nghiệp dựng n ớc, giữ n ớc của ông cha ta. Lý Công Uẩn cho rằng:
"Trên vâng mệnh trời, d ới theo ý dân, thấy thuận tiện thì thay đổi" . Trần
Nhân Tông nói: "Ngày th ờng thì có thị vệ hai bên, đến khi nhà n ớc hoạn
nạn thì chỉ có bọn ấy (gia nô) theo thôi". Còn Nguyễn Trãi khẳng định: "Chở
thuyền là dân, mà lật thuyền cũng là dân" và "việc nhân nghĩa cốt để yên
dân".
2 3.3. Quan niệm về đạo l m ng ời
Các nhà t t ởng Việt Nam trong lịch sử rất quan tâm vấn đến "Đạo"
(còn gọi là "Đạo trời", "Đạo ng ời"). Quan niệm về "Đạo" này chịu ảnh h ởng
sâu sắc từ lịch sử t t ởng triết học Trung Quốc nhất là Nho gia (xem phần
lịch sử triết học ph ơng Đông). Khi thực dân Pháp xâm l ợc n ớc ta, "Đạo"
24
Đề c ơng bài giảng triết học
Yêu "đạo" là yêu n ớc, xả thân về n ớc.
T.s Vũ Minh Tuyên
đ ợc xem là quốc hồn, quốc tuý , trở thành truyền thống yêu n ớc th ơng nòi.
Tóm lại, do hạn chế về lịch sử, những t t ởng triết học của ông cha ta
tr ớc đây ch a đ ợc trình bày thành hệ thống. Những t t ởng triết học đó đã
góp phần to lớn vào quá trình dựng n ớc và giữ n ớc của dân tộc ta.
câu hỏi thảo luận và ôn tập
1. Triết học ấn độ cổ, trung đại
2- triết học trung quốc cổ, trung đại
3. Lịch sử t t ởng Việt Nam
4 Những nội dung t t ởng yêu n ớc Việt Nam
3. Quan niệm về đạo làm ng ời
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status