1
ai hoc Thai Nguyờn
Trng ai hoc S pham
Đồng Văn Quân
LICH S TRIấT HOC
ề c ơng bài giảng
(Dùng cho chuyên ngành giáo dục chính trị)
Thái Nguyên 2010
2
CHNG I. KHI LC CHUNG V TRIT HC V
LCH S TRIT HC
Mc ớch: L m rừ nh ng vn lý lun chung v trit hc, lch s
trit hc, l m c s cho vic nghiờn cu v ỏnh giỏ cỏc ng li trit
hc trong lch s.
Thi lng: 2 tit lý thuyt
I. KHI NIM TRIT HC V I TNG CA TRIT HC
1. Khỏi nim trit hc
Trit hc ra i cỏch õy trờn hai nghỡn nm trm nm mt s trung
tõm ln nh Hy Lp - La Mó C i, n C i, Trung Quc C i
(t khong th k th VIII n th k th V trc cụng nguyờn)
Theo ting Hy Lp c, t trit hc (philosophia) ngha l yờu m n s
thụng thỏi; trong ting Trung Quc t Trit cú ngha l lý trớ; trong ti ng
Phn c t trit hc (darshana) cú ngha l chiờm ng ng, suy ngm i
n l phi. Nh vy vi tớnh cỏch l m t hỡnh thỏi ý thc xó hi trit hc
phi bao gm hai yu t c bn l y u t nhn thc v y u t nhn nh.
Khỏi quỏt li cú th nh ngha v trit hc nh sau: Trit hc l m t
h thng tri thc lý lun chung nht ca con ngi v th gii; v v trớ, vai
trũ ca con ngi trong th gii y.
Trit hc ra i t nhu cu ca thc tin v phc v cho nhu cu
sng ca con ngi. S ra i ca trit hc bt ngun t hai ngun gc l
ngun gc nhn thc v ngu n gc xó hi.
Với sự ra đời của triết học Mác, đối tượng của triết học lần đầu tiên
trong lịch sử được xác lập một cách đúng đắn. Đối tượng nghiên cứu của
triết học Mác l già ải quyết mối quan hệ giữa vật chất v ý thà ức theo lập
trường duy vật triệt để, nghiên cứu những quy luật chung nhất củ tự nhiên,
xã hội v tà ư duy.
II. T NH QUY LUÍ ẬT VỀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA
TRIẾT HỌC
Qua trình hình th nh, phát trià ển của triết học trong lịch sử luôn có
những tính quy luật chung như: Nó gắn với những điều kiện kinh tế-xã hội
nhất định (cơ sở kinh tế xã hội, đấu tranh giai cấp, đấu tranh giữa các lực
lượng xã hội ); nó g… ắn với sự phát triển của khoa học cụ thể; nó gắn với
cuộc đấu tranh giữa các đường lối triết học (duy vật v duy tâm, bià ện chứng
v siêu hình, khà ả tri v bà ất khả tri luận ).…
- Trước hết, sự hình th nh v phát trià à ển của triết học luôn gắn với
những điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, gắn với các cuộc đấu tranh giai cấp
nhất định. Các trường phái triết học trong lịch sử luôn l nà ền tảng thế giới
quan của các giai cấp, tầng lớp xã hội nhất định. Cghủ nghĩa duy vật l à đại
diện tư tưởng cho những lực lượng tiến bộ, còn chủ nghĩa dyt tâm đại biểu
cho những lực lượng phản động (VD cụ thể).
- Sự hình th nh v phát trià à ển của triết học luôn gắn liền với sự phát
triển của khoa học tự nhiên v xã hà ội. Ăngghen đã khẳng định: Mỗi khi khoa
học tự nhiên phát triển nó đều đòi hỏi chủ nghĩa duy vật phải có sự thay đổi
hình thức tồn tại của mình. Triết học phải dựa trên cơ sở khái quát các tri
thức khoa học cụ thể. Khoa học luôn l mà ột trong những tiền đề của triết
học.
5
- Lịch sử triết học l là ịch sử hình th nh v à à đấu tranh qua lại giữa các
đường lối, trường phái triết học như: duy vật v duy tâm, bià ện chứng v siêuà
hình, khả tri v bà ất khả tri luận, duy cảm v duy lí Các tr…à ường phái triết
học không chỉ phủ định, b i trà ừ nhau m chúng còn kà ế thừa lẫn nhau. Cuộc
pháp tư duy siêu hình nên duy vật chưa triệt để, duy vật về tự nhiên nhưng
lại duy tâm về xã hội.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng do Mác v à Ăngghen sáng lập v phátà
triển. Đây l à đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật, l chà ủ nghĩa
duy vật triệt để.
- Chủ nghĩa duy tâm: trường phái n y cho rà ằng ý thức, tinh thần mới
l cái có trà ước, sinh ra v quyà ết định vật chất. Chủ nghĩa duy tâm tồn tại
dưới hai hình thức l chà ủ nghĩa duy tâm khách quan v chà ủ nghĩa duy tâm
chủ quan.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng có tồn tại một lực lượng tinh
thần khách quan có trước giới tự nhiên, l nguyên nhân sinh ra già ới tự nhiên và
chi phối to n bà ộ thế giới (linh hồn thế giới, ý niệm tối cao, ý niệm tuyệt đối ).
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng chính cảm giác cá nhân của
mỗi người đã sinh ra thế giới hiện thực xung quanh, do đó thế giới không
tồn tại khách quan m phà ụ thuộc v o cà ảm giác của mỗi người.
- Nhị nguyên luận l mà ột trường phái triết học không cơ bản, một
đường lối trung gian. Trường phái n y cho rà ằng thế giới bắt nguồn từ hai
nguồn gốc khác nhau l nguà ồn gốc vật chất v nguà ồn gốc tinh thần cho nên
vật chất v ý thà ức – không cái n o có trà ước có sau, không cái n o sinh ra cáià
n o, không cái n o quyà à ết định cái n o.à
7
b. Thuyết có thể biết v thuyà ết không thể biết
- Thuyết có thể biết (khả tri luận) l mà ột đường lối cơ bản trong nhận
thức luận. Theo thuyết n y thì thà ế giới l có thà ể nhận thức, con người có thể
biết được bản chất của thế giới. Đa số các nh duy và ật đi theo đường lối n y,à
ngo i ra còn có nhià ều nh duy tâm cà ũng có quan điểm khả tri.
- Thuyết không thể biết (bất khả tri luận), ngược lại cho rằng con
người không có khả năng nhận thức bản chất của thế giới, mọi tri thức đều là
chủ quan do con người tự tạo ra không có liên quan gì đến thế giới.
IV. SIÊU HÌNH VÀ BIỆN CHỨNG
xuống đất”
- Phép biện chứng duy vật do Mác v à Ăngghen sáng lập trên cơ sở kế
thừa phép biện chứng của Hêghen, tẩy rửa nó khỏi chủ nghĩa duy tâm, đặt
cho nó “ đứng bằng chân”. Đây l à đỉnh cao trong sự phát triển của phương
pháp biện chứng - phép biện chứng triệt để.
V. VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Vai trò của triết học được thể hiện bằng chức năng của nó. Triết học
có nhiều chức năng khác nhau như chức năng nhận thức, chức năng đánh
giá, chức năng giáo dục Nhưng quan trọng nhất l chà ức năng thế giới quan
v chà ức năng phương pháp luận.
1.Chức năng thế giới quan của triết học
Những vấn đề m trià ết học đặt ra v tìm cách già ải quyết trước hết là
vấn đề thế giới quan. Thế giới quan l to n bà à ộ những quan niệm của con
9
người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống v và ị trí của con
người trong thế giới đó.
Trong thế giới quan có sự thống nhất giữa tri thức v nià ềm tin. Tri
thức l cà ơ sở trực tiếp l m hình th nh thà à ế giới quan nhưng tri thức chỉ gia
nhập thế giới quan khi nó biến th nh nià ềm tin.
Thế giới quan có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người.
Nó l mà ột “thấu kính” m qua à đó con người nhìn nhận thế giới xung quanh
v bà ản thân mình; l cà ơ sở cho các h nh vi cà ủa con người trong xã hội; là
nguyên tắc cho các hoạt động của con người; l à định hướng cho quá trình
hình th nh thà ế giới quan v nhân sinh quan cá nhân.à
Trong quá trình phát triển lịch sử của mình thế giới quan đã lần lượt
trải qua ba hình thức l thà ế giới quan huyền thoại, thế giới quan tôn giáo và
thế giới quan triết học.
- Thế giới quan huyền thoại l phà ương thức cảm nhận thế giới của con
người nguyên thuỷ m à ở đó có sự đan bện giữa các yếu tố trí tuệ v tìnhà
cảm, lý trí v tín ngà ưỡng, hiện thực v hà ư ảo, cái thần v cái ngà ười không
2. Sự đối lập giữa hai phương pháp biện chứng v siêu hình?à
11
CHƯƠNG II. LỊCH SỬ TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Mục đích: L m rõ nhà ững điều kiện, tiền đề ra đời v phát trià ển của
triết học Ấn Độ cổ đại; phân tích những đặc điểm cơ bản của triết học và
nội dung tư tưởng của các trường phái triết học – tôn giáo Ấn Độ cổ,
trung đại.
Thời lượng: 8 tiết lý thuyết, 2 tiết thảo luận.
I. HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Ho n cà ảnh ra đời của triết học ấn Độ Cổ đại
a. Điều kiện tự nhiên
Ấn Độ Cổ đại l mà ột vùng đất rộng lớn nằm ở phía nam châu Á với
địa hình phức tạp. Phía Bắc bị án ngữ bởi dãy Hymalaya hùng vĩ với trên
bốn chục ngọn núi cao trên một nghìn mét so với mặt nước biển, quanh năm
tuyết phủ. Phía Đông, Nam v Tây nam à được bao bọc bởi Ấn Độ dương.
Lãnh thổ được chia cắt th nh nhià ều vùng: vùng đồng bằng đất đai m u mà ỡ,
nằm dọc theo lưu vực hai con sông lớn - sông Ấn v sông Hà ằng; vùng sa
mạc khô cằn; vùng núi non hiểm trở v vùng cao nguyên và ới hệ thống sông
ngòi chằng chịt.
b. Điều kiện kinh tế xã hội
Nền văn minh đầu tiên xuất hiện ở Ấn Độ cổ đại cách đây khoảng bốn
nghìn năm trăm năm, đó l nà ền văn minh Sông Ấn. Nền văn minh n y tà ồn
tại đến khoảng thế kỷ XVII Tr.CN thì bị diệt vong m không rõ nguyênà
nhân. Từ khoảng thế kỷ XV Tr.CN người Arya từ Tây bắc tr n xuà ống chinh
phục Ấn Độ cổ đại, sau đó bị đồng hoá v o nà ền văn minh của người Dra vi
da bản sứ v trà ở th nh chà ủ nhân của Ấn Độ cổ đại. Từ thế kỷ VII Tr.CN đất
nước Ấn Độ trải qua nhiều biến cố với các cuộc chiến tranh giữa các vương
12
triều v chià ến tranh chống sự xâm lăng từ bên ngo i. Thà ời cổ đại của Ấn Độ
kéo d i à đến thế kỷ thứ 10 sau Công nguyên.
1. Tư tưởng Kinh Veda
Veda l bà ộ sách cổ nhất của người Ấn Độ cổ đại cũng như của nhân
loại nói chung. Nó bao gồm những câu ca dao, vịnh phú, những tập tục, nghi
lễ, những b i cúng tà ế, phù chú, ma thuật … được các bộ tộc người Arya sang
tác ra trong vòng hơn một nghìn năm; lúc đầu bằng con đường truyền miệng,
từ thế kỷ XI đến TK VIII trước CN được chép th nh và ăn bản.
Kinh Veda bao gồm 4 bộ kinh sớm l : Rig-Veda, Sama-Veda, Yajur-à
Veda v Atharva-Veda; sau à đó được bổ sung them 2 bộ kinh trung là
Brahmana v Aranyaka; bà ộ kinh cuối cùng l Upanishad.à
Thế giới quan trong các bộ kinh sớm v kinh trung l thà à ế giới quan
thần luận – tôn giáo, lúc đầu l à Đa thần luận, về sau phát triển th nh Nhà ất
thần luận.
Upanishad l bà ộ kinh cuối cùng chứa đựng tư tưởng duy tâm khách
quan, thể hiện ở 3 nội dung chính:
Thứ nhất, thừa nhận tinh thần tuyệt đối tối cao Brahman (Phạn thiên,
Thần Ngã).
Thứ hai, thừa nhận linh hồn bất tử Atman, do Brahman sinh ra v là à
biểu hiện của nó.
Thứ ba, thừa nhận luật nhân quả v thuyà ết luân hồi - nghiệp báo.
2. Tư tưởng của hai bộ sử thi Ramayana v Mahabharataà
a. Sử thi Ramayana
14
Bộ sử thi n y kà ể về việc ho ng tà ử Rama cùng người em cùng cha khác
mẹ, tướng khỉ Hanuman chiến đấu cứu người vợ yêu quý, sinh đẹp l n ngà à
Sita. Nhưng sau đó long nghi kị, ghen tuông đã giết chết n ng Sita khi à đang
mang trong bụng đứa con của Rama.
Tư tưởng chủ yếu trong Ramayana l trià ết lí đạo đức – nhân sinh về
cái thiện, cái ác, đức hy sinh, lòng quả cảm, bổn phận tự nhiên v nhà ững
mâu thuẫn trong mỗi người giữa cái cao thượng v thà ấp hèn.
Bộ sử thi n y còn chà ứa đựng những yếu tố duy vật tự phát như không
rằng: ngo i Prariti thì cà ần phải có Purusa truyền sinh khí v o mà ới sinh ra
được vạn vật.
2. Trường phái Mimansa
kinh điển của trường phái n y l Mimansa – sutra do nh hià à à ền triết
Jaimini viết. Phái Mimansa sơ kỳ có xu hướng vô thần, không thừa nhận
thần linh. Họ cho rằng sự tồn tại của thần l không có chà ứng cứ vì không thể
tri giác được thần. Không tin v o thà ần linh, nhưng những người thuộc
trường phái n y là ại tin v o sà ức mạnh của Vêda, họ cho rằng các nghi lễ trong
Vêda tự có sức mạnh vật chất chứ không phải do thần linh đem lại. Phái
Mimansa hậu kỳ lại chuyển sang lập trường hữu thần.
3. Trường phái Vedalta
Kinh điển của trường phái n y l vedalta - sutra do Badarayana vià à ết.
Phái n y muà ốn hệ thống hoá lại tư tưởng của Upanishad - bộ kinh cuối cùng
trong Vêda, nên Vedalta có nghĩa l “ kà ết thúc của Vêda”. Phái Vedalta sơ
kỳ mang lập trường nhất nguyên duy tâm. Phái n y cho rà ằng: Tồn tại l ýà
thức thuần tuý, l sà ự thống nhất tuyệt đối giữa Brahman (linh hồn thế giới)
16
với Atman (linh hồn cá thể); thế giới vật chất l à ảo giả, không thực do vô
minh sinh ra. Phái Vedalta hậu kỳ có quan điểm duy tâm khách quan, thừa
nhận sự tồn tại khách quan của cả Brahman lẫn Atman, trong đó Atman là
bộ phận của Brahman.
4. Trường phái Yoga
Tư tưởng của phái Yoga l sà ự kết hợp giữa tư tưởng của Samkhya với
thần, nhưng thần của họ không phải l là ực lượng sáng tạo ra thế giới, m chà ỉ
l sà ự siêu thoát của con người. Phái n y à đưa ra một hệ thống các phương
pháp tu luyện m và ề sau được nhiều phái khác vận dụng (luyện Yoga).
5. Trường phái Nyaya - Vaisesika
Lúc đầu hai phái n y à độc lập nhưng có nhiều điểm tương đồng, về sau
sáp nhập l m mà ột. Trường phái n y có hai à đóng góp quan trọng l nguyên tà ử
luận v lôgic hà ọc.
phái “bạch y”- mặc đồ trắng.
7. Trường phái Lokayata
Phái Lokayata không tồn tại như một trường phái độc lập, không có
kinh điển riêng, m chà ỉ l mà ột khynh hướng tư tưởng duy vật tự phát chống
đối lại Vêda v các tôn giáo, nên trong Vêda nó à được coi l tà ư tưởng của quỷ
dữ.
Phái n y cho rà ằng mọi cái đều được tạo nên từ bốn yếu tố vật chất đầu
tiên l à đất, nước, lửa v không khí. Tính à đa dạng của vạn vật l do cách thà ức
kết hợp khác nhau m nên. Con ngà ười cũng được tạo nên từ bốn yếu tố trên,
nên không có linh hồn bất tử. Họ ví cơ thể tạo ra ý thức cũng giống như từ
gạo nấu ra rượu, nhưng rượu khác gạo ở chỗ nó có chất say. Từ quan điểm
duy vật trên những người thuộc phái Lokayta kêu gọi phải sống hết mình,
18
hưởng lac: “hãy ăn đi, hãy uống đi cho dù ng y mai sà ẽ chết” bởi lẽ “kẻ điên
khùng cũng như nh hià ền triết, chết đi rồi thân nát ra th nh tro bà ụi, sẽ tan đi
hết chẳng để lại gì”.
8. Trường phái Phật giáo “Buddha”
Người sáng lập ra đạo Phật l Siddharta (Tà ất Đạt Đa), về sau được
gọi l Sakyamuni (Phà ật Thích ca mầu ni). Ông sống v o nhà ững năm (563 -
483 Tr.CN).
a. Quan niệm của Đạo Phật về thế giới
Quan niệm về thế giới của đạo Phật được thể hiện bằng bốn tư tưởng
chính l :à
+ “Vô tạo giả”: Theo đạo Phật thì mọi cái xảy ra đều có nguyên nhân
của mình, cho nên không có nguyên nhân đầu tiên v cà ũng không có kết quả
cuối cùng. Do đó đạo Phật không thừa nhận lực lượng sáng tạo thế giới,
không thừa nhận thần thánh. Đây l mà ột tôn giáo vô thần.
+ “Vô ngã”: Mọi cái trong thế giới đều l sà ự giả hợp của các yếu tố
do nhân duyên hợp nhau m th nh. Ngay cà à ả con người cũng do “ngũ uẩn”
hợp lại m nên. “ngà ũ uẩn” (sắc, thụ, tưởng, h nh, thà ức) hội lại thì có ta, tan
chính đạo”, gồm: Chính kiến, Chính tư duy, Chính ngữ, Chính nghiệp,
Chính mệnh, Chính tinh tiến, Chính niệm, Chính định.
Tám con đường trên có thể tóm lại trong ba con đường gọi l “Tamà
học”: Giới, Định, Tuệ; được dùng để đối lại ba nguyên nhân chính gây khổ
l “Tam à độc”: Tham, Sân, Si.
Sau khi xuất hiện, đạo Phật phát triển nhanh chóng, phân chia ra th nhà
nhiều chi phái khác nhau. Kinh điển đạo Phật được gọi l kinh Tam tà ạng. Từ
thế kỷ thứ IX SCN đạo Phật bắt đầu suy t n à ở Ấn Độ v à đến cuối thế kỷ thứ
20
XII thì ho n to n sà à ụp đổ dưới sự tấn công của đạo Hồi, được du nhập từ Ả
Rập v o. Trà ước khi bị diệt vong ở Ấn Độ, đạo Phật đã kịp lan truyền sang
các nước khác: lên phía Bắc với phái Bắc tông ( Phật giáo Đại Thừa); xuống
phía Nam với phái Nam tông ( Phật giáo Tiểu Thừa). Ng y nay à đạo Phật là
một trong ba tôn giáo lớn nhất thế giới với h ng trà ăm triệu tín đồ.
IV. KẾT LUẬN CHUNG VỀ TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ, TRUNG ĐẠI
Ấn Độ cổ đại l mà ột trong những nền văn minh sớm của nhân loại.
Triết học Ấn Độ cổ đại có truyền thống phát triển lâu đời với rất nhiều
trường phái triết học tôn giáo. Thông qua những trường phái n y dià ễn ra
cuộc đấu tranh giữa các xu hướng như duy vật v duy tâm, tôn giáo v vôà à
thần, lạc quan v bi quan Các tr…à ường phái n y và ừa cạnh tranh lẫn nhau,
vừa kế tục nhau, l m hình th nh nhià à ều phạm trù triết học – tôn giáo có tính
đặc trưng như bản thể không, nhân quả, giải thoát…
Triết học Ấn Độ cổ đại đã đặt ra v tìm cách già ải quyết nhiều vấn đề
về bản thể luận, nhận thức luận, tâm lý, đạo đức, tâm linh Cho nên n… ền
triết học n y có nhià ều đóng gớp quan trọng về các vấn đề tâm lý học, logic
học, triết lý nhân sinh…
Triết học Ấn Độ cổ đại đã lan truyền v có nhà ững ảnh hưởng sâu sắc
trong khu vực v trên thà ế giới, trong đó có Việt Nam.
NỘI DUNG THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP
1. Kinh Vêda v tà ư tưởng chủ yếu của Vêda?
một cách hệ thống. Ở thời Chiến Quốc chế độ mua bán đất đai xuất hiện,
ruộng đất đần dần tập trung trong tay một số người, họ tiến h nh phát canhà
thu tô l m nà ảy nở quan hệ sản xuất phong kiến. Năm 221 Tr.CN nh Tà ần
tiêu diệt nh Chu à để thiét lập nên một quốc gia phong kiến tập quyền ở
Trung Quốc, đất nước chuyển sang thời trung đại.
Về văn hoá, khoa học: Trung Quốc cổ đại có một nền văn hoá phát
triển rực rỡ. Thời Xuân thu – Chiến quốc được coi l thà ời kỳ “bách gia chư
tử” (trăm nh trà ăm thầy), “bách gia minh tranh” (trăm nh à đua tiếng). Thời
kỳ n y nà ổi lên khoảng mười trường phái triết học lớn nhỏ khác nhau đua
tranh với nhau: Nho gia, Mặc gia, Đạo gia, Pháp gia, Âm Dương gia, Danh
gia, Nông gia, Tạp gia, Tung ho nh gia, Tià ểu Thuyết gia. Các tri thức khoa
học cũng hình th nh v phát trià à ển mạnh như: Thiên văn học, Hoá học, Toán
học, Y học
2. Đặc điểm triết học Trung Quốc cổ đại
- Triết học Trung Quốc cổ, trung đại có tính nhân văn sâu sắc, chủ yếu
xoay quanh các vấn đề về con người, đạo đức, ít quan tâm đến các vấn đề về
tự nhiên.
- Triết học gắn liền với các vấn đề chính trị, cho nên mồi trường phái
triết học thực chất l mà ột học thuyết chính trị - xã hội - đạo đức.
- Triết học nhấn mạnh sự h i ho , thà à ống nhất giữa xã hội v tà ự nhiên,
sự ho à đồng giữa con người v thà ế giới.
- Tư duy triết học còn mang tình trực quan, thiếu tính lôgíc chặt chẽ,
tản mạn, chưa được luận giải v chà ứng minh một cách hệ thống.
23
II. TƯ TƯỞNG THỜi KỲ ÂN – THƯƠNG VÀ TÂY CHU
Ở thời kỳ n y à đã xuất hiện cuộc đấu tranh giữa hai xu hường l thà ế
giới quan duy tâm, tôn giáo v chà ủ nghĩa duy vật, vô thần chất phác.
Giới chủ nô quý tộc cầm quyền tuyên truyền thế giới quan duy tâm,
tôn giáo. Họ cho rằng mọi sự đều do cí trời v quà ỷ thần chi phối, chính
quyền l do trà ời ban, nghèo hèn hay sang gi u l do mà à ệnh nên khuyên người
tâm thần bí, nhất l khi nó bà ị giai cấp cầm quyền lợi dụng.
Thuyết Ngũ h nh: Ngà ũ h nh à được hiểu l nà ăm hoạt động, năm tác
nhân, đó l Kim, Mà ộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Mỗi h nh là ại có đức riêng của mình:
đức của Hoả l nóng, bà ốc lên; đức của Thuỷ l à ẩm ướt, thấm xuống; đức của
Thổ l cà ấy v gà ặt; đức của Mộc l cong v thà à ẳng; đức của Kim l theo và à
đổi. Ngũ h nh không à đứng bên cạnh nhau m thà ường xuyên tương tác qua
lại với nhau thông qua hai con đường l Ngà ũ h nh tà ương sinh ( Thổ sinh
Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ) v Ngà ũ
h nh tà ương khắc ( Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim
Khắc Mộc, Mộc khắc Thổ). Sự tương tác giữa các h nh sà ẽ l m cho và ạn vật
sinh sôi, nảy nở, biến đổi v huà ỷ diệt không ngừng. Vốn l mà ột học thuyết
duy vật, lấy tự nhiên để giải thích cho tự nhiên, nhưng về sau thuyết Ngũ
h nh dà ần dần chuyển sang lập trường duy tâm khi nó được dùng để giải
thích cho các vấn đề chính trị, xã hội v bà ị giai cấp cầm quyền lợi dụng.
2. Nho gia
a. Khổng Tử (551 - 479 Tr.CN)
Trường phái Nho gia do Khổng Tử sáng lập. Kinh điển của Nho gia
thường được nói đến l Tà ứ Thư (Trung Dung, Đại Học, Luận Ngữ, Mạnh
25
Tử) v Ngà ũ Kinh (Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân Thu). Khổng Tử tên thật là
Khâu, tự l Trà ọng Ni, người nước Lỗ. Ông viết Kinh Xuân thu, san định các
kinh điển cổ như Dịch, Lễ nhạc H… ọc trò đời sau biên tập lời Khổng Tử
dạy trước đó, chép th nh cuà ốn Luận ngữ.
* Quan niệm về thế giới: Quan niệm về vũ trụ, về thế giới của Nho gia
chủ yếu xoay quanh ba vấn đề lớn l trà ời, mệnh v quà ỷ thần.
- Về trời: Khổng tử có quan niệm dao động về trời. Theo Ông, vạn vật
không ngừng biến đổi, sinh diệt theo đạo của mình. Đạo đó được ông gọi là
“thiên lý”, được hiểu l sà ự tương tác giữa hai lực âm v dà ương, l quy luà ật tự
nhiên, cho nên trời chỉ l già ới tự nhiên, vận h nh theo bà ốn mùa: “trời có nói
gì đâu m bà ốn mùa vẫn cứ vận h nh, trà ăm vật sinh ra mãi”. Nhưng đạo hay
tính của con người khi sinh ra vốn l già ống nhau, gần nhau, nhưng do tập
nhiễm m th nh ra xa nha, khác nhau, kà à ẻ hiền người ác. Từ đó ông chủ
trương giáo hoá để đưa người ta trở về bản tính gần nhau ban đầu. Như vậy
Kổnh Tử coi tính của con người vốn l thià ện.
+ Về các hạng người: Trong xã hội con người có sự phân biệt về nhân
cách v à địa vị th nh ba hà ạng l quân tà ử, kẻ sĩ v tià ểu nhân. Quân tử l nhà ững
người ho n thià ện về nhân cách (theo Khổng Tử, người quâ tử phải có 9 điều:
Khi nhìn phải nhìn cho minh bạch, khi nghe phải nghe cho rõ r ng, sà ắc mặt
phải ôn ho , tà ướng mạo phải trang nghiêm, nói năng phải trung thực, l mà
việc phải trọng sự kính nể, điều gì còn nghi hoặc phải hỏi han, khi tức giận
phải nghĩ đến hậu hoạ, khi thấy lợi phải nghĩ đến điều nghĩa). Kẻ sĩ l nhà ững
người học h nh à đỗ đạt để ra l m quan (Theo Mà ạnh Tử kẻ sĩ phải: "phú quý
bất năng dâm, bần tiện bất năng di, uy vũ bất năng khuất" - gi u sang khôngà