Ju
n
.
2
3
Câu hỏi và bài tập Thuế (cuối giáo trình)
Thuế
Phần 1 – Câu hỏi ôn luyện
Câu 1: Thuế ra đời gắn với yếu tố nào ? – Yếu tố Nhà nước
Câu 2: Thuế có những đặc điểm nào ? – Tính bắt buộc gắn với quyền lực nhà nước, tính ổn định, tính
không hoàn trả trực tiếp (Tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính pháp lý cao)
Câu 3: Về nguyên tắc, thuế phải được quy định trong những loại văn bản nào ? – Văn bản luật vì luật là
văn bản pháp lý cao nhất
Câu 4: Trong 1 sắc thuế có thể không có những yếu tố nào ? – Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Câu 5: Yếu tố nào được coi là linh hồn của 1 sắc thuế ? – Mức thuế (Thuế suất, mức thuế tuyệt đối)
Câu 6: Thuế GTGT là sắc thuế có tính chất ntn ? – Lũy thoái
Câu 7: Thuế GTGT có thể xếp cùng nhóm với sắc thuế nào ? – Thuế TTĐB
Câu 8: Thuế GTGT là sắc thuế ntn ? – Tiêu dùng qua nhiều giai đoạn
Câu 9: Luật thuế GTGT của VN được thông qua năm nào ? – 10/5/1997,hiệu lực từ 1/1/1999 thay cho
Luật thuế Doanh thu
Câu 10: Luật thuế GTGT sửa đổi của VN có hiệu lực từ ngày nào ? – 1/1/2006
Câu 11: Thuế GTGT hiện hành ở VN có mấy mức thuế suất ? – 3 mức 0%, 5%, 10%
Câu 12: Mức thuế suất thuế GTGT cao nhất hiện nay là bao nhiêu ? – 10%
Câu 13: So với thuế TTĐB, phạm vi điều tiết của thuế GTGT ntn ? – Rất rộng
Câu 14: Thuế TTĐB là sắc thuế ntn ? – Tiêu dùng 1 giai đoạn
Câu 15: So với thu nhập, thuế TTĐB có tính chất ntn ? – Lũy thoái
Câu 16: Luật thuế TTĐB sửa đổi của VN được ban hành năm nào ? – QH thông qua 29/11/2005, ban
hành 09/12/2005
Câu 17: Luật thuế TTĐB sửa đổi của VN có hiệu lực từ ngày nào ? – 1/1/2006 (20/5/1998->17/6/2003-
>1/1/2006)
[1]
Ju
n
.
2
3
Câu hỏi và bài tập Thuế (cuối giáo trình)
Câu 40: Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế ntn ? – Thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá
nhân có được trong kỳ tính thuế
Câu 41: Thuế TNCN thường có tính chất ntn ? – Trực thu, nhạy cảm cao, lũy tiến, không ảnh hưởng đến
giá cả, xác định theo “nơi cư trú” và “nguồn gốc thu nhập”
Câu 42: Các nước thường đánh thuế TNCN theo nguyên tắc nào ? – Nơi cư trú và nguồn gốc của thu
nhập
Câu 43: Thuế Tài nguyên là sắc thuế thuộc loại nào ? – Trực thu, đánh vào tài nguyên thiên nhiên khai
thác được, là khoản thu bắt buộc đối với người khai thác và sử dụng tài nguyên không phụ thuộc vào
hiệu quả sản xuất kinh doanh của người khai thác
Câu 44: Thuế tài nguyên là sắc thuế có tính chất ntn ? – Có tính bắt buộc, trực thu, trong nhiều trường
hợp mang tính chất 1 loại phí sử dụng
Câu 45: Khi Nhà nước bãi bỏ chi phí quản lý tài nguyên thì thuế tài nguyên được coi là gì ? – Phí khai
thác sử dụng tài nguyên
Câu 46: Lệ phí là khoản tiền phải nộp khi nào ? – khi được cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức được ủy
quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí do Nhà nước ban hành
Câu 47: Phí thuộc Ngân sách Nhà nước là khoản tiền phải trả khi được cung cấp hàng hóa, dịch vụ
ntn ? – Thuộc Danh mục phí do Nhà nước ban hành
Câu 48: Những loại phí, lệ phí do cơ quan thuế trực tiếp tổ chức thu thì phải nộp vào NSNN bao nhiêu ?
– Tất cả
Câu 49: Vì sao nói thuế tồn tại và phát triển là 1 tất yếu khách quan ? – Thuế là phạm trù kinh tế xuất
hiện và tồn tại cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước
Câu 50: Tại sao thuế là một biện pháp động viên bắt buộc, cưỡng chế quyền lực của Nhà nước đối với
khấu trừ 100% ? – Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng để sản xuất hàng hóa dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT
Câu 66: Khi nào thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ mua để sản xuất hàng hóa dịch vụ không
được khấu trừ 100% ? – Khi hàng hóa dich vụ sản xuất kinh doanh là đối tượng không chịu thuế GTGT
(2) ; Khi hàng hóa dich vụ sản xuất kinh doanh là đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT (3)
[2]
Ju
n
.
2
3
Câu hỏi và bài tập Thuế (cuối giáo trình)
Câu 67: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế, muốn được khấu trù
thì cơ sở phải làm gì ? – Phải hạch toán rõ ràng thuế VAT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ
Câu 68: Khi thuế GTGT đầu vào không hạch toán riêng được thì cơ sở phải dựa vào căn cứ nào để được
khấu trừ ? – Cơ sở chỉ được khấu trừ theo tỷ lệ % doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế so với tổng
doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ
Câu 78: Phí của Nhà nước gắn với yếu tố nào ? – Thu trực tiếp từ người nộp là những người đc hưởng
thụ các dịch vụ công cộng do nhà nc cung cấp
Câu 79: Tổ chức, cá nhân nào được thu lệ phí ? – UBND quận, huyện
Câu 80: Thẩm quyền ban hành danh mục phí, lệ phí thuộc cơ quan nào ? – UBTV Quốc hội
Câu 81: Đối với tổ chức được Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, tỷ lệ % nộp phí, lệ phí thu
được vào NSNN là bao nhiêu ? – 100%
Câu 82: Cơ quan nào không có thẩm quyền quy định mức thu phí ? – Từ UBND cấp huyện trở xuống
Câu 83: Thẩm quyền quy định chi tiết danh mục phí, lệ phí thuộc cơ quan nào ? – Chính phủ
Câu 84: Việc hướng dẫn xác định mức thu phí, lệ phí cho các cơ quan được phân cấp quy định mức thu
là cơ quan nào ? – Chính phủ hướng dẫn thực hiện
Câu 85: Đối tượng nộp phí, lệ phí ? – Các tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa dịch vụ công cộng hay
hàng hóa, dịch vụ tư nhân do xã hội cung cấp
Câu 108: Trình bày phạm vi áp dụng Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở nước ta ? – Tất cả các
hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới VN
Câu 110: Có bao nhiêu trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ? – 14 trường hợp
Câu 111: Vì sao phải đổi tên Luật thuế Lợi tức thành Luật thuế TNDN ? – Thuế TNDN bao quát được hết
các khoản thu nhập của cơ sở kinh doanh dịch vụ
Câu 112: Phạm vi áp dụng của thuế TNDN hiện hành ở nước ta ? – Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, không phân biệt doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại VN
[3]
Ju
n
.
2
3
Câu hỏi và bài tập Thuế (cuối giáo trình)
Câu 131: Hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào VN gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất
trong nước thì Nhà nước đã phải sử dụng loại thuế nào để chống lại hiện tượng nói trên ? – Thuế chống
bán phá giá
Câu 132: Hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào VN gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong
nước thì Nhà nước đã phải sử dụng loại thuế nào để chống lại hiện tượng nói trên ? – Thuế chống trợ
cấp giá
Câu 133: Hàng hóa được nhập khẩu vào VN có xuất xứ từ nước khối nước hoặc vùng lãnh thổ mà ở đó
có sự phân biệt đối xử gây bất lợi cho hàng hóa VN nhập khẩu vào nước đó thì Nhà nước đã phải sử
dụng loại thuế nào để chống lại hiện tượng nói trên ? – Thuế chống phân biệt đối xử
Câu 210: Doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng được xác
định ntn ? – Theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường
tại thời điểm trao đổi
Câu 211: Doanh thu tính thuế TNDN đối với SP tự dùng là gì ? – Chi phí để sản xuất ra sp đó (Giá
thành)
10 tỷ
Câu 141: Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu sau:
Nhận thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng nhập khẩu 50 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô hàng
nhập khẩu tháng trước 100 triệu. Mua lô hàng có hóa đơn bán hàng của một cơ sở kinh doanh khác,
thuế GTGT ghi trên hóa đơn này là 20 triệu. Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công tỵ
trong tháng này là ? – 70 triệu
Câu 142: Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT có
tài liệu sau: Nhận thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng nhập khẩu 50 triệu đồng. Nộp thuế GTGT
cho lô hàng nhập khẩu tháng trước 100 triệu. Mua lô hàng có hóa đơn bán hàng của một cơ sở kinh
[4]
Ju
n
.
2
3
Câu hỏi và bài tập Thuế (cuối giáo trình)
doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, giá mua 150 triệu. Mặt hàng này có thuế suất 10%. Tổng
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công ty trong tháng này là ? – 50+(150/1,1)x10%=63,6 triệu
Câu 143: Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu
sau: Nhận thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng nhập khẩu 70 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô
hàng nhập khẩu tháng trước 110 triệu. Mua lô hàng thuế suất thuế GTGT 10%, có hóa đơn GTGT của
một cơ sở kinh doanh khác, hóa đơn này chỉ ghi tổng giá thanh toán là 220 triệu. Tổng số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ của công ty trong tháng này là ? – 70 triệu
Câu 144: Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu
sau: Nhận thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng nhập khẩu 70 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô
hàng nhập khẩu tháng trước 110 triệu. Mua lô hàng có hóa đơn GTGT của một cơ sở khác, thuế GTGT
ghi trên hóa đơn này là 20 triệu đồng. Một số vé ôtô đi công tác tập hợp được là 105 triệu. Thuế suất
dịch vụ vận tải khách là 5%. Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công ty trong tháng này là ?
– 70+20+[(105/1,05)x5%]=95 triệu
Câu 153: Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập khẩu trả cho người bán ghi trên hợp
đồng theo giá FOB là 8 tỷ. Chi phí vận tải quốc tế doanh nghiệp trả cho một doanh nghiệp khác là 1 tỷ.
Doanh nghiệp không mua bảo hiểm cho lô hàng này. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả thêm cho
người bán chi phí bao bì đồng nhất với sản phẩm là 0,2 tỷ. Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính
thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là ? – 9,2
tỷ
Câu 154: Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập trả cho người bán ghi trên hợp đồng
theo giá CIF là 10 tỷ. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả phí môi giới cho doanh nghiệp VN theo giá
chưa thuế GTGT 0,2 tỷ, thuế GTGT 0,02 tỷ. Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo
phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là ? – 10,2 tỷ
Câu 155: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng có giá nhập khẩu trả cho bên bán trong hợp đồng
theo giá CIF là 20 tỷ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải bỏ tiền mua một số container trị giá 0,3 tỷ. Số
container này dự kiến sử dụng cho 5 chuyến hàng nhập khẩu. Sau khi nhập khẩu, bên mua phải trả
thêm cho bên bán 0,5 tỷ tiền bản quyền về quy trình sản xuất của hàng hóa nhập khẩu. Giả sử lô hàng
[5]
Ju
n
.
2
3
Câu hỏi và bài tập Thuế (cuối giáo trình)
này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá tính thuế nhập khẩu
của lô hàng này là ? – 20,5 tỷ
Câu 156: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng có giá nhập khẩu trả cho bên bán trong hợp đồng
theo giá CIF là 15 tỷ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải bỏ tiền thuê một số container trị giá 0,1 tỷ. Sau
khi nhập khẩu, bên mua phải trả thêm cho bên bán 0,5 tỷ tiền bản quyền về quy trình sản xuất của
hàng hóa nhập khẩu. Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao
dịch thực tế, trị giá tính thuế của lô hàng này là ? – 15,6 tỷ
Câu 157: Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng là máy móc thiết bị, giá nhập khẩu trả cho bên bán
triêu/sản phẩm. Giá CIF được coi là giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm A
10%, sản phẩm B 20%. Do sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học nên sản phẩm A được miễn thuế
nhập khẩu. Tổng số thuế nhập khẩu mà doanh nghiệp này phải nộp là ? – 200x2tr x20%=80 triệu
Câu 164: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng kí kết với bên nước ngoài như sau: nhập khẩu
1.000 sản phẩm, giá CIF theo hợp đồng 2 triệu/sản phẩm, 200 sản phẩm B, giá CIF theo hợp đồng 3
triệu/sản phẩm. Giá CIF được coi là giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm A
10%, sản phẩm B 20%. Sản phẩm B là hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất và doanh
nghiệp đã tái xuất trong thời hạn quy định. Tổng số thuế nhập khẩu mà doanh nghiệp này phải nộp là ?
– 1.000x2tr x10%=200 triệu
Câu 165: Một doanh nghiệp sản xuất gia công hàng hóa xuất khẩu. Trong kỳ nhập khẩu 10.000 đơn vị
nguyên liệu A về để sản xuất sản phẩm X. Định mức tiêu hao 1 đơn vị nguyên liệu A sản xuất được 2
sản phẩm X. Trước khi hết thời hạn giao hàng theo hợp đồng gia công 2 tháng, doanh nghiệp đã xuất
khẩu được 12.000 sản phẩm X. Một tháng tiếp theo, doanh nghiệp xuất khẩu được 2.000 sản phẩm X.
Hết hạn giao hàng theo hợp đồng gia công, doanh nghiệp xuất khẩu tiếp được 2.000 sản phẩm X. Số
sản phẩm còn lại doanh nghiệp bán trong nước. Giá tính thuế nhập khẩu một đơn vị nguyên liệu A là 1
triệu đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu A 10%. Thuế nhập khẩu doanh nghiệp này phải nộp
có liên quan đến tình hình trên là ? – [(10.000x2)-12.000-2.000-2000]x 10%= 200 triệu
Câu 166: Một công ty TNHH trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu bán hàng trong nước chưa
thuế GTGT 1.000 triệu; Doanh thu xuất khẩu theo giá FOB 500 triệu; Sản phẩm tự dùng có chi phí là
[6]
Ju
n
.
2
3
Câu hỏi và bài tập Thuế (cuối giáo trình)
200 triệu. Thuế suất thuế GTGT các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh 10%. Doanh thu tính thuế
của doanh nghiệp này là ? – 1.000+500+200=1.700 triệu
Câu 167: Một DNNN trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu bán hàng 1.110 triệu đồng, trong
GTGT các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh là 10%. Doanh nghiệp hạch toán chi phí của hoạt
động cho thuê nhà theo từng năm. Doanh thu tính thuế TNDN của doanh nghiệp này là ? –
300+(50/5)+2=312 tỷ
Câu 174: Một doanh nghiệp kinh doanh xây dựng và bất động sản trong năm tính thuế có tài liệu sau:
Doanh thu bán nhà xây dựng chưa thuế GTGT 200 tỷ; Doanh thu cho thuê nhà loại thu tiền trước cho cả
5 năm theo giá cho thuê chưa có thuế GTGT 50 tỷ; Thu từ môi giới bất động sản 5 tỷ. Thuế suất thuế
GTGT các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh là 10%. Doanh nghiệp hạch toán chi phí của hoạt
động cho thuê nhà cho cả 5 năm. Doanh thu tính thuế TNDN của doanh nghiệp này là ? – 200+50+5=
255 tỷ
Câu 175: Một hộ kinh doanh cá thế kinh doanh tổng hợp chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa
đơn chứng từ, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có kê khai trong tháng tính thuế có tài liệu
sau: Doanh thu cho thuê nhà loại thu tiền từng tháng 10 triệu; Doanh thu cho thuê nhà loại bên thuê
nhà trả tiền trước 6 tháng 30 triệu; doanh thu bán cơm bình dân 48 triệu. Doanh thu nói trên là
doanh thu đã có thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT các loại hàng hóa, dịch vụ mà hộ kinh doanh này
kinh doanh là 10%. Doanh thu tính thuế TNDN trong tháng của hộ kinh doanh này là ? – 10+30= 40
triệu ????
Câu 176: Một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa chịu
thuế GTGT trong năm tính thuế có tài liệu: Tổng các khoản chi từ 1 đến 10 được coi là hợp lý 200 tỷ; Chi
phí quảng cáo, tiếp thị, hội họp, hoa hồng môi giới (Khoản chi thứ 11) là 25 tỷ; Các chi phí khác được coi
là hợp lý 10 tỷ. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong năm 22 tỷ. Tổng chi phí hợp lý để tính thuế TNDN
của doanh nghiệp trong năm tính thuế là ? – 200+(10%x200)+10=230 tỷ
Câu 177: Một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh thương mại (tất cả các
mặt hàng đều chịu thuế GTGT) trong năm tính thuế có tài liệu: Tổng các khoản chi từ 1 đến 10 được coi
là hợp lý 300 tỷ(trong đó giá vốn hàng bán ra 180 tỷ); Chi phí quảng cáo tiếp thị, hội họp, hoa hồng môi
[7]
Ju
n
.
2
10%. Xác định thuế GTGT đầu vào tiếp tục được khấu trừ ở kỳ sau là ? – (56,4x10%)-6,58 = -0,94
triệu
Câu 187: Doanh nghiệp A bán cho doanh nghiệp B 100 tấn bột mì với giá 3.200.000 đ/tấn, trên hóa
đơn ghi gộp giá bán là 352.000.000 đ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Yêu cầu xác định số thuế GTGT đầu
ra của doanh nghiệp A và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của doanh nghiệp B là ? - A: 35,2
triệu, B: 0
Câu 189: Giá bán ra của một chai rượu hoa quả là 12.000đ, trong đó giá trị vỏ chai là 1.100đ, thuế
suất thuế TTĐB là 20%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Yêu cầu xác định giá tính thuế TTĐB đối với loại
rượu này ? – 12.000/1,1/1,2=9090 đ
Câu 190: Cơ sở SXKD (đã đăng kí nộp thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) có dự
án đầu tư mới là 100 tỷ đồng trong thời gian 3 năm. Năm đầu đã thanh toán cho bên nhận thầu 20 tỷ
và nhập toàn bộ máy móc thiết bị 9,5 tỷ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Cơ sở được hoàn thuế đầu vào là
bao nhiêu ? – (20+9,5)x10%=2,95 tỷ
Câu 191: Cơ sở A có dự án đầu tư mới với thời gian là 4 năm (1999-2004). Năm 1999, cơ sở đã nhập số
thiết bị là 8,5 tỷ, đồng thời thanh toán phần xây lắp đã hoàn thành cho đơn vị thi công là 32 tỷ. Thuế
suất thuế GTGT là 10%, cơ sở A được hoàn thuế là ? – (32+8,5)x10%= 4,05 tỷ
Câu 192: Một Công ty nhập khẩu một lô hàng điện , trị giá CIF quy ra tiền VN là 200 triệu đồng. Doanh
nghiệp đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên ngay trong kì tính thuế với tổng doanh thu là 300 triệu đồng.
Đơn vị dùng hóa đơn GTGT hợp lệ. Hãy xác định thuế TNDN mà Công ty phải nộp trong kì ? Biết thuế
suất thuế GTGT là 10%, thuế suất thuế TNDN là 28% (không lấy số lẻ) – [(300/1,1)-200-20]x28%=14
triệu
Câu 193: Có lô hàng rượu nhập khẩu theo giá CIF là 320 triệu. Xác định số thuế nhập khẩu là 32 triệu.
Do khách quan, lô hàng này được giảm 100% thuế nhập khẩu. Xác định giá tính thuế TTĐB của lô hàng
này ? – 320 triệu
Câu 194: Doanh nghiệp A nhận được thu nhập từ nước ngoài 368,75 triệu đồng, sau khi đã nộp thuế
TNDN ở nước đó là 100 triệu đồng. Xác định số thuế TNDN phải nộp theo luật thuế TNDN ở VN? Biết
rằng thuế suất thuế TNDN là 28% - [(368,75+100)x28%]-100= 31,25 triệu
[8]
Ju
n
Câu 200: Một cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừu khi kê khai thuế GTGT
tháng có tình hình sau (Đvị: triệu đồng): -Tổng doanh thu là 1.200, trong đó có một số hóa đơn chỉ ghi
tổng giá thanh toán (Không ghi riêng giá chưa thuế) là 100. –Giá mua vào của hàng hóa để sản xuất
hàng hóa chịu thuế GTGT là 1.000, trong đó có một số hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán là 300, số còn lại
700 ghi theo giá chưa có thuế. –Thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác là 35.
Biết răng thuế suất thuế GTGT của cả hàng hóa mua vào và bán ra đều là 10%. Số thuế GTGT đơn vị
phải nộp tháng đó là bao nhiêu ? – 120-(70+35)= 15 triệu
Câu 201: Một lô hàng nhập khẩu có giá CIF là 15.000 , thuế suất thuế nhập khẩu là 30%. Trên đường
từ tàu lớn về cảng, bị thiên tai hư hại theo giám định của Vinacontrol là 35%, với thuế suất thuế TTĐB là
100%. Số thuế TTĐB phải nộp là ? – [15.000+15.000x(100%-35%)x30%]x100%= 17.925
Câu 202: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng gồm có 200 điều hòa nhiệt độ, giá CIF 8.000.000
đ/cái; 15.000 chai rượu, giá CIF 35.000 đ/chai. Trên đường vận chuyển từ tàu lớn vào cảng bị vỡ hoàn
toàn 1.500 chai rượu, tỷ lệ thiệt hại của điều hòa là 30%. Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa là
20%, rượu là 50%. Số thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là ? – 460,25 triệu
Câu 203: Một doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế TNDN (Đvị: triệu đồng) –Thu nhập chịu thuế của
hoạt động kinh doanh là 800. –Thu từ cho thuê tài sản là 75. –Bán tài sản không cần dùng thu được 130
(tài sản này có giá trị còn lại là 70, chi phí môi giới bán tài sản là 15). –Thu nhập được chia từ liên doanh
(sau khi nộp thuế TNDN) là 200. Tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp này là ? – 800+75+(130-
70-15)= 920
Câu 204: Một cơ sở sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi quyết toán thuế TNDN có
tình hình: -Doanh thu bán hàng 1000. –Khấu hao TSCĐ 30. –Chi phí nguyên vật liệu 250. –Chi phí tiền
lương 70. –Chi góp vốn vào một công ty TNHH 70. –Chi lãi vay theo lãi suất 1,5%: 30. –Thuế GTGT phải
nộp 100. Biết rằng lãi suất cơ bản do NHNN công bố là 0,8%; lãi suất cho vay cao nhất của các NHTM
trên địa bàn là 1%.Thuế suất thuế TNDN là 28%. Thuế TNDN cơ sở sản xuất này phải nộp là ? -1000-30-
250-70-(30x1,2/1,5)-100= 147,28 ~148 triệu
Câu 205: Một DNNN kinh doanh khách sạn khi quyết toán thuế TNDN có tình hình sau (Đvị: triệu
đồng): -Doanh thu cho thuê phòng 4000,trong đó số tiền thuê phòng khách hàng nợ quá hạn là 500. –
Doanh thu cho thuê cửa hàng, bên thuê trả trước 5 năm: 700. –Doanh thu ăn uống 1500. –Tổng chi phí
4200, trong đó phần chi phí thuê các thiết bị điện lạnh phục vụ cho các cửa hàng cho thuê, doanh
nghiệp phải thuê, trả trước 5 năm là 200. Số thuế TNDN mà doanh nghiêp này phải nộp là ? –
để SXSP tính vào chi phí hợp lý là ? – 500+100+10= 610 triệu
Câu 215: Trong năn tính thuế, 1DN trích chi phí dự phòng công nợ khó đòi 50 triệu. Thực tế trong năm
không phát sinh một khoản nợ nào được coi là nợ khó đòi. Số dư trên TK dự phòng công nợ khó đòi đầu
năm là 30 triệu. Tình hình trên sẽ được xử lý ntn về thuế TNDN khi quyết toán ? – Cộng thêm vào doanh
thu chịu thuế 80 triệu
Câu 216: Một DN có tình hình sau khi quyết toán thuế TNDN (Đvị: triệu đồng): thu nhập chịu thuế của
hoạt động kinh doanh là 500; thu từ cho thuê tài sản là 50; bán tài sản không cần dùng thu được 100
(Tài sản này có GTCL là 60, CP môi giới bán tài sản là 10); thu nhập được chia từ liên doanh là 100; thu
nhập từ mọi hợp đồng dịch vụ ký thuật phục vụ trực tiếp SX nông nghiệp là 100. Tổng thu nhập chịu
thuế của doanh nghiêp này là ? – 500+50+100-60-10+100= 680 triệu
Câu 217: Một cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi quyết toán thuế TNDN có tình hình
sau(Đvị: triệu đồng): +Doanh thu bán hàng 500. +Khấu hao TSCD 20. +Chi phí NVL 300. +Chi phí tiền
lương 50. +Chi góp vốn vào 1 Công ty TNHH 50. +Chi lãi vay theo lãi suất 1,5%: 30. +Thuế GTGT phải
nộp 50. Biết rằng lãi suất cơ bản do NHNN công bố là 0,8%; lãi suất cho vay cao nhất của các NHTM
trên địa bàn là 1%. Thuế TNDN cơ sở này phải nộp là ? – [500-20-300-(30x1,2/1,5)-50]x28%=15,68
triệu
Câu 218: Một DN kinh doanh khách sạn khi quyết toán thuế TNDN có tình hình sau: +D.thu cho thuê
phòng 3000 trong đó số tiền thuê phòng khách hàng nợ quá hạn là 400. +Doanh thu cho thuê cửa
hàng, bên thuê trả trước 5 năm: 600. +Doanh thu ăn uống 1.000. +Tổng chi phí 3.500 trong đó phần
chi phí thuê các thiết bị điện lạnh phục vụ cho các cửa hàng cho thuê, DN phải thuê ngoài và trả trước
5 năm là 100. Số thuế TNDN mà DN này phải nộp là ? – (4120-3420)x28%=196 triệu
Câu 219: Một DN kinh doanh xây dựng khi quyết toán thuế TNDN có tình hình sau: +Tổng doanh thu
903.000. +Tổng giá thành công xưởng 850.000, trong đó chi phí giáo dục trong nội bộ DN là 600 bằng
1,2 lần định mức của nhà nước; chi phí quảng cáo DN chi ra là 52.500 tương đương với 7% so với 10
khoản chi phí theo chế độ; chi phí khấu hao nhà thi đấu thể thao phục vụ đời sống công nhân là 500.
+Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.000. Biết rằng DN này đã thành lập được 10 năm. Số thuế TNDN phải
nộp là ? – (903.000-850.000)x28%=14.840
Câu 220: Một ca sỹ người VN trong năm tính thuế có tình hình thu nhập như sau: thu nhập từ biểu diễn
nhận được từ các công ty tổ chức biểu diễn 800 triệu; tiền thưởng kèm theo một giải thưởng nghệ thuật
quốc tế được Nhà nước VN công nhận 100 triệu. Thu nhập bình quân tháng của ca sỹ này làm cơ sở tính
này phải nộp trong năm tính thuế là ? – 220+20=240 240/12 =20 0+10x10%+5x20% =2tr 2x12
=24 triệu
Câu 226: Một người nước ngoài là đối tượng cư trú của VN trong năm tính thuế có tài liệu sau: Thu
nhập từ tiền lương 400 triệu; thu nhập từ tiền thưởng tăng năng suất lao động 80 triệu; tiền giải thưởng
sáng tạo kỹ thuật do Nhà nước VN trao tặng 60 triệu. Số thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
mà người này phải nộp là ? – 400+80=480 480/12 =40 0+12x10%+20x20% =5,2tr 5,2x12
=62,4 triệu
Câu 227: Một người nước ngoài là đối tượng cư trú của VN trong năm tính thuế có tài liệu sau: Thu
nhập từ tiền lương 220 triệu; thu nhập từ tiền thưởng tăng năng suất lao động 80 triệu; tiền do cơ quan
chi trả thu nhập chi trả hộ 60 triệu. Số thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao mà người này phải
nộp là ? – 220+80=300 300/12 =25 0+12x10%+5x20% =2,2tr 2,2x12 =26,4 triệu
Câu 228: Ông X là cán bộ làm việc ở một doanh nghiệp Nhà nước trong năm tính thuế có tài liệu sau:
Thu nhập từ tiền lương thực nhận 114 triệu; phụ cấp khu vực 12 triệu; phụ
cấp độc hại 30 triệu. thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao mà ông X
phải nộp trong năm tính thuế là ? – 114/12=9,5 0+4,5x10%=0,45
0,45x12= 5,4 triệu
Câu 229: Ông A là một cán bộ làm việc trong một công ty liên doanh với nước
ngoài trong năm tính thuế có tài liệu sau: Tiền lương thực nhận 144 triệu;
phụ cấp chức vụ lãnh đạo 12 triệu. Ngoài ra ông còn được ăn giữa ca tại cơ quan
(không nhận tiền) trị giá 6 triệu. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ông A phải nộp trong
năm tính thuế là ? – 144/12=12 0+7x10%=0,7 0,7x12= 8,4 triệu
Câu 230: Ông B là một công chức nhà nước khi kê khai quyết toán thuế thu nhập có tài liệu sau: thu
nhập từ tiền lương 72 triệu, trong đó: tiền lương theo cấp bậc 60 triệu, phụ cấp trách nhiệm 12 triệu;
tiền thưởng nhân ngày lễ 24 triệu; tiền nhuận bút một tập hồi kí nhận được 5,4 triệu sau khi đã khấu trừ
tại nhà xuất bản 0,6 triệu đồng. Số thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ông B còn phải nộp sau
khi quyết toán thuế là ? – 60+24=84 84/12=7 0+2x10%=200K 200Kx12= 2,4 triệu
[11]