Hoàn thiện các hình thức trả lương tại XN Sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhp khẩu Bao Bì - Pdf 13


LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực luôn là nguồn lực quan trọng quyết định sự thành công hay thất
bại của mọi tổ chức. Yếu tố con người luôn là yếu tố đi đầu cho nên làm sao để tạo
ra được một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, lành nghề cao, có khả năng
làm được những công việc phức tạp, đòi hỏi trí lực và thể lực cao, gắn bó, trung
thành với tổ chức là mục tiêu hướng tới của tất cả các doanh nghiệp. Để có được
một nguồn nhân lực tốt không thể không có một chính sách tiền lương tốt, phù hợp
với điều kiện sản xuất kinh doanh cũng như không ngừng quan tâm cải thiện đời
sống của tất cả công nhân viên chức trong tổ chức. Tiền lương phán ánh giá trị của
lao động đồng thời là yếu tố quan tâm hàng đầu của người lao động, gắn bó chặt chẽ
đến lợi ích của người lao động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế của quốc gia.
Với mong muốn tìm hiểu thực tế trả lương ở các doanh nghiệp và các vấn đề liên
quan, em đã chọn đề tài nghiên cứu của mình về vấn đề tiền lương với tên đề tài là:
“Hoàn thiện các hình thức trả lương tại xí nghiệp sóng thuộc Công ty cổ phần
sản xuất và xuất nhập khẩu Bao Bì”. Bài viết gồm ba phần chính:
Phần I : Lý luận chung về tiền lương
Phần II : Phân tích các hình thức trả lương tại xí nghiệp sóng thuộc Công ty cổ
phần sản xuất & xuất nhập khẩu bao bì
Phần III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức trả lương tại xí nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 1

NỘI DUNG CHÍNH
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
1 Tiền lương
1.1 Khái niệm về tiền lương
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương tuỳ thuộc vào từng nền kinh tế.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương là phần thu nhập quốc dân
được phân phối lại cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động. Trong

dụng lao động. Số tiền này phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm, năng suất, hiệu quả
làm việc...
1.2.2 Tiền lương thực tế
Tiền lương thực tế là số hàng hoá, dịch vụ mà người lao động mua được bằng
tiền lương danh nghĩa của mình.
Tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa mà còn phụ
thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ bán trên thị trường. Rõ ràng là nếu giá hàng hoá,
dịch vụ trên thị trường tăng trong khi tiền lương danh nghĩa không đổi thì tiền lương
thực tế sẽ giảm, điều này cũng xảy ra ngay cả khi tiền lương danh nghĩa tăng nhưng
tốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng giá cả hàng hoá dịch vụ. Mối quan hệ giữa tiền
lương thực tế, tiền lương danh nghĩa được thể hiện qua công thức:
I
TLTT
=
Igc
Itldn
Trong đó:
I
TLTT
: Chỉ số tiền lương thực tế
I
tldn
: Chỉ số tiền lương danh nghĩa
I
gc
: Chỉ số giá cả
1.3 Tiền lương tối thiểu
1.3.1 Tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước
Tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước là số tiền trả cho người lao
động làm những công việc đơn giản nhất, không cần trình độ, không cần đào tạo.

N
...)
×
S
min NN
Trong đó:
S
min DN
: Tiền lương tối thiểu trong doanh nghiệp
K
DN
: Hệ số doanh nghiệp tự chọn phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh
doanh. Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1
K
v
: Hệ số vùng
K
N
: Hệ số ngành
S
min NN
: Tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước
2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
2.1 Yêu cầu của tổ chức tiền lương
1
Thông tư số 07/2005/TT-LĐTBXH
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 4

Thứ nhất: Đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động cho người
lao động. Đây là yêu cầu rất quan trọng đảm bảo tính xã hội của tiền lương. Như ta

tốc độ tăng năng suất lao động sẽ gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh. Điều này
có thể thấy rõ trong công thức khả năng giảm giá thành:
Z=







1
Insld
Itlbq
×
d
l
Trong đó :
Z : Khả năng giảm giá thành
I
tlbq
: Chỉ số tiền lương bình quân
I
nsld
: Chỉ số năng suất lao động
d
l
: Tỷ trọng tiền lương trong giá thành sản phẩm
Nếu chỉ số tiền lương bình quân tăng nhanh hơn chỉ số năng suất lao động thỉ
Z>0 dẫn tới giá thành sản phẩm sẽ tăng. Điều này là không có lợi trong cạnh tranh,
tăng tiền lương là tăng chi phí sản xuất còn tăng năng suất lao động lại giảm hao phí

thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế cần được khuyến khích phát triển, để phù hợp
với mục tiêu đó thì chính sách tiên lương cũng phải mang tính khuyến khích, trả
lương cao hơn cho những lao động làm việc trong những ngành chủ đạo để họ yên
tâm làm việc và đóng góp được nhiều cho xã hội.
 Sự phân bố theo khu vực: Những ngành mang tính đặc thù về khu vực địa lý,
cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện khí hậu xấu, sinh hoạt đắt
đỏ, đời sống gặp nhiều khó khăn....kéo theo là sự thiếu hụt lao động cần được đãi
ngộ đặc biệt về tiền lương cao hơn hoặc những khoản phụ cấp ngoài lương, có như
vậy mới thu hút và giữ chân được người lao động ở lại làm việc.
3. Một số hình thức trả lương
3.1 Hình thức trả lương theo thời gian
3.1.1 Khái niệm, ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian là tiền lương thanh toán cho người lao động dựa vào
trình độ chuyên môn kỹ thuật và thời gian thực tế mà người lao động làm việc.Hình
thức trả lương theo thời gian áp dụng chủ yếu với lao động làm công tác quản lý
hoặc công việc sản xuất khó xác định được mức cụ thể, sản phẩm cần chất lượng
cao, sản phẩm được thực hiện trên máy móc hiện đại hoặc những công việc không
xác định được khối lượng hoàn thành...
Ưu điểm của hình thức này là đơn giản, dễ tính toán và dễ quản lý vì vậy người
lao động có thể tính toán được số tiền lương của mình một cách dễ dàng. Sản phẩm
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 7

hoàn thành không còn là cơ sở để xác định tiền lương do đó không còn tình trạng
người lao động chạy theo số lượng không quan tâm đến chất lượng sản phẩm.
Nhược điểm chính của hình thức tiền lương này là tiền lương không gắn liền
với kết quả lao động thực tế mà họ tạo ra hay nói cách khác khó xác định được chất
lượng lao động, có thể dẫn đến lãng phí các nguồn lực. Hình thức trả công này
không khiến cho người lao động quan tâm đến kết quả lao động mà chỉ làm cách
nào kéo dài thời gian lao động, không khuyến khích họ tiết kiệm vật tư trong quá
trình lao động.


×
Số giờ làm việc thực tế
Theo ngày : L
TG
= L
CBNgày

×
Số ngày làm việc thực tế trong tháng
Theo tháng: L
TG
= L
CBTháng

×
Số ngày làm việc thực tế trong tháng
*>Đối tượng áp dụng: Lao động làm việc ở những khu vực khó định mức chính
xác.
Trả lương theo chế độ tiền lương thời gian giản đơn mặc dù rất đơn giản, dễ tính
toán nhưng nó không mang tính khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả,
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 8

ai cũng như ai không phân biệt người làm tốt hay không tốt, không khuyến khích
người lao động sử dụng hết công suất của máy móc thiết bị, tiết kiệm thời gian và
nguyên vật liệu.
 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
*>Chế độ lương thời gian có thưởng ngoài phần tiền lương do cấp bấc công việc
và thời gian làm việc thực tế, người lao động còn nhận được một khoản tiền thưởng
do hoàn thành công việc theo đúng những yêu cầu đặt ra về số lượng hay chất lượng


×
SP
i
Trong đó:
2
Trang 183 Giáo trình Kinh Tế Lao Động
Nhà xuất bản Giáo dục-1998
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 9

TL
SP
: Là tiền lương sản phẩm công nhân nhận được
ĐG
i
: Đơn giá tiền lương trả cho sản phẩm thứ i mà công nhân tạo ra
SP
i
: Số lượng sản phẩm i làm ra
n : Số sản phẩm các loại do công nhân làm ra
Đơn giá tiền lương là số tiền dùng để trả cho người lao động khi họ tạo ra một
đơn vị sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn đặt ra. Nói cách khác đơn giá tiền lương là
chi phí về lao động nằm trong mối đơn vị sản phẩm sản xuất ra. Đơn giá tiền lương
được tính theo hai cách: Theo mức sản lượng hoặc mức thời gian
 Theo mức sản lượng
ĐG
SP
=
Msl
Lcv

tg
: Mức thời gian hao phí cho một đơn vị sản phẩm
Mức thời gian là “đại lượng thời gian lao động cần thiết được quy định cho việc
hoàn thành một sản phẩm hay một công việc nào đó được quy định để một công
nhân hay một nhóm công nhân thuộc một nghề nào đó có trình độ thành thạo tương
ứng với mức độ phức tạp của công việc phải thực hiện trong điều kiện tổ chức kỹ
thuật sản xuất nhất định”.
4
3
Tổ chức lao động khoa học, tập II, Nhà xuất bản Giáo dục 1994
4
Tổ chức lao động khoa học, tập II, Nhà xuất bản Giáo dục 1994
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 10

3.2.2 Điều kiện áp dụng
Để thực hiện chế độ lương sản phẩm cần xác định đơn giá lương sản phẩm cho
chính xác trên cơ sở xác định cấp bậc công việc và định mức chính xác.
 Xác định cấp bậc công nhân: Đơn giá sản phẩm được xác định dựa vào mức lương
cấp bậc công việc như vậy muốn đơn giá hợp lý, chính xác phải xác định đúng đắn
cấp bậc công việc. Nếu cấp bậc công việc cao hơn yêu cầu kỹ thuật thì đơn giá cao
và ngược lại. Do đó nếu xí nghiệp chưa có cấp bậc công việc thì phải xây dựng cấp
bậc công việc, nếu có rồi thì phải rà soát lại những cấp bậc công việc đã lạc hậu.
 Định mức lao động: Định mức lao động là thước đo tiêu chuẩn về hao phí lao động,
đánh giá kết quả lao động và tính đơn giá tiền lương. Nếu định mức lao động thấp
thì đơn giá sẽ cao hoặc ngược lại, không khuyến khích công nhân tăng năng suất lao
động.
Ngoài hai điều kiện cơ bản trên trả lương theo sản phẩm còn đòi hỏi công tác
nghiệm thu sản phẩm phải được thực hiện chặt chẽ đảm bảo sản xuất những sản
phẩm có chất lượng tốt.
3.2.3 Các chế độ trả lương theo sản phẩm

3.2.3.2 Chế độ trả lương sản phẩm tập thể
 Điều kiện áp dụng: Áp dụng trong trường hợp công việc có nhiều bước công việc
nhiều người cùng thực hiện một bước công việc đó.
 Công thức tính
L = ĐGsp
×
Q
ĐGsp =
Msl
FiLcvi

×
Hoặc ĐGsp =

×
)( FiLcvi
×
Mtg
Trong đó:
L : Lương của cả tổ
Q : Sản lượng thực tế hoàn thành
ĐG
sp
: Đơn giá tiền lương cho bước công việc i
L
cvi
: Lương cấp bậc công việc bậc i
F
i
: Số người làm công việc bậc i

: Tiền lương cấp bậc của cả tổ
- Tính lương cho từng người trong tổ
L
i
=L
cb
×
H
đc
Trong đó:
L
i
: Tiền lương người lao động i trong tổ nhận được
L
cb
: Tiền lương cấp bậc của người lao động i
*> Phương pháp giờ - Hệ số
- Quy đổi giờ làm thực tế của cả tổ ra số giờ làm việc của công nhân bậc 1
T
qđi
= ti
×
hi
T

=

=
n
i 1

: Tiền lương thực tế của cả tổ
T

: Tổng số giờ làm việc của cả tổ quy đổi ra số giờ làm việc của
công nhân bậc 1
- Tính tiền lương cho từng người
L
i
= L
×
T
qđi
Trong đó:
L
i
: Tiền lương của công nhân i
T
qđi
: Số thời gian làm việc thực tế của công nhân i được quy đổi ra số
giờ làm việc của công nhân bậc 1
 Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: Tiền lương được trả cho cả tổ làm việc vì vậy để nâng cao tiền lương đòi
hỏi các thành viên trong tổ phải nâng cao tinh thần hợp tác trong lao động vì vậy mà
chế độ trả lương này khuyến khích tinh thần hợp tác, nâng cao ý thức trách nhiệm,
phối hợp công việc của các thành viên.
- Nhược điểm:
+ Không nâng cao nâng suất cá nhân vì số sản phẩm làm ra là sản phẩm của cả tổ
nếu cả tổ không đoàn kết làm tốt công việc được giao thì số sản phẩm sẽ giảm. Kết
quả lao động của người này phụ thuộc vào lao động của người khác.
+ Không công bằng nếu các thành viên trong tổ cố gắng không giống nhau mà tiền

chính làm ra nhiều sản phẩm.
- Nhược điểm
+ Tiền lương công nhân phụ nhận được phụ thuộc lớn vào kết quả làm việc của
công nhân chính, do đó cũng hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
3.2.3.4 Chế độ trả lương khoán
 Đối tượng áp dụng: Áp dụng trong trường hợp định mức lao động phức tạp,
không ổn định hoặc để đảm bảo tiến độ thời gian.
Công thức tính
L = ĐG
k
×
Q
Trong đó:
ĐG
k
: Đơn giá tiền lương khoán
Đơn giá khoán có thể là đơn giá cho một đơn vị sản phẩm hoặc cho một bước
công việc hoặc một khối lượng công việc....
Ưu nhược điểm
- Ưu điểm
+ Người nhận khoán biết trước được công việc, thời gian phải hoàn thành, tiền
lương nhận được, do đó hoàn toàn chủ động hoàn thành công việc.
+ Khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến để làm tốt công việc được giao,
đảm bảo tiến độ công việc
- Nhược điểm
+ Xác định đơn giá còn nhiều phức tạp, có thể không chính xác ảnh hưởng xấu đến
hoạt động sản xuất
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 15

+ Nếu khối lượng giao, thời gian không hợp lý có thể chất lượng công việc không

giải quyết những khâu yếu, những khâu khủng hoảng hoặc để huy động lao động
giải quyết những bất thường xảy ra.
Công thức tính:
L
lt
= L

+ L
lt
L

= ĐG
×
Q
1
L
lt
= ĐG
×
k
×
(Q
1
-Q
0
)
Trong đó:
L
lt
: Tiền lương sản phẩm luỹ tiến

khích người lao động. Bên cạnh đó thái độ của người lao động với công việc, với tổ
chức nói cách khác là tính trung thành khiến họ gắn bó với tổ chức từ đó làm việc
tốt hơn, một người lao động yêu thích công việc họ sẽ phấn đấu hết mình vì công
việc khi đó tiền lương họ nhận được cũng sẽ cao hơn những người không thích làm
công việc đó.
2. Yếu tố bản thân công việc
Công việc mà người lao động làm chính là yếu tố quyết định đến tiền lương mà
họ nhận được, trên cơ sở của công việc để xác định mức hao phí lao động từ đó trả
công cho chính xác. Công việc đòi hỏi tính phức tạp cao, hao phí lao động lớn thì
người lao động phải được nhận tiền lương cao hơn những công việc mang tính đơn
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 17

giản, ít mệt nhọc hơn. Công việc đòi hỏi trách nhiệm, sự cố gắng, điều kiện lao động
vất vả, khó khăn ... tất cả những khác biệt trong công việc mà người lao động đảm
nhận phải được tính vào công tác trả lương.
3. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
 Quan điểm của doanh nghiệp về hệ thống tiền lương
Tiền lương là một trong các chi phí sản xuất của doanh nghiệp, trả lương cao
hay thấp tuỳ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp đó. Nếu doanh nghiệp đang muốn
thu hút những người giỏi trên thị trường lao động, khuyến khích người lao động làm
việc tốt hơn, đóng góp nhiều hơn cho tổ chức, năng cao uy tín của doanh nghiệp trên
thị trường thì doanh nghiệp đó sẽ áp dụng một chế độ tiền lương cao. Nếu doanh
nghiệp chỉ cần những lao động bình thường do lĩnh vực hoạt động của họ không cần
những người xuất sắc, công việc trong doanh nghiệp không phức tạp thì họ sẽ áp
dụng một hệ thống thù lao bình thường trên thị trường lao động. Cũng có những
doanh nghiệp lại trả lương thấp hơn thị trường do họ đang trong tình trạng khó khăn
nếu tăng tiền lương thì doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại...
 Khả năng tài chính
Một doanh nghiệp dù có nhìn nhận vấn đề tiền lương như thế nào thì cũng phải
cân nhắc đến vấn đề tài chính, khả năng chi trả của mình. Để có tiền chi trả tiền

nền kinh tế đang suy thoái. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương, thu nhập
của người lao động vì nó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của doanh
nghiệp.........
 Tổ chức công đoàn
Các tổ chức công đoàn là đại diện cho tập thể lao động vì vậy công đoàn là một tổ
chức có thế lực, đại diện cho người lao động thoả thuận với người sử dụng lao động
những điều kiện về tiền lương và những quyền lợi nghĩa vụ khác. Vì vậy chủ doanh
nghiệp phải thảo luận với công đoàn về những tiêu chuẩn được sử dụng để xếp
lương, các hình thức trả lương, các mức chênh lệch về tiền lương.... Doanh nghiệp
sẽ rất thuận lợi nếu kế hoạch về tiền lương của họ được công đoàn đồng ý.
III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP
Tiền lương luôn là vấn đề nóng bỏng trong đời sống, đối với mọi người lao động
tiền lương có vai trò to lớn là nguồn thu nhập chính để họ nuôi sống bản thân, gia
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 19

đình, mua sắm các trang thiết bị sinh hoạt trong đời sống. Tiền lương cao đời sống
của người lao động không ngừng nâng cao về cả vật chất lẫn tinh thần do đó mà đời
sống xã hội không ngừng phát triển và điều đó cũng chứng tỏ nền kinh tế của đất
nước ngày càng khởi sắc. Nhu cầu của người lao động sẽ được đáp ứng khi họ có
khả năng chi trả vì vậy tiền lương là một mục đích hướng tới khi họ làm việc, tiền
lương trở thành một công cụ khuyến khích để người lao động làm việc, gia sức học
tập để nâng cao giá trị sức lao động của mình, nâng cao vai trò cá nhân trong tổ
chức. Chính vì vậy tiền lương có thể kích thích khả năng làm việc cũng như kích
thích năng lực sáng tạo của người lao động, tạo ra khối đoàn kết đưa doanh nghiệp
phát triển, khai thác khả năng tiềm ẩn của người lao động nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Đối với người doanh nghiệp tiền lương là chi phí sản xuất, là công
cụ để duy trì nguồn nhân lực hiện có và thu hút những người giỏi. Do đó một chế độ
trả lương phải hợp lý, công bằng đem lại lợi ích cho cả hai bên. Nếu không sẽ gây ra
lãng phí nguồn lực, người lao động làm việc không tốt, luôn có thái độ bất mãn với

 Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác bao bì chưa đáp úng yêu cầu
 Cơ chế quản lý tập trung bao cấp sản xuất và cung ứng theo địa chỉ không còn
phù hợp
 Tính linh hoạt, năng động của xí nghiệp bị hạn chế
Trong những năm đầu thập kỷ 90, đất nước có nhiều thay đổi về đường lối
chính sách, cơ chế, cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động của doanh nghiệp quốc
doanh và ngoài quốc doanh. Bộ Kinh tế đối ngoại ra quyết định số 81/KTDN-
TCCM chuyển xí nghiệp bao bì xuất khẩu I thành xí nghiệp liên hợp sản xuất và
xuất khẩu với bốn xí nghiệp thành viên
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 21

 Xí nghiệp sóng
 Xí nghiệp in
 Xí nghiệp nhựa
 Xí nghiệp cơ điện
Bước vào cơ chế thị trường, bao bì đòi hỏi phải thể hiện thẩm mỹ, nghệ thuật,
văn minh thương nghiệp, sự phát triển của một ngành công nghiệp hiện đại. Bên
cạnh đó cơ chế chính sách của Nhà nước thay đổi, quan hệ đối ngoại giữa các doanh
nghiệp được mở rộng. Từ tình hình đó Bộ Thương Mại có quyết định số 221/TM-
TCCB ngày 12/3/1993 chuyển đổi xí nghiệp liên hợp sản xuất và xuất khẩu bao bì
thành Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì. Ngày 19/4/2004 vừa qua theo sự
chỉ đạo của Nhà nước Công ty đã thực hiện cổ phần hoá và một lần nữa đổi tên
thành Công ty cổ phẩn sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì.
 Tên giao dịch quốc tế: Packaging Production and Export-Import Joint
Stock Company (PACKEXIM).
 Văn phòng giao dịch tại: 28B Phố Trần Hưng Đạo-Quận Hoàn Kiếm-Hà
Nội
 Trụ sở hiện nay : Số 49 ngõ 15 đường An Dương Vương Phường Phú
Thượng - Quận Tây Hồ - Hà Nội
2. Đặc điểm về tổ chức

VP
Cty
XN
In
XN
sãng
XN
nhùa
P.
kinh
doanh
P.
KD
XNK

được uỷ quyền, có quyền đưa ra các quyết định tới các phòng ban mà mình phụ
trách
 Phòng kinh tế kỹ thuật đầu tư (KT-KT-ĐT) :
Theo dõi, kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc, hướng
dẫn các đơn vị trực thuộc xậy dựng kế hoạch, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh
doanh của toàn công ty, tham gia giao kế hoạch cho các đơn vị. Tiếp nhận, xử lý
thông tin về khoa học kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ
thuật vào sản xuất kinh doanh.
 Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động liên quan đến tài
chính của công ty như xây dựng kế hoạch tài chính, tín dụng, cân đối thu chi hàng
năm, xác định nhu cầu về vốn, theo dõi hoạt động tài chính của công ty, thực hiện
kê khai thuế, quyết toán thuế với các cơ quan Nhà nước... Hoạt động dưới sự chỉ đạo
trực tiếp của Tổng Giám đốc.
 Văn phòng công ty có các chức năng nhiệm vụ:
*>Tổ chức nhân sự và tiền lương: Chịu trách nhiệm chung về công tác tuyển dụng,

vấn đề có liên quan đến sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp sóng

Gi¸m ®èc xÝ nghiÖp Giám đốc xí nghiệp: Là người chịu trách nhiệm điều hành xí nghiệp dưới sự chỉ
đạo trực tiếp của ban tổng giám đốc công ty.
 Phó giám đốc kinh doanh: Làm việc dưới sự chỉ đạo của giám đốc xí nghiệp phụ
trách mảng kinh doanh của xí nghiệp.
Nguyễn Thị Thu Hà-KTLĐ44 25
PG§ kinh doanh
PGD s¶n xuÊt
Phô tr¸ch kÕ to¸n
Phßng KCS P. s¶n xuÊt P. kÕ to¸n
Tổ in
lưới
Tổ máy
ngang
Tổ máy
dọc
Tổ máy
giấy
Tổ dập
đinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status