Đồ án tốt nghiệp
Lời mở đầu
Ngành than là một ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển kinh tế đất nớc, vì ngành than cung cấp năng lợng cho nhiều ngành công
nghiệp khác nh: Ngành điện, sản xuất xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng... và là
nguồn cung cấp chất đốt chủ yếu trong sinh hoạt. Hàng năm ngành than cung cấp
một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nớc từ việc xuất khẩu các sản phẩm về than.
Công ty than Hà Lầm tuy mới thành lập nhng đã có rất nhiều đóng góp trong
ngành than. Hàng năm công ty cung cấp hàng trăm nghìn tấn than cho đất nớc. Để
đảm bảo nhiệm vụ kế hoạch và hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty đã không
ngừng phấn đấu khắc phục những khó khăn, phát huy những mặt mạnh để đa công
ty ngày một phát triển hơn nữa.
Trong quá trình cố gắng đi lên đó công ty cũng không thể tránh đợc những sai
lầm và thiếu sót. Thiếu sót dù nhỏ cũng có thể ảnh hởng rất nhiều đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Yếu tố chủ yếu quyết định đến thành công của doanh nghiệp chính là con ngời,
quyền lợi mà con ngời có đợc chính là tiền lơng. chính vì vậy mà tác giả đã lựa chọn
chuyên đề Hoàn thiện quy chế trả l ơng cuả Công ty than Hà Lầm để giải
quyết trong cuốn đồ án này.
Đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn, của các thầy cô giáo trong khoa kinh tế
và quản trị doanh nghiệp mỏ và các cô chú trong Công ty than Hà Lầm, đến nay tác
giả đã hoàn thành đồ án với những nội dung sau:
Ch ơng 1 : Các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty than Hà Lầm.
Trong chơng này tác giả nêu nên những đặc điểm chung về điều kiện sản xuất
của công ty.
Ch ơng 2 : Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than Hà Lầm.
Chơng này tác giả phân tích quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty và đa ra những nhận xét, kết luận sau mỗi khía cạnh phân tích.
Ch ơng 3 : Hoàn thiện quy chế trả lơng của Công ty than Hà Lầm
Tác giả đã nghiên cứu và đa ra hớng giải quyết những vấn đề còn thiếu sót, cha
hợp lý trong quy chế trả lơng mà công ty đang áp dụng.
- Khai thác, chế biến và tiêu thụ than
- Thi công công trình xây dựng cơ bản
- Sửa chữa, thiết kế mỏ
- Quản lý kinh doanh cảng
1.2 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất
1.2.1 Điều kiện địa chất tự nhiên
a.Vị trí địa lý và dân c trong vùng
Văn phòng của Công ty than Hà Lầm đặt tại phờng Hà Lầm, thành phố Hạ
Long, Quảng Ninh nằm cách trung tâm thành phố Hạ Long 4 km về phía Đông
Toàn bộ diện tích khai trờng của công ty rộng khoảng 5 km
2
+ Phía Bắc giáp với khu vực mỏ suối Lại, giới hạn bởi đờng ô tô Hà Lầm
Cột 8
+ Phía Nam giáp với quốc lộ 18 A và vịnh Hạ Long
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
21
Đồ án tốt nghiệp
+ Phía Tây giáp với khu mỏ Bình Minh
+ Phía Đông giáp với khu mỏ Hà Trung
Khu mỏ Hà Lầm nằm trong khu vực có mạng lới giao thông khá thuận lợi. Đ-
ờng quốc lộ 18A đi qua công ty than Hà Lầm nối liền với các tỉnh Hải Phòng, Hải
Dơng, Hà Nội là tuyến giao thông quan trọng. Ngoài ra còn có đờng giao thông 18B,
Vận tải than từ khai trờng đến nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng và cảng Cửa
Lục.
Dân c quanh khu vực tập trung khá đông đúc, chủ yếu là dân tộc kinh, số ít là
các dân tộc khác. Trớc đây dân trong vùng chủ yếu là công nhân mỏ, sau này cùng
với sự phát triển mạnh của một số nghành khác nh: công nghiệp, du lịch dẫn đến các
ngành nghề của ngời dân trong vùng ngày càng đa dạng hơn.
b. Địa hình
, lợng nớc bốc hơi từ 0 mm ữ 4 mm. Mùa
này thờng có sơng mù trên các dãy núi hay trên các khu mỏ và thờng có gió mùa
Đông Bắc. Lợng ma rơi trong mùa khô rất nhỏ, thờng là ma phùn. Lợng ma trong
mùa khô chiếm từ 5% ữ 24 % lợng ma trong cả năm.
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
22
Đồ án tốt nghiệp
Vì khí hậu mang đặc điểm vùng biển, trong không khí hơi nớc mang nhiều
muối, bởi vậy thiết bị máy móc thờng khó bảo quản.
d. Cấu trúc địa chất thủy văn công trình
Công ty than Hà Lầm có mạng lới sông suối chảy về suối Hà Lầm, rộng từ 2m ữ
3m, lu lợng nhỏ
Q
min
= 0.1 l/s ( mùa khô )
Q
max
= 14.5 l/s ( mùa ma )
Nớc ở đây chủ yếu là nớc ma và nớc dới đất. Đất đá bao quanh các vỉa than là
các lớp đá trầm tích.
Đặc điểm kiến tạo là một phần của dải than Đông Triều - Mạo Khê - Hòn Gai
Cẩm Phả khu Hà Lầm có cùng một chế độ kiến tạo phức tạp chung cho toàn mỏ.
Các đứt gãy phát triển tơng đối nhiều, có quy mô rất khác nhau. Phần lớn là đứt gãy
thuận. Có phơng phát triển á kinh tuyến hay á vĩ tuyến. Các nếp uốn cũng phát triển
nhiều, quy mô cũng khác nhau, phơng trục không ổn định. Phần lớn các nếp uốn
trong khu mỏ có phơng á kinh tuyến.
Thành phần đất đá gồm có cuội, sỏi, cát, sét, bở rời vụn tảng lăn, là sản phẩm
phong hóa các đá có trớc. Chiều dày không ổn định, thay đổi từ 1 ữ 2 m đến 10 ữ 15
m. Do khai thác lộ vỉa, trên diện tích khu mỏ có chỗ đất đá phủ dày từ 5 ữ 10 m.
e. Hệ thống các vỉa than
hiện tợng biến dạng của các vì chống, bục nớc rất nguy hiểm. Do đó, mỏ phải tiến
hành nghiên cứu, thăm dò kỹ lỡng để từ đó có phơng pháp khai thác hợp lý.
Vỉa than
Vỉa 14(10)
Vỉa 13(9)
Vỉa 11 (8)
Vỉa 10 (7)
Vỉa 9(6)
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
24
Lớp cuội kết
Đồ án tốt nghiệp
0 0 0 0 00 0 0 0 0 0
o o o o o o o o o o o o o o
0 0 0 0 00 0 0 0 00 0 0 0 0
Hình 1- 1: Cột địa tầng tổng quát khu mỏ Hà Lầm.
f. Trữ lợng và chất lợng than
Trữ lợng than của Công ty than Hà Lầm chủ yếu tập trung ở khu vực khai thác
hầm lò. Tổng trữ lợng của khu vực hầm lò của công ty đợc thống kê cụ thể nh sau:
Trữ lợng từ lộ vỉa đến mức 50 là 52.934.500 tấn, trong đó:
Trữ lợng cấp C1: 308.27.300 tấn
Trữ lợng cấp C2: 22.107.200 tấn
Trữ lợng từ mức 50 đến mức 150 là 55.888.400 tấn, trong đó:
Trữ lợng cấp C1: 24.217.100 tấn
Trữ lợng cấp C2: 31.671.300 tấn
Tổng trữ lợng từ lộ vỉa đến mức 150 là 108.822.800 Tấn, Trong đó:
Trữ lợng cấp 1: 55.044.300 tấn
Trữ lợng cấp 2: 53.778.500 tấn
Chất lợng than của Công ty than Hà Lầm đợc xem xét trên cơ sở các báo cáo
- Đối với hệ thống khu vực khai thác lộ thiên:
Công ty than Hà Lầm đã chọn hình thức hào mở vỉa bám vách. Mở vỉa bằng
hào bám vách là một phơng pháp tiên tiến, nó có u điểm là làm tăng sản phẩm than
và giảm tỷ lệ đất đá lẫn trong than.
- Đối với hệ thống khu vực khai thác hầm lò:
Mặt bằng công nghiệp mỏ đã đợc mở tại khai trờng khu vực lò Đông, thiết kế
mở ra để khai thác vỉa 10 và vỉa 11. Công ty đã áp dụng phơng pháp mở vỉa bằng
giếng nghiêng, đợc mở từ sân công nghiệp mức + 28, gồm giếng chính và giếng phụ
với độ dốc 24
0
, chiều dài 200m.
1.2.1.2 Hệ thống khai thác
a. Khai thác lộ thiên
Dây chuyền bóc đất đá
Dây chuyền khai thác than
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống khai thác lộ thiên
Quá trình khai thác lộ thiên đợc tiến hành nh sơ đồ 1.3. Trớc khi khai thác than
thì phải tiến hành bốc đất đá, sau đó tiến hành khai thác theo các tầng. Công nghệ
sản xuất gồm có hai dây chuyền chính là dây chuyền bốc đất đá và dây chuyền khai
thác than.
b. Khai thác hầm lò
Hiện nay, khu vực lò chợ của công ty đang áp dụng công nghệ khai thác nh
sau:
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
26
Bốc xúc Vận tải Nhà sàng
Khoan, nổ
mìn
Bốc xúc
đất, đá
B
Vận tải
khu vực
+28
Nhà
sàng
Tiêu thụ
Vận tải
khu vực
-50
Đồ án tốt nghiệp
ép tạo lỗ mìn để nổ mìn, đất đá sau khi nổ mìn đợc bốc xúc bằng máy xúc hoặc
bằng thủ công và đợc vận tải ra ngoài bằng tàu điện ác quy.
+ Với gơng lò than: dùng phơng pháp khoan nổ mìn, xúc bốc thủ công và vận
tải bằng goòng tự lật hay bằng máy. Vật liệu chống bằng gỗ và giá thủy lực di động.
+ Đối với lò dốc: kết hợp nổ mìn, bốc xúc bằng cơ giới dùng vì sắt lòng mo
CBTT19 và CBTT22 để chống đỡ.
1.2.2.4 Công nghệ chống lò chuẩn bị
Công nghệ chống lò có ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động và an toàn của
ngời lao động. Công ty than Hà Lầm những năm gần đây đã có nhiều cải tiến trong
công tác chống lò nh áp dụng công nghệ chống lò bằng vì chống thủy lực. Việc áp
dụng vì chống thủy lực có u điểm là tiết kiệm đợc gỗ chống, an toàn trong lao động.
1.2.2.5 Công tác vận tải
Khai thác hầm lò
+ Khu vực lò thợng: Than sau khi khai thác đợc vận chuyển theo máng cào
hoặc máng trợt đa ra chân lò chợ rồi vận tải về thợng trung tâm tháo xuống goòng
kéo ra ngoài bằng tàu điện.
+ Khu vực lò hạ: Than khai thác ra đợc tập trung về sân ga giếng nghiêng, đợc
kéo lên mặt bằng công nghiệp bằng băng tải và đa thẳng về nhà sàng.
Khai thác lộ thiên
11 Xe goòng lật 36 Tốt
12 Bơm nớc các loại 25 TB
13 Tời các loại 15 Tốt
II Thiết bị sàng tuyển
1 Băng tải các loại 13 Tốt
2 Sàng các loại 15 TB
3 Quang lật các lọai 2 Tốt
III Thiết bị cơ khí
1 Máy tiện các loại 8 Tốt
2 Máy khoan các loại 7 Tốt
3 Máy uốn vỉ lò 250 t 1 Tốt
4 Búa máy 160 kg 1 Tốt
5 Máy mài 3 Kém
6 Máy ép thủy lực 1 Tốt
7 Máy bào 1 Tốt
IV Thiết bị điện
1 Máy biến áp TS -18000 35/6 2 Tốt
2 Máy biến áp 3/0,4 các loại 16 Tốt
3 Máy ngắt dầu 35 kv 2 Tốt
4 Máy ngắt dầu 6 kv 2 Kém
5 Tủ nạp đèn acquy tàu 2 Tốt
V Thiết bị lộ thiên
1 Ô tô chở công nhân 5 Tốt
2 Ô tô tải 31 Tốt
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
29
Đồ án tốt nghiệp
3 Ô tô cẩu 4 TB
4 Ô tô con 6 Tốt
5 Máy xúc 9 Tốt
sản lợng sản xuất cho toàn doanh nghiệp.
c. Trình độ hợp tác hóa
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
30
Đồ án tốt nghiệp
Biết đợc tầm quan trọng của việc hợp tác hóa trong nền kinh tế hiện nay, công
ty đã có mối quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp nhằm nâng cao sản lợng tiêu thụ
than và để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc nhịp nhàng và
liên tục nh: Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng, Công ty xây lắp mỏ Hòn Gai
Ngoài ra công ty còn có mối quan hệ mật thiết với các bạn hàng vừa và nhỏ để tiêu
thụ than nội địa ở các cảng lẻ của công ty.
1.3.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động
1.3.2.1 Bộ máy quản lý và sản xuất của công ty
Công ty than Hà Lầm là một doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của
công ty than Việt Nam, tự chịu trách nhiệm về quá trình khai thác và tiêu thụ sản
phẩm. Do vậy, công ty muốn hoạt động có hiệu quả thì điều quan trọng nhất là phải
có bộ máy quản lý tốt. Đối với Công ty than Hà lầm, bộ máy quản lý đợc thành lập
kết hợp theo tuyến và theo chức năng. Theo cơ cấu này, ngời lãnh đạo doanh nghiệp
đợc sự giúp sức của ngời lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hớng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện quyết định. Ngời lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chịu trách
nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp.
Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định, các ngời lãnh đạo ở các bộ phận
chức năng không ra mệnh lệnh trực tiếp cho những ngời thừa hành ở các bộ phận
sản xuất.
Hình thức quản lý này có nhợc điểm là ngời lãnh đạo doanh nghiệp phải giải
quyết thờng xuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng. Tuy
nhiên, hình thức này có u điểm là phù hợp với tình hình khai thác của công ty, đồng
thời phát huy hết trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên toàn công ty.
Các đơn vị, phân xởng sản xuất, phục vụ sản xuất của xí nghiệp đợc kết cấu
thành 2 khối chính và 1 phân xởng lớn:
Phó QĐ ca
1
Phó QĐ ca
2
Phó QĐ ca
3
Phó QĐ
cơ điện
Nhân viên
kinh tế
Tổ đội SX
ca 1
Tổ, đội
SX ca2
Tổ, Đội
SX ca 3
Tổ, đội
cơ điện
Đồ án tốt nghiệp
Ng
ày
Ca
T
2
T
3
T
4
T
5
7
1
2
3
Hình 1.10: Sơ đồ đảo ca của công nhân khai thác than ở lò chợ
Chế độ làm việc nh trên phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên, đôi khi công nhân vẫn phải làm thêm giờ, thêm ca khi mà có những hợp
đồng tiêu thụ lớn ngoài dự kiến hoặc để đạt đợc chỉ tiêu hoàn thành vợt mức kế
hoạch và đôi khi phải nghỉ giãn ca vì sản phẩm của công ty cha tìm đợc nguồn tiêu
thụ.
Do đó, công ty cần cần phải linh hoạt trong việc áp dụng chế độ công tác để
không lãng phí lao động và thiết bị máy móc.
1.3.2.3 Tổ chức quá trình sản xuất
Tổ chức sản xuất theo chu kỳ ở gơng lò chợ: Công tác tổ chức sản xuất ở các
công trờng, phân xởng đều đợc công ty xây dựng theo biểu đồ để mọi ngời dễ hiểu
và thực hiện.
Tình hình thực hiện theo biểu đồ chu kỳ của công ty là không tốt, có khi chỉ đạt
70% ữ 90% khối lợng công việc. Nguyên nhân là do điều kiện địa chất phức tạp,
không đảm bảo công suất thiết kế ngoài ra còn do các nguyên nhân khác nh: quản lý
lao động, trình độ công nhân, trình độ quản lý phân xởng cha đảm bảo.
1.3.2.4 Tổ chức vận tải than hầm lò
Hiện nay, công ty khai thác than ở 7 lò chợ, than đợc khai thác từ các lò chợ và
vận chuyển bằng máng cào, tàu điện, quang lật, băng tải về nhà sàng.
Trên tuyến đờng vận tải chính khu vực hầm lò của công ty dùng tàu điện kéo
goòng, quá trình vận hành dùng hai tàu trên một tuyến đờng có ga tránh. Thời gian
chu kỳ thực hiện một chuyến vận tải của một đoàn tàu là kiến, nhng trên thực tế có
nhiều nhân tố nh : Đờng xấu dẫn đến thời gian chất tải thực tế luôn lớn hơn thời gian
chất tải dự kiến.
1.3.3 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
khách hàng trong năm đó tăng giảm đột xuất, giá cả trong thị trờng có sự biến động
mạnh ngoài dự kiến...
Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu của Công ty than Hà
Lầm năm 2003
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
34
Tổng
công ty
Công ty than
Hà lầm
Phân xởng
(ngành,
Tổ sản
xuất
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 1.4
STT
Chỉ tiêu ĐVT KH TH TH/KH
1 Than nguyên khai Tấn 810.000 821.780 1,01
2 Doanh thu Trđ 213.488 220.131 1,03
3 Giá thành đơn vị Đ/T 243.177 209.583 0,86
4 Số CNV toàn Công ty Ngời 3.142 3.180 1,01
1.3.4 Tình hình sử dụng lao động trong công ty
Qua số liệu trong bảng 1.5 cho thấy tổng số công nhân kỹ thuật chiếm 93,6%
tổng số CNV toàn công ty, đây là một tỷ lệ rất cao. Số lao động trực tiếp làm ra sản
phẩm chiếm 95,9%, lao động gián tiếp chiếm 4,1% tổng số công nhân viên của công
ty. Tuy nhiên trình độ tay nghề của công nhân cha đợc cao, thợ lành nghề rất ít, do
đó chất lợng lao động cũng bị ảnh hởng.
Hiện nay, công ty khuyến khích nâng cao tay nghề và trình độ của cán bộ CNV
bằng cách tạo điều kiện cho công nhân viên học thêm ngoài giờ, thờng xuyên tổ
Đồ án tốt nghiệp
Chơng 2
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty than Hà lầm 2003
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là nghiên cứu một cách toàn diện và có
căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó, trên
cơ sở nhng tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản xuất cụ thể,
nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rút ra những u, khuyết
điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
38
Đồ án tốt nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là nội dung quan trọng đồng thời
là công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở các doanh
nghiệp nói riêng.
Công ty than Hà Lầm là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty than Việt
Nam, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh than và là doanh nghiệp
hạch toán độc lập. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty luôn cố gắng để h-
ớng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng sản xuất kinh doanh. Để làm đợc
điều này, công ty đã tiến hành phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
trong những năm trớc, từ đó cố gắng duy trì, phát huy những măt mạnh và khắc
phục những yếu kém. Để biết đợc kết quả mà công ty đã đạt đợc cần phải đi sâu
phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm vừa qua.
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than Hà
Lầm năm 2003
Từ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty than Hà Lầm cho thấy:
Nhìn chung, năm 2003 công ty đã đạt đợc hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch đề ra và
tăng hơn so với năm trớc, cụ thể:
Than nguyên khai sản xuất đạt 821.780 tấn, tăng so với năm 2002 là 8,23% và
nhiên, đó mới chỉ là đánh giá mang tính tổng quát. Để đánh giá chính xác hơn cần
phải đi sâu tích từng nội dung cụ thể sau:
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp là đánh giá
một cách toàn diện các mặt sản xuất sản phẩm trong mối liên hệ chặt chẽ với thị tr-
ờng tiêu thụ và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã xây dựng, từ đó cho phép doanh
nghiệp rút ra các kết luận về quy mô sản xuất, tính cân đối và nhịp nhàng của sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
2.2.1 Phân tích sản lợng sản xuất và tiêu thụ bằng đơn vị giá trị
Qua số liệu trong bảng 2.1 cho thấy năm 2003 Công ty than Hà lầm đã hoàn
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh với tổng doanh thu đạt 220.131 trđ, tăng so với
năm 2002 là 53.584 trđ, tơng ứng là 32,17% và vợt mức kế hoạch là 6.643 trđ, tơng
ứng là 3,11%. Nguyên nhân là do sản lợng tiêu thụ trong năm tăng hơn năm trớc và
cũng vợt kế hoạch đề ra. Trong đó, doanh thu than vẫn là chủ yếu chiếm tỷ trọng
cao và có ý nghĩa quyết định đến chỉ tiêu tổng doanh thu. Điều này cho thấy công ty
đã tập trung vào nhiệm vụ chính của mình là sản xuất và kinh doanh than.
Bảng phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty than Hà
Lầm 2003
Bảng 2.2
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
40
Đồ án tốt nghiệp
KH TH (+/ -) % (+/ -) %
1
Than nguyên khai sản xuất, T 759.318 810.000 821.780 62.462 108,23 11.780 101,45
2
Sản lượng tiêu thụ, T 696.000 740.000 796.890 100.890 114,50 56.890 107,69
3
Tổng doanh thu, Trđ 166.547 213.488 220.131 53.584 132,17 6.643 103,11
4
Tốc độ tăng trởng than
T.thụ
Định gốc Liên
hoàn
Định gốc Liên hoàn
1999 378.627 367.506 100 100 100 100
2000 491.044 528.735 130 130 144 144
2001 599.741 622.651 158 122 169 118
2002 759.318 696.000 201 127 189 112
2003 821.780 796.890 217 108 201 106
Lấy năm 1999 là năm gốc
0
Q
Q
t
i
i
=
x 100, %
1
=
i
i
i
Q
Q
T
x100, %
Trong đó:
I
Chỉ số tăng trởng sản lợng tiêu thụ bình quân của công ty
21,1
506.367
890.796
4
4
1
5
===
tt
tt
qtt
Q
Q
I
Trong đó:
Q
sx5
, Q
tt5
: Sản lợng sản xuất và sản lợng tiêu thụ của năm 2003, T
Q
sx1
, Q
tt1
: Sản lợng sản xuất và sản lợng thiêu thụ của năm 1999, T
Nh vậy, mức tăng trởng bình quân về sản lợng sản xuất và sản lợng tiêu thụ
trong giai đoạn 1999 ữ 2003 là 21%/ năm. Mức độ tăng trởng nh vậy là cao.
Bằng chỉ tiêu phân tích là tốc độ tăng trởng liên hoàn và tốc độ tăng trởng định
40
60
80
100
120
140
160
1999 2000 2001 2002 2003
năm
T, %
Qsx
Qtt
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trởng sản lợng liên hòan trong 5 năm
Khi sản xuất đã đi vào ổn định thì tốc độ tăng về sản lợng giữa các năm khá đều
và không cao nh trớc.
Nguyễn Thị Mai Nhung Lớp: Kinh tế K45
43