Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Có một câu hỏi mà bất cứ người lao động nào cũng đặt ra đầu tiên khi
bán sức lao động của mình đó là Tiền lương anh ta sẽ kiếm được là bao
nhiêu? Cũng là câu hỏi đầu tiên của những ông chủ - những người mua sức
lao động, đó là: Trả công cho người lao động bao nhiêu để mà vừa đáp ứng
nhu cầu của họ, vừa làm ăn có lãi? Rõ ràng trên cả khía cạnh Mua và Bán sức
lao động thì yếu tố tiền lương luôn được đặt lên hàng đầu.
Tiền lương chỉ thực sự có ý nghĩa và tác dụng khi nó thực hiện đúng
chức năng là phân phối theo sức lao động, qua đó giúp cho người lao động
nhận được đúng giá trị mà mình đã bỏ ra. Chỉ có như vậy người lao động mới
chuyên tâm vào công việc của mình vì họ tin rằng mình được bù đắp xứng
đáng. Một chính sách tiền lương hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động
hăng hái làm việc, nâng cao năng suất lao động cũng như hiệu quả công việc,
góp phần làm giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, gia tăng lợi
nhuận đáng kể cho doanh nghiệp.
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện quy chế trả
lương của mình sao cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp nói riêng và
sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung.
Với mong muốn hoàn thiện hiểu biết của mình về tiền lương nên trong
thời gian thực tập. em đã chon đề tài “Hoàn thiện quy chế trả lương ở công ty
cổ phần VINACONEX 12”.
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng quy chế trả lương tại Công
ty, Qua đó thấy được ưu điểm và hạn chế trong Quy chế trả lương của công
ty. Qua đó phát huy những mặt mạnh và đưa ra giải pháp hạn chế mặt yếu còn
tồn tại trong Quy chế trả lương của Công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Quy chế trả lương tại Công ty.
chủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành sản xuất – kinh
doanh. Vì vậy tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẻ. Còn đối với
người lao động, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, là phần
thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội và có ảnh hưởng trực
tiếp đến cuộc sống của họ. Do đó phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích
của hết thảy người lao động. Mục đích này tạo động lực để người lao động
phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần như
nước ta hiện nay, phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành
phần và khu vực kinh tế.
Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp,
tiền lương là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức
của nhà nước trả cho người lao động theo cơ chế và chính sách của Nhà nước
và được thể hiện trong hệ thống thang, bảng lương do Nhà nước quy định.
Trong các thành phần về khu vực ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự
tác động, chi phối rất lớn của thị trường và thị trường sức lao động. Tiền
lương trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp luật và theo
chính sách của Chính phủ, nhưng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và
thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê. Những
hợp đồng lao động này có tác động trực tiếp đến phương thức trả công.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong
quan hệ phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao
đổi… và do vậy chính sách về tiền lương, thu nhập luôn luôn là các chính
sách trọng tâm của mọi quốc gia.
2.Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương.
2.1. Yêu cầu của tổ chức tiền lương
- Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho người lao động.
bình quân.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó là một quy luật. Tiền lương
của người lao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều yếu tố
khách quan. Tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ
với nhau.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Xét trong các doanh nghiệp, ta thấy tăng tiền lương dẫn tới tăng chi phí
sản xuất, kinh doanh, còn tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho
từng đơn vị sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả
khi chi phí nói chung cũng như chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức
giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do
tăng tiền lương bình quân.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những
người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động
làm việc trong các nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng
trong trả lương cho người lao động. Nó được dựa trên cơ sở các yếu tố.
Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành.
Điều kiện lao động
Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
Sự phân bố theo khu vực sản xuất.
3.Ý nghĩa của tiền lương.
Tiền lương không chỉ tác động trực tiếp tới người lao động và người sử
dụng lao động mà còn tới cả tổ chức và xã hội.
3.1. Đối với người lao động.
Bất cứ người lao động nào khi tham gia vào thị trường lao động đều
mong muốn nhân được một thu nhập nhất định từ tiền lương(đa phần la muốn
cao) mà qua đó có thể trang trải các chi tiêu sinh hoạt. dịch vụ cần thiết cho
bản thân và cho gia đình họ. Tức là, tiền lương phải đảm bảo được tối thiểu
nước
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Cấu trúc và nội dung của quy chế tiền lương.
2.1. Những nguyên tắc chung.
Khi xây dựng quy chế trả lương thì phải đảm bảo những nguyên tắc sau.
- Thực hiện phân phối theo lao động, tiền lương phụ thuộc vào kết quả
lao động cuối cùng của từng người, từng bộ phận.
- Chống phân phối bình quân, hệ số giãn cách giữa người có tiền lương
cao nhất và thấp nhất do doanh nghiệp lựa chọn, quyết định nhưng tối đa
không quá hai lần so với hệ số mức lương cao nhất áp dụng trong doanh
nghiệp theo quy định.
- Quỹ tiền lương được phân phối cho người lao động trong doanh
nghiệp, không được sử dụng vào mục đích khác.
- Tiền lương và thu nhập hàng tháng của người lao động được ghi vào Sổ
lương của doanh nghiệp quy định tại thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày
10/4/1997 của Bộ lao động - Thương binh và xã hội.
- Lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấp để
xây dựng quy chế trả lương.
- Cơ chế trả lương phải linh hoạt để đáp ứng được những thay đổi của
doanh nghiệp và thị trường.
2.2. Quỹ tiền lương.
2.2.1. Khái niệm.
Tổng quỹ tiền lương hay còn gọi là quỹ lương là tổng số tiền dùng để trả
lương cho người lao động, do cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp quản lý.
Trong doanh nghiệp quỹ lương dùng để trả lương, các khoản như lương và
một phần tiền thưởng cho người lao động làm việc, phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước và
các Công ty, doanh nghiệp áp dụng, vận dụng để trả lương cho người lao
động. Căn cứ vào chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một
công việc nhất định. Chế độ tiền lương cấp bậc áp dụng cho công nhân,
những người lao động trực tiếp, và trả lương theo kết quả lao động của họ, thể
hiện qua số lượng và chất lượng.
Việc xây dựng và áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc là rất cần thiết
nhằm quán triệt các nguyên tắc trong trả lương cho người lao động. Để trả
lương một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt: số lượng
và chất lượng của lao động.
b. Chế độ tiền lương chức vụ.
- Khái niệm:
Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà
các tổ chức quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp
áp dụng để trả lương cho lao động quản lý.
Khác với công nhân và những người lao động trực tiếp, lao động quản lý
tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng
trong việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Sản xuất ngày càng phát triển, quy mô và phạm vi hoạt động kinh doanh
càng mở rộng thì vai trò quan trọng của lao động quản lý ngày càng tăng và
càng phức tạp. Hiệu quả của lao động quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến doanh
nghiệp, tổ chức hay cơ quan, trong nhiều trường hợp mang tính quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức.
Lao động quản lý ở doanh nghiệp bao gồm những hoạt động, những chức
năng chủ yếu sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1. Lãnh đạo sản xuất kinh doanh
2. Thiết kế sản phẩm công việc.
phân tích nội dung công việc và xác định mức độ phức tạp của từng nội dung
đó qua phương pháp cho điểm.
Trong từng nội dung công việc của lao động quản lý khi phân tích sẽ xác
định các yếu tố của lao động quản lý cần có. Đó là yếu tố chất lượng và yếu tố
trách nhiệm.
Trong hai yếu tố trên, theo kinh nghiệm, yếu tố chất lượng nghề nghiệp
chiếm khoảng 70% tổng số điểm (tính bình quân) còn yếu tố trách nhiệm
chiếm khoảng 30%.
Xác định bội số và số bậc trong một bảng lương hay ngạch lương
Xác định mức lương bậc một và các mức lương khác trong bảng lương
2.3.2. Các hình thức trả lương.
a. Hình thức trả lương theo sản phẩm.
* Khái niệm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người
lao động dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hay dịch vụ) mà
họ đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các
doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm.
* Các chế độ trả lương theo sản phẩm.
- Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được áp dụng rộng rãi
đối với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của họ
mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu
sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tính đơn giá tiền lương sản phẩm:
Đ
G
=
Q
L
- Chế độ trả lương sản phẩm tập thể.
Chế độ này áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động (tổ sản
xuất…) khi họ hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định. Chế độ trả
lương sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người
cùng tham gia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến
nhau.
- Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ trả lương sản phẩm gián tiếp được áp dụng để trả lương cho
những lao động làm các công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt
động công nhân chính.
- Chế độ trả lương sản phẩm khoán.
Chế độ lương sản phẩm khoán áp dụng cho những công việc được giao
khoán cho công nhân. Chế độ này được thực hiện khá phổ biến trong ngành
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân
làm các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định được một
định mức lao động ổn định trong thời gian dài được…
Tiền lương khoán được tính như sau:
L
I
= Đ
GK
×
Q
I
Trong đó:
L
I
Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ, chuyên môn, kỹ thuật cao,
tay nghề giỏi (tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ tiền lương).
Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền lương)
4. Quy định trả lương gắn với kết quả lao động
Căn cứ vào đặc điểm về tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động,
doanh nghiệp quy định chế độ trả lương cụ thể gắn với kết quả cuối cùng của
từng người lao động, từng bộ phận như sau.
4.1. Đối với người lao động trả lương theo thời gian: (viên chức quản lý,
chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác mà không
thể thực hiện trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán).
Doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 2 cách trả lương sau:
Cách 1: Trả lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp,
tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số
ngày công thực tế, không phụ thuộc vào hệ số mức lương được xếp theo Nghị
định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Công thức tính
như sau:
T
i
=
ii
m
j
jj
t
hn
hn
V
⋅⋅
∑
=1
sp
: quỹ tiền lương của bộ phận làm lương sản phẩm
+ V
k
: quỹ tiền lương của bộ phận làm lương khoán.
- h
i
: là hệ số của người thứ i ứng với công việc được giao, mức độ phức
tạp, tính trách nhiệm công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành công việc. Hệ
số h
i
do doanh nghiệp xác định theo công thức:
h
i
=
k
đđ
đđ
ii
⋅
+
+
21
21
(3)
trong đó:
+ k: là hệ số mức độ hoàn thành được chia làm 3 mức: hoàn thành tốt –
hệ số 1,2 (riêng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng phải hoàn thành kế
hoạch lợi nhuận mới được áp dụng hệ số 1,2); hoàn thành - hệ số 1,0; chưa
hoàn thành – hệ số 0,7.
Không cần đào tạo
45 – 70
20 – 44
7 – 19
1 - 6
1 – 30
1 – 18
1 – 7
1 - 2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Đối với đ
1i
: căn cứ vào tính tư duy, chủ động, sáng tạo, mức độ hợp tác
và thâm niên công việc đòi hỏi, doanh nghiệp phân chia tỷ trọng điểm trong
khung theo cấp trình độ, lập bảng điểm và đánh giá cho điểm cụ thể.
- Đối với đ
2i
: căn cứ vào tính quan trọng của công việc, trách nhiệm của
quá trình thực hiện, trách nhiệm đối với kết quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh, với tài sản, tính mạng con người, quan hệ công tác…doanh nghiệp
phân chia tỷ trọng điểm trong khung theo cấp trình độ, lập bảng điểm và đánh
giá cho điểm cụ thể.
+ đ
1
+ đ
2
: là tổng số điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của công
việc giản đơn nhất trong doanh nghiệp.
Cách 2: Trả lương cho người lao động vừa theo hệ số mức lương được
thứ i
+n
i
: là số ngày công thực tế của người thứ i.
n
i
=
cđ
N
TLHSPCHSL
min
)( ×+
trong đó:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ HSL: hệ số lương cấp bậc của người thứ i;
+ HSPC: hệ số phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, chênh lệch bảo lưu (nếu
có).
+ TL
min
: mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định trong tháng.
+ N
cđ
: số ngày công làm việc theo chế độ quy định trong tháng
+ N
t
: số ngày công thực tế của mỗi người lao động
T
2i
: là tiền lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp, tính
phận làm lương thời gian được tính theo công thức:
V
cđ
=
jj
m
j
T
∑
=1
1
(7)
( T
1j
: là tiền lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của từng người
làm lương thời gian)
- n
i
: là số ngày công thực tế của người thứ i
- h
i
: là hệ số tiền lương ứng với công việc được giao, mức độ phức tạp,
tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành công việc của
người thứ i, được xác định như công thức (3) của cách 1 ở trên.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các bước tiến hành xác định hệ số tiền lương (h
i
) làm cơ sở để trả lương
theo 2 cách nói trên:
định số 205/2004/NĐ-CP và hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc,
công thức tính như sau:
T
i
=
iii
m
j
jjj
sp
htn
htn
V
..
..
1
⋅
∑
=
(9)
(i thuộc j )
Trong đó:
-T
i
: là tiền lương của người thứ i được nhận;
- n
i
: là thời gian thực tế làm của người thứ i (tính bằng giờ hoặc ngày);
- V
sp
j: là chỉ tiêu đánh giá cho điểm mức độ đóng góp để hoàn thành
công việc (có thể từ 2,3,4,…,n chỉ tiêu);
∑
=
n
i
j
i
đ
1
: là tổng số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công
việc của người thứ i theo các chỉ tiêu j;
∑
=
n
j
j
đ
1
1
: là tổng số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công
việc của người thấp nhất trong tập thể các chỉ tiêu j.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Việc đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của người lao
động (h
i
) phải phản ánh được chất lượng, số lượng lao động thực tế của từng
người do tập thể bàn bạc dân chủ quyết định. Việc đưa ra các phương pháp
đánh giá cho điểm tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nhưng phải thể
tđ
V
1
.
(11), (i thuộc j)
Trong đó:
- T
i
: là tiền lương của người thứ i được nhận;
- V
sp
: là quỹ tiền lương sản phẩm của tập thể;
- m: là số lượng thành viên trong tập thể;
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- t
i
: là hệ số cấp bậc công việc của người thứ i đảm nhận;
- đ
i
: là số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của
người thứ i. Việc xác định số điểm đ
i
của từng người được xác định hằng
ngày thông qua bình xét tập thể. Tiêu chuẩn đánh giá cụ thể như sau:
+ đảm bảo số giờ công có ích;
+ chấp hành nghiêm sự phân công lao động của người phụ trách;
+ đảm bảo chất lượng công việc (sản phẩm);
+ tiết kiệm vật tư, bảo đảm an toàn lao động.
Nếu bảo đảm đủ các tiêu chuẩn trên thì được 10 điểm. Tiêu chuẩn này
Giám đốc tổ chức lấy ý kiến tại Đại hội Công nhân viên chức, hoặc đại
diện các bộ phận trong doanh nghiệp, sau đó quyết định công bố chính thức.
Sau khi ban hành quy chế, Bộ phận lao động - tiền lương phối hợp với
tổ chức công đoàn cùng cấp và các bộ phận chuyên môn khác có liên quan
giúp Giám đốc triển khai thực hiện quy chế đến từng bộ phận, từng người lao
động.
3. Đăng ký bản Quy chế trả lương theo quy định
6.Vai trò của quy chế trả lương.
6.1 Đối với nhà nước
Chính sách tiền lương là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính
sách kinh tế xã hội của đất nước. Chính sách này liên quan trực tiếp đến lợi
ích đông đảo người lao động trong xã hội và được nhà nước quản lý. Việc ban
hành các quy định về quy chế trả lương cho người lao động trong các loại
hình doanh nghiệp nói chung và trong các công ty nhà nước nói riêng nhằm
thực hiện chủ truơng quản lý thống nhất về tiền lương của Nhà nước.
Việc ban hành các quy định về quản lý tiền lương nói chung và quy chế
trả lương nói riêng sẽ thực hiện được vai trò quản lý của nhà nước về tiền
lương, nhà nước giúp cho các doanh nghiệp thực hiện tốt các nguyên tắc cơ
bản của tổ chức tiền lương, không bị lúng túng trong việc phân phối tiền
lương.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhà nước đưa ra các quy định về việc hình thành quỹ tiền lương, sử dụng
và phân phối quỹ tiền lương, việc ghi sổ lương một cách rõ ràng sẽ là cơ sở
cho việc kiểm tra, thanh tra thực hiện chính sách tiền lương và thực hiện
nghĩa vụ đối với nhà nước theo qui định của Nhà nước để góp phần làm tăng
hiệu quả quản lý của Nhà nước.
Trong các công ty Nhà nước, xây dựng và thực hiện tốt quy chế trả
lương, tức là không xảy ra tình trạng quỹ tiền lương vượt chi so với quỹ tiền
lương được hưởng thì Nhà nước sẽ không phải trích ngân sách để bù vào,