Hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam - Pdf 30

Mục lục
Lời mở đầu..................................................................................................................................1
Chương 1. Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện quy chế trả lương cho doanh nghiệp .....3
1.1. Tiền lương .....................................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm về tiền lương ..........................................................................................3
1.1.2. Chức năng của tiền lương........................................................................................4
1.1.3. Phân biệt tiền lương, tiền công ................................................................................5
1.2. Quy chế trả lương............................................................................................................5
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................................5
1.2.2. Nội dung của quy chế trả lương...............................................................................6
1.2.3. Cơ sở để hòan thiện quy chế trả lương ...................................................................8
1.2.4.Yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện quy chế trả lương....................9
1.3 Sự cần thiết phải hòan thiện quy chế trả lương.............................................................10
Chương 2. Phân tích thực trạng quy chế trả lương tại công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam....11
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam.........................................................11
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..........................................................................11
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty ...................................................................................12
2.1.3. Các hoạt động sản xuất kinh doanh ......................................................................16
2.1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ ..............................................................................17
2.1.5. Đặc điểm về lao động.............................................................................................19
2.1.6. Một số kết quả đã đạt được trong thời gian qua....................................................20
2.2. Phân tích quy chế trả lương tại công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam............................21
2.2.1. Phân tích nguồn hình thành quỹ lương của công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam. .21
2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương của công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam..29
2.2.3. Phân tích phương thức phân phối chi trả tiền lương của công ty cổ phần Nồi hơi
Việt Nam...........................................................................................................................30
2.2.4. Quy trình thực hiện thanh toán lương....................................................................38
2.2.5. Những kết quả đã đạt được và những mặt hạn chế cần khắc phục.......................39
Chương 3. Các giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Nồi hơi Việt
Nam...........................................................................................................................................42
3.1. Hoàn thiện hình thức trả lương cho khối phục vụ........................................................42

cho họ và gia đình có thể đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động.
Tiền lương kiếm được còn ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia
đình, xã hội địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như
giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và đối với xã hội. Bên cạnh đó thì khả
năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động ra
sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao
trình độ và sự đóng góp cho tổ chức.
Đối với bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào thì nguồn nhân lực là một
trong những nguồn lực quan trọng nhất cần phải được bảo toàn, giữ gìn và
phát triển. Để người lao động có thể an tâm làm việc, có thể cống hiến lâu dài
cho tổ chức hay doanh nghiệp thì cần có một chính sách tiền lương hợp lý.
Các chính sách, quy định về tiền lương của doanh nghiệp sẽ tác động
trực tiếp đến đời sống của người lao động. Nếu một doanh nghiệp có một
chính sách tiền lương hợp lý thì không những đảm bảo được đời sống của
người lao động mà còn tạo động lực giúp người lao động hăng say với công
việc, giúp tăng năng suất lao động, từ đó góp phần vào sự phát triển của
doanh nghiệp đồng thời góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Từ năm 2002, Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam chính thức chuyển
đổi sang hình thức công ty cổ phần. Chính vì vậy mà quy chế tiền lương của
công ty khó có thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế trong quá trình chuyển
đổi. Trước thực tế đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy chế trả lương tại
công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp sau
thời gian thực tập tại công ty.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
Tuy nhiên do trình độ nhận thức và sự hiểu biết còn hạn chế hơn nữa
đây là một đề tài tương đối khó nên đề tài của em khó có tránh khỏi những
thiếu sót.
Thông qua đề tài này, em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới

lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả
cho người lao động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền
lương. Mặt khác do tính chất đặc biệt của loại hàng hóa sức lao động mà tiền
lương không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất
quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội.
Trong quá trình họat động nhất là trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là một phần cấu thành chi phí sản
xuất- kinh doanh. Vì vậy tiền lương luôn cần được tính toán và quản lý chặt
chẽ. Đối với người lao động thì tiền lương là thu nhập của họ có ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống của người lao động. Phấn đấu nâng cao tiền lương là
mục đích hết thảy của người lao động. Mục đích này tạo ra động lực để người
lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong
quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao
đổi… và do vậy các chính sách về tiền lương, thu nhập luôn luôn là các chính
sách trọng tâm cho mọi quốc gia.
Tiền lương danh nghĩa được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động
trả cho người lao động. Số tiền này phụ thuộc vào năng suất lao động và hiệu
quả làm việc, trình độ, kinh nghiệm của người lao động.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
Tiền lương thực tế được hiểu là số lượng các hàng hóa tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua bằng tiền
lương danh nghĩa của họ.
1.1.2. Chức năng của tiền lương
Tiền lương có các chức năng cơ bản sau:
Chức năng thước đo giá trị: tiền lương được thể hiện bằng tiền của giá
trị sức lao động, được biểu hiện ra bên ngoài là giá cả của sức lao động. Do
vậy tiền lương phải được thay đổi phù hợp với thực tế, với giá trị sức lao

+ Tiền lương thường áp dụng trong khu vực nhà nước, là những khoản
ổn định, lâu dài ít biến động thường được trả theo tháng, áp dụng cho đối
tượng là lao động quản lý, phụ thuộc vào sự điều chỉnh của các chính sách
nhà nước.
+ Tiền công thường áp dụng trong các khu vực tư nhân, thuê mướn lao
động, biến động nhiều, thường trả theo giờ, ngày,áp dụng cho đối tượng là
công nhân sản xuất, phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng sản phẩm thực tế
làm ra và được nghiệm thu, số lượng thời gian làm việc thực tế, khối lượng
công việc thực tế đã thực hiện.
Tuy nhiên trong thực tế, việc sử dụng hai thuật ngữ này thường được
dùng lẫn lộn để chỉ phần thù lao cơ bản, cố định mà người lao động được
nhận trong tổ chức.
1.2. Quy chế trả lương
1.2.1. Khái niệm
“Quy chế là chế độ được quy định dưới dạng văn bản thể hiện thông
qua các điều khỏan để điều tiết các hành vi của con người khi thực hiện
nhưng hoạt động nhất định nào đó trong tổ chức”.
1
Như vậy có thể đưa ra định nghĩa về quy chế trả lương như sau:
1
Đại Từ điển Tiếng Việt
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
“Quy chế trả lương là tất cả những chế độ quy định về việc trả công lao
động trong một công ty, một doanh nghiệp, một tổ chức”.
2
1.2.2. Nội dung của quy chế trả lương
1.2.2.1. Quy định chung
Gồm những nội dung chung nhất, có tính nguyên tắc, cụ thể:

- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao
- Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định Nhà nước
- Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác
nhau ngoài đơn giá tiền lương được giao
- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước để lại
Nguồn qũy tiền lương nêu trên được gọi là tổng quỹ tiền lương
1.2.2.3. Sử dụng quỹ tiền lương
Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được
hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng qũy
tiền thưởng quá lớn cho năm sau, có thể phân chia tổng quỹ tiền lương cho
các quỹ sau:
- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khóan,
lương sản phẩm, lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lương)
- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất,
chất lượng cao, có thành tích tốt trong công tác (tối đa không quá 10% tổng
quỹ tiền lương)
- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật
cao, tay nghề giỏi (tối đa không vượt quá 2 % tổng quỹ lương)
- Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ lương)
1.2.2.4. Công tác tổ chức thực hiện xây dựng quy chế
Việc tiến hành xây dựng và đưa quy chế vào áp dụng trong thực tế cần
phải đảm bảo các yêu cầu sau
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
- Thành lập Hội đồng xây dựng quy chế trả lương của doanh nghiệp do
Giám đốc làm chủ tịch.
- Thành viên Hội đồng bao gồm: bộ phận lao dộng, tiền lương là Ủy
viên thường trực, đại diện tổ chức công đòan cùng cấp, đại diện Đảng ủy, đại
diện các phòng ban.

lương
Việc xây dựng và thực hiện quy chế trả lương sẽ chịu ảnh hưởng của
một số nhóm yếu tố như
Yếu tố khách quan: nhân tố đầu tiên có thể kể đến đó là các chính sách,
quy định của Nhà nước về tiền lương. Các chính sách tiền lương là một trong
những chính sách quan trọng của Nhà nước trong các chính sách về phát triển
kinh tế xã hội, nó có ảnh hưởng to lớn đến đời sống của người dân. Đặc biệt
là các quy định về tiền lương tối thiểu, vì tiền lương tối thiểu là cơ sở để tính
lương, các chế độ trợ cấp và phụ cấp. Cũng cần nói thêm, quy chế về tiền
lương của các công ty phải tuân thủ đúng các luật của Nhà nước nên mỗi khi
có sự thay đổi về tiền lương tối thiểu thì quy chế của doanh nghiệp cũng phải
thay đổi theo. Thứ hai, đó là tùy vào điều kiện thực tế của công ty, vào kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà quy chế cũng có sự khác nhau.
Yếu tố chủ quan bao gồm: đầu tiên phụ thuộc vào công đoàn. Tổ chức
công đoàn là một ủy viên trong việc xây dựng quy chế, giúp đỡ tham mưu cho
Giám đốc, ý kiến của tổ chức công đoàn có vai trò quan trọng trong việc xây
dựng quy chế trả lương. Tiếp đến là vai trò của người lao động, muốn quy chế
thực sự có hiệu quả thì cần phải có sự đóng góp ý kiến xây dựng của họ. Bên
cạnh đó việc xây dựng và thực hiện quy chế trả lương còn phụ thuộc vào năng
lực cán bộ xây dựng quy chế, nếu năng lực mà hạn chế thì ảnh hưởng xấu đến
quy chế đòi hỏi phải có sự hiểu biết về việc xây dựng, nếu không hiểu kỹ về
quy chế có thể dẫn đến việc thực hiện sai lệch.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
1.3 Sự cần thiết phải hòan thiện quy chế trả lương
Trước đây, các doanh nghiệp đều phải tuân thủ quy định của Nhà nước về tiền
lương, chưa có quy chế riêng thì quy chế trả lương tỏ ra khá cứng nhắc, bất
hợp lý. Sau này, Nhà nước cho phép tự xây dựng quy chế riêng cho phù hợp
với tình hình thực tế của mỗi một doanh nghiệp.

gọi là Nhà máy cơ khí C70.
Năm 1976: Công ty được đổi tên thành Nhà máy chế tạo thiết bị áp lực
Đông Anh.
Năm 1993: Theo Quyết định số 318NN/TCCB/QĐ, công ty phát triển
thành công ty Nồi hơi Việt Nam.
Năm 2002: Chuyển thành Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam theo
Quyết định số 110/TTg-QĐ của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/02/2002.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu của công ty
Biểu 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH VĂN PHÒNG
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN
THIẾT KẾ VÀ XÂY LẮP
PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
CÁC XÍ NGHIỆP
CHẾ TẠO VÀ LẮP
MÁY
XÍ NGHIỆP KINH

sản phẩm nồi hơi và thiết bị áp lực đảm bảo tiến độ, giá cả hợp lý và không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để luôn phù hợp với nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng. Công ty đặt lên hàng đầu công tác tuyển chọn, bồi
dưỡng, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đầu từ công nghệ mới và trang thiết bị tiên tiến để phục vụ tốt nhất nhu cầu
khách hàng.
Chính vì vậy từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần Nồi hơi Việt
Nam đã đạt được những thành công lớn trong việc cung cấp và lắp đặt các
thiết bị và máy móc quan trọng trên toàn quốc.
2.1.2.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Văn phòng tổng hợp
- Quản lý hành chính về nhân sự và tiền lương, thủ tục quyết định hành
chính, thi hành theo các quyết định của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
- Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, nâng bậc
công nhân… trong công ty. Cung ứng vật tư văn phòng phẩm hành chính
nghiệp vụ.
- Công tác thư ký thường trực cho ban điều hành của công ty. Công tác
lễ tân, văn thư hành chính, quản trị văn phòng. Giữ dấu, bảo mật, lưu trữ hồ
sơ tài liệu.
* Phòng kinh doanh
- Tổ chức phát triển thị trường, tiếp thị và công tác Hợp đồng kinh tế với
khách hàng của công ty.Tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây lắp công
trình, báo cáo, thống kê tổng hợp. Lập dự án chào thầu, đấu thầu và đầu tư
của công ty.
- Quản lý giá thành kế hoạch, xây dựng tiêu chuẩn khung giá chuẩn của
công ty cho các hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp.Thực hiện nhiệm vụ
xuất nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, phụ tùng.

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng
định kỳ các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
- Lập phương án, thực hiện các công tác sửa chữa đột xuất về điện, cơ
khí, tự động khi có sự cố, đảm bảo phục vụ kịp thời kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Chế tạo và cung cấp các hệ thống thiết bị điện – tự động hóa và các
phụ tùng cơ điện để thực hiện nhiệm vụ đồng bộ hóa sản phẩm nồi hơi, thiết
bị áp lực theo kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty giao cho.
* Các xí nghiệp: Cơ khí tạo phôi, Lắp máy I, Lắp máy II, Lắp máy III
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất được giao, đảm bảo chất
lượng và tiến độ yêu cầu.
- Tổ chức tốt việc giao nhận vật tư, phôi phẩm, bán thành phẩm… chỉ
đạo sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật tư, nguyên liệu.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ ghi chép, báo cáo và duy trì hồ sơ của
đơn vị mình, đảm bảo chính xác, kịp thời.
* Phòng tài chính kế toán
- Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử
dụng kinh phí của công ty.
- Cung cấp số liệu tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, lập
báo cáo kế toán, thống kê. Quản lý tiền mặt, chi lương, thưởng…
2.1.3. Các hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam (VBC) là một doanh nghiệp hàng
đầu về chế tạo Nồi hơi và Thiết bị áp lực. Chuyên ngành của công ty là:
- Thiết kế, chế tạo các loại nồi hơi, thiết bị áp lực, kết cấu thép siêu
trường, siêu trọng và các sản phẩm cơ khí khác.
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, vận chuyển, thi công lắp đặt nồi hơi, thiết bị

Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
SẮT, THÉP, TÔN GANG
CẮT PHÔI
TẠO HÌNH
LẮP RÁP CỤM
HÀN
LẮP RÁP TỔNG THÀNH
HÀN
HOÀN THIỆN
GẮN MÁC CHO SẢN PHẨM
VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM ĐẾN NƠI LẮP ĐẶT HOẶC ĐẾN TAY KHÁCH HÀNG
LẮP ĐẶT TẠI HIỆN TRƯỜNG
ĐÚC
GIA CÔNG
KIỂM
TRA
KIỂM
TRA
KIỂM
TRA
KIỂM TRA
KIỂM
TRA
KIỂM
TRA
KIỂM
TRA
KIỂM
TRA
KIỂM

Từ 51- 60 tuổi (nam) 44 13,6 52 15,6 63 17,9
Từ 51- 55 tuổi (nữ) 5 1,5 7 2,1 17 4,9
3 Phân theo chức năng
Lao động gián tiếp 90 27,8 90 27,1 94 26,8
Lao động trực tiếp 234 72,2 242 72,9 257 73,2
(Nguồn: Văn phòng Tổng hợp)
Hiện nay, số lao động của công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam là 351
người. Trong đó:
- Số lao động nam là 283 người chiếm tỷ lệ: 80,6 %
- Số lao động nữ là 68 người chiếm tỷ lệ: 19.4 %
Như vậy, số lao động nam chiếm một tỷ lệ cao trong công ty do đặc thù
của công ty là một nhà máy cơ khí. Hơn nữa đặc điểm về sản phẩm của công
ty là các sản phẩm cơ khí, máy móc đòi hỏi mức độ nặng nhọc cao vì vậy lao
động nam chiếm tỷ lệ cao trong công ty.
Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ. Tỷ lệ lao động
dưới 30 tuổi chiếm 30,5% trong năm 2007. Nguồn lao động này có ưu điểm là
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
những người trẻ tuổi, nhanh nhẹn, sáng tạo trong công việc tuy nhiên họ vẫn
còn thiếu kinh nghiệm vì vậy cần phải bồi dưỡng, đào tạo thêm.
Số lao động trực tiếp cao hơn so với lao động gián tiếp, tỷ lệ lao động
trực tiếp thường chiếm ở mức trên 70%.
2.1.6. Một số kết quả đã đạt được trong thời gian qua
Với lợi thế là một nhà máy cơ khí lâu đời, lĩnh vực kinh doanh rộng
lớn, phạm vi hoạt động kinh doanh không chỉ trên lãnh thổ Việt Nam mà còn
mở rộng ra nước ngòai, công ty đã đạt được một số các kết quả kinh doanh
đáng kể
Biểu 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005- 2007
1 Doanh thu Tỷ đồng 91,097 114,426 148,426 125,61 129,79

2.2. Phân tích quy chế trả lương tại công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam
2.2.1. Phân tích nguồn hình thành quỹ lương của công ty cổ phần Nồi
hơi Việt Nam
* Tiền lương tối thiểu
Tiền lương tối thiểu là yếu tố quan trọng để tính đơn giá tiền lương, bên
cạnh đó nó cũng là cơ sở để đảm bảo mức sống cho người lao động. Và mức
lương này làm cơ sở dùng để tính mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trả lương ngừng việc, hưởng các chế
độ ốm đau, thai sản, hưu trí.
Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam hiện đang áp dụng mức lương tối
thiểu theo quy định của Nhà nước, từ 1/1/2008 mức lương tối thiểu của công
ty là 540.000đ/ tháng.
* Nguồn hình thành quỹ tiền lương
Nguồn hình thành quỹ tiền lương của công ty cổ phần Nồi hơi Việt
Nam được hình thành từ doanh thu với một tỷ lệ nhất định
Tổng quỹ lương = Tổng doanh thu * (10÷13% )
Thông thường tỷ lệ này thường ở mức là 10%, đây là mức đã được quy
định của công ty để tính quỹ lương . Tỷ lệ này được xác định dựa trên kết quả
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm và do Giám đốc quyết định, nếu tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh tốt có thể nâng mức cao hơn 10% nhưng
vẫn giới hạn trong mức từ 10 ÷13%
* Cơ cấu của quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của công ty được phân
chia như sau:
+ Quỹ tiền lương cố định: gồm có quỹ tiền lương khóan và quỹ tiền
lương định biên
+ Quỹ tiền lương biến đổi: Bao gồm
• Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ bao gồm các chế độ như nghỉ lễ,

Lương khoán 3.466.801 57,48 3.382.823,1 50,76 5.105.173 50,83
Lương định biên 2.564.736,5 42,52 3.280.401,2 49,24 4.937.544,8 49,17
2
Quỹ tiền lương biến đổi 519.406,7 7,93 715.015,3 9,69 1.088.785,25 9,79
Quỹ theo chế độ 149.201,3 28,73 224.308,3 31,37 380.028,05 34,9
Quỹ làm ca đêm 16.945,8 3,26 27.634,1 3,83 30.712,6 2,82
Quỹ làm thêm giờ 110.059,6 21,19 123.472,9 17,27 318.644,6 29,27
Quỹ chi phụ cấp trách nhiệm 243.200 46,82 339.600 47,5 359.400 33,01
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
23

Trích đoạn Hoàn thiện quy trình thực hiện thanh toán trả lương Một số giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status