1
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NỒI HƠI VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam (Viet Nam Boiler Company ) là một
doanh nghiệp hàng đầu về chế tạo Nồi hơi và Thiết bị áp lực. Quá trình hình
thành và phát triển của công ty có thể chia ra thành các giai đoạn chính như
sau:
Năm 1968: Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam được thành lập với tên
gọi là Nhà máy cơ khí C70.
Năm 1976: Công ty được đổi tên thành Nhà máy chế tạo thiết bị áp lực
Đông Anh.
Năm 1993: Theo Quyết định số 318NN/TCCB/QĐ, công ty phát triển
thành công ty Nồi hơi Việt Nam.
Năm 2002: Chuyển thành Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam theo
Quyết định số 110/TTg-QĐ của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/02/2002.
2
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu của công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH
VĂN PHÒNG
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY LẮP
PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
chiến lược kinh doanh quan trọng nhất của công ty. Qua việc cung cấp các sản
phẩm nồi hơi và thiết bị áp lực đảm bảo tiến độ, giá cả hợp lý và không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm để luôn phù hợp với nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng. Công ty đặt lên hàng đầu công tác tuyển chọn, bồi dưỡng,
đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Đầu từ
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
công nghệ mới và trang thiết bị tiên tiến để phục vụ tốt nhất nhu cầu khách
hàng.
Chính vì vậy từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần Nồi hơi Việt
Nam đã đạt được những thành công lớn trong việc cung cấp và lắp đặt các
thiết bị và máy móc quan trọng trên toàn quốc.
2.1.2.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Văn phòng tổng hợp
- Quản lý hành chính về nhân sự và tiền lương, thủ tục quyết định hành
chính, thi hành theo các quyết định của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
- Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, nâng bậc
công nhân… trong công ty. Cung ứng vật tư văn phòng phẩm hành chính
nghiệp vụ.
- Công tác thư ký thường trực cho ban điều hành của công ty. Công tác
lễ tân, văn thư hành chính, quản trị văn phòng. Giữ dấu, bảo mật, lưu trữ hồ
sơ tài liệu.
* Phòng kinh doanh
- Tổ chức phát triển thị trường, tiếp thị và công tác Hợp đồng kinh tế với
khách hàng của công ty.Tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây lắp công
trình, báo cáo, thống kê tổng hợp. Lập dự án chào thầu, đấu thầu và đầu tư
của công ty.
- Quản lý giá thành kế hoạch, xây dựng tiêu chuẩn khung giá chuẩn của
công ty cho các hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp.Thực hiện nhiệm vụ
xuất nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, phụ tùng.
định kỳ các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
7
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
- Lập phương án, thực hiện các công tác sửa chữa đột xuất về điện, cơ
khí, tự động khi có sự cố, đảm bảo phục vụ kịp thời kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Chế tạo và cung cấp các hệ thống thiết bị điện – tự động hóa và các
phụ tùng cơ điện để thực hiện nhiệm vụ đồng bộ hóa sản phẩm nồi hơi, thiết
bị áp lực theo kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty giao cho.
* Các xí nghiệp: Cơ khí tạo phôi, Lắp máy I, Lắp máy II, Lắp máy III
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất được giao, đảm bảo chất
lượng và tiến độ yêu cầu.
- Tổ chức tốt việc giao nhận vật tư, phôi phẩm, bán thành phẩm… chỉ
đạo sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật tư, nguyên liệu.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ ghi chép, báo cáo và duy trì hồ sơ của
đơn vị mình, đảm bảo chính xác, kịp thời.
* Phòng tài chính kế toán
- Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử
dụng kinh phí của công ty.
- Cung cấp số liệu tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, lập
báo cáo kế toán, thống kê. Quản lý tiền mặt, chi lương, thưởng…
2.1.3. Các hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam (VBC) là một doanh nghiệp hàng
đầu về chế tạo Nồi hơi và Thiết bị áp lực. Chuyên ngành của công ty là:
- Thiết kế, chế tạo các loại nồi hơi, thiết bị áp lực, kết cấu thép siêu
trường, siêu trọng và các sản phẩm cơ khí khác.
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, vận chuyển, thi công lắp đặt nồi hơi, thiết bị
áp lực và các công trình cơ khí.
8
LẮP RÁP TỔNG THÀNH
HÀN
9
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
HOÀN THIỆN
GẮN MÁC CHO SẢN PHẨM
VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM ĐẾN NƠI LẮP ĐẶT HOẶC ĐẾN TAY KHÁCH HÀNG
LẮP ĐẶT TẠI HIỆN TRƯỜNG
ĐÚC
GIA CÔNG
KIỂM TRA
KIỂM TRA
KIỂM TRA
KIỂM TRA
KIỂM TRA
KIỂM TRA
KIỂM TRA
KIỂM TRA
KIỂM TRA
10
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
11
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
2.1.5. Đặc điểm về lao động
Biểu 3. Tình hình lao động của công ty từ năm 2005- 2007
TT Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số
lượng
(người)
Hiện nay, số lao động của công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam là 351
người. Trong đó:
- Số lao động nam là 283 người chiếm tỷ lệ: 80,6 %
- Số lao động nữ là 68 người chiếm tỷ lệ: 19.4 %
Như vậy, số lao động nam chiếm một tỷ lệ cao trong công ty do đặc thù
của công ty là một nhà máy cơ khí. Hơn nữa đặc điểm về sản phẩm của công
ty là các sản phẩm cơ khí, máy móc đòi hỏi mức độ nặng nhọc cao vì vậy lao
động nam chiếm tỷ lệ cao trong công ty.
12
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ. Tỷ lệ lao động
dưới 30 tuổi chiếm 30,5% trong năm 2007. Nguồn lao động này có ưu điểm là
những người trẻ tuổi, nhanh nhẹn, sáng tạo trong công việc tuy nhiên họ vẫn
còn thiếu kinh nghiệm vì vậy cần phải bồi dưỡng, đào tạo thêm.
Số lao động trực tiếp cao hơn so với lao động gián tiếp, tỷ lệ lao động
trực tiếp thường chiếm ở mức trên 70%.
2.1.6. Một số kết quả đã đạt được trong thời gian qua
Với lợi thế là một nhà máy cơ khí lâu đời, lĩnh vực kinh doanh rộng
lớn, phạm vi hoạt động kinh doanh không chỉ trên lãnh thổ Việt Nam mà còn
mở rộng ra nước ngòai, công ty đã đạt được một số các kết quả kinh doanh
đáng kể
Biểu 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005- 2007
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
Nguyên nhân của sự gia tăng này là do công ty mở rộng thị trường ra
nước ngoài, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường công nghệ máy móc thiết bị,
nâng cao chất lượng sản phẩm.
* Về tổng quỹ lương:
Qua các năm tổng quỹ lương của công ty tăng lên đáng kể, năm 2005
quỹ lương của công ty chỉ đạt 6,551 tỷ đồng, năm 2006 quỹ lương đạt mức
7,378 tỷ đồng bằng 112,6% quỹ lương của năm 2005. Năm 2007, quỹ lương
cùa công ty là 11,31 tỷ đồng bằng 150,9 % quỹ lương của năm 2006. Đây là
một con số khá cao.
Lý giải về sự gia tăng của tổng quỹ lương có thể kể đến các nguyên
nhân sau: thứ nhất là do doanh thu của công ty tăng cao, và đều có sự gia tăng
đáng kể qua các năm. Thứ hai là do năng suất lao động của công nhân tăng
cao. Thứ ba có thể kể đến là do tay nghề, trình độ của người lao động được
nâng lên rõ rệt.
* Về năng suất lao động bình quân
Nhìn vào biểu trên, chúng ta có thể nhận thấy sự tăng lên rõ rệt của
năng suất lao động, đây là một dấu hiệu rất đáng mừng. Năng suất lao động
không ngừng tăng lên cùng với sự tăng lên của doanh thu, của tổng qũy
lương. Năng suất lao động năm sau cao hơn năng suất lao động của năm trước
14
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
nhưng . Cụ thể năm 2006 năng suất lao động bằng 122,6% năng suất lao động
của năm 2005. Năm 2007, năng suất lao động bằng 122,8% năng suất lao
động của năm 2006. Năng suất lao động tăng cao tạo điều kiện cho sản xuất
phát triển và người lao động có điều kiện nâng cao thu nhập của mình lên.
* Về tiền lương bình quân:
Tiền lương bình quân qua các năm tăng lên nhưng tốc độ tăng tiền
lương bình quân giữa các năm không có sự chênh lệch nhiều. Năm 2006 tiền
lương bình quân bằng 142,1% tiền lương bình quân của năm 2005. Năm 2007
tiền lương bình quân bằng 142,7% tiền lương bình quân của năm 2006. Giữ
450.00
0
540.000
2
Smin doanh
nghiệp
Đồng 290.000
350.00
0
450.00
0
450.00
0
540.000
(Nguồn: Văn phòng Tổng hợp)
1. Tuy nhiên, mức 540.000 đồng/ tháng này là mức tiền lương tối thiểu
chung của Nhà nước. Theo Thông tư số 30/2007/TT- BLĐTBXH ngày
05/12/2007 hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung, mức lương tối
thiểu vùng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp
tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê
mướn lao động có quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng để chi trả
tiền lương cho người lao động. Bao gồm ba vùng : vùng 1 là 620.000 đồng/
tháng; vùng 2 là 580.000 đồng/ tháng, và vùng 3 là 540.000 đồng/ tháng.
Trong đó:
+ Vùng 1: áp dụng với các công ty hoạt động trên địa bàn các quận
thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Vùng 2: áp dụng đối với các công ty họat động trên địa bàn các
huyện thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; các quận thuộc thành
phố Hải Phòng, thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, thành phố Biên
Hòa, các huyện: Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, và Trảng Bom thuộc
lương thời gian
+ Quỹ tiền lương biến đổi: Bao gồm
17
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
• Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ bao gồm các chế độ như nghỉ lễ,
nghỉ phép, hội họp học tập như họp chi bộ, họp công đoàn, học an toàn,
học luật, bồi dưỡng nghiệp vụ
• Quỹ tiền lương làm ca đêm chỉ áp dụng cho nhân viên bảo vệ tuần tra
• Quỹ tiền lương làm thêm giờ
• Quỹ tiền lương chi trả phụ cấp bao gồm phụ cấp trách nhiệm áp dụng
cho tổ trưởng, tổ phó và một số ngành nghề như thợ hàn áp lực, công
nhân lái xe, thủ kho, thủ quỹ, văn thư, cán bộ y tế, cán bộ bảo hộ lao
động
Luận văn tốt nghiệp 18 Đại học Kinh tế Quốc Dân
Biểu 6: Cơ cấu quỹ tiền lương của công ty từ năm 2005 – 2007
TT Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Số lượng
(đồng)
Tỷ lệ (%)
Số lượng
(đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng (đồng)
Tỷ lệ
(%)