CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NỒI HƠI VIỆT NAM - Pdf 69

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN NỒI HƠI VIỆT NAM
3.1. Hoàn thiện tiền lương tối thiểu cho doanh nghiệp
Tiền lương tối thiểu là yếu tố quan trọng để tính đơn giá tiền lương, bên
cạnh đó nó cũng được tính trên cơ sở để có thể đảm bảo được mức sống của
người lao động. Nhà nước ta đã ban hành, bổ sung và thay thế các văn bản quy
định về mức tiền lương tối thiểu cho toàn bộ nền kinh tế. Hiện nay, mức lương
tối thiểu đang được áp dụng từ ngày 1/1/2008 là 540.000đ/ tháng. Mức tiền
lương này còn được dùng để tính toán bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp
thất nghiệp, trợ cấp mất việc làm , trả lương ngừng việc, trả lương trong các
trường hợp khác.
Hiện nay mức lương tối thiểu mà công ty đang áp dụng là 540000 đồng/
tháng, như vậy so với nhiều doanh nghiệp khác trên địa bàn như Tổng công ty
Hàng không Việt Nam là 1.039.500 đồng /tháng ( đã có hệ số điều chỉnh) thì
mức lương tối thiểu này vẫn ở mức thấp. Ngoài ra như đã phân tích ở trên, công
ty năm trong vùng có mức tiền lương tối thiểu vùng mà doanh nghiệp phải áp
dụng phải là 580.000 đồng/ tháng. Trong khi đó, mức tiền lương tối thiểu có tác
động lớn tới đời sống của người lao động vì vậy em xin kiến nghị dựa trên các
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nên tăng mức tiền lương
tối thiểu lên.
Bên cạnh việc đưa mức lương tối thiểu vùng vào áp dụng để chi trả tiền
lương cho người lao động. Nhà nước cũng khuyến khích các doanh nghiệp áp
dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng để trả cho người
lao động phù hợp với năng suất lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất và mức
tiền công trên thị trường.
Nhà nước đã ban hành một số các văn bản về hướng dẫn xây dựng đơn
giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước
như Thông tư số 05/2001/TT- BLĐTBXH ngày 29/01/2001 và Thông tư
07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 về hướng dẫn thực hiện nghị định số
206/2004/ NĐ- CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về quản lý lao động, tiền
lương và thu nhập của Công ty Nhà nước. Nhà nước cho phép các doanh nghiệp

2
. Trong đó
K
1
là hệ số điều chỉnh theo vùng và có ba mức 0,3; 0,2; 0,1
K
2
là hệ số điều chỉnh theo ngành và có ba mức 1,2; 1,0; 0,8
Như vậy doanh nghiệp có thể căn cứ vào đó để lựa chọn để đưa ra mức
lương tối thiểu cho mình
TL
min doanh nghiệp
= TL
min của Nhà nước
* (1+K
đc
)
K
đc
= K
1
+ K
2
= 0,1+1,2= 1,3
K
1
= 0,1 ( địa bàn ngoài thành phố lớn)
K
2
= 1,2 (doanh nghiệp hạng 1)

Nhược điểm là tính ổn định của nó làm cho nó không thích ứng được với những
yếu tố như sự chênh lệch tiền công giữa các vùng.
- Phương pháp cho điểm: bao gồm phân tích nội dung của các công việc
từ bản mô tả công việc và sau đó phân phối một số điểm cho các yếu tố cụ thể.
Số điểm phân chia vào mỗi công việc xác định khoảng mức tiền công trả cho
công việc đó.
- Phương pháp so sánh yếu tố: mỗi công việc được sắp xếp thứ tự theo
nhiều lần (theo từng yếu tố thù lao) và nhờ đó nó sẽ nhận được một giá trị tiền
tương ứng. Phương pháp này phức tạp hơn do đó nó không được sử dụng nhiều
như phương pháp cho điểm.
Trong các phương pháp trên, thì phương pháp cho điểm là phương pháp
được áp dụng rộng rãi nhất vì mức độ chính xác của nó là tương đối cao vì vậy
tránh được sự đánh giá công việc nhầm lẫn dẫn đến xác định mức thù lao .
Đánh giá công việc bằng phương pháp cho điểm bao gồm các bước sau:
- Xác định công việc then chốt: cần xác định một danh mục các công việc then
chốt ( là những công việc có nội dung ổn định) có thể so sánh được và được trả
công tương xứng.
- Xác định các yếu tố thù lao: Đây là yếu tố thể hiện khía cạnh cơ bản để điều
chỉnh mức trả công cho một công việc nhiều hơn hay ít hơn các công việc khác
nếu tất cả những điều kiện khác không thay đổi. Bao gồm : kỹ năng, trách
nhiệm, các yêu cầu về thể lực, sự nguy hiểm, các điều kiện làm việc, các trách
nhiệm giám sát.
- Xác định trọng số cho các yếu tố tùy theo sự đóng góp của chúng vào giá trị
chung của công việc: các trọng số phân chia vào các yếu tố cần phải phản ánh
được các giá trị của quản lý và xã hội.
- Xác định tổng số điểm tối đa mà một công việc có thể đạt được và số cấp
độ mà mỗi yếu tố thù lao cần phải chia ra. Một công việc có thể ấn định số điểm
tối đa là 200 – 1000. Và mỗi mức độ chia thành 3-5 mức độ yêu cầu.
Ví dụ: Tiến hành đánh giá công việc của người thợ hàn hơi
Trước hết, chúng ta đưa ra bản mô tả công việc đối với thợ hàn hơi, như

Yêu cầu về thể lực 20
Các điều kiện làm việc 10
Trong đó :
Biểu 20: Yếu tố kỹ năng
Mức độ Định nghĩa
1
Điều chỉnh được ngọn lửa đang hàn, đóng mở van hơi và chuẩn bị dụng cụ trước khi
hàn. Hàn nối mép tôn dày từ 2 đến 4 mm. Bảo quản được các thiết bị trong nghề.
2
Hàn nối đuợc tôn dày từ 2 đến 5 mm.Điều chỉnh được ngọn lửa và áp suất ô xy để cắt
tôn dày đến 10 mm theo dấu đơn giản. Hàn được các ống bằng đồng đỏ đường kính tới
30 mm, chiều dày ống từ 3 đến 6 mm. Phát hiện được một vài hư hỏng thông thường của
thiết bị hàn
3
Hàn được các ống bằng đồng đỏ dày từ 2 đến 4 mm. Hàn được dao hợp kim. Cắt được
tôn dày đến 20 mm theo dấu một cách tương đối chính xác. Hàn được các bình chịu áp
suất nước đến 2,5 kg/cm2. Sửa chữa được mỏ hàn trong trường hợp hỏng thông thường.
Cắt phá được tôn mạn tàu thuỷ, hàn nối được các loại ống thép trong hầm tàu có đường
kính tới 100mm.Làm được trong tư thế hàn leo theo kiểu dưới lên, trên xuống ở các chi
tiết, bộ phận không quan trọng.
4
Hàn được các mối hàn bằng, hàn leo tôn dày 3 mm.Cắt và hàn được các đường ống dẫn
trong hầm tàu. Hàn kín được các vật bằng tôn mỏng tới 1 mm. Hàn đắp được các chi tiết
như bánh răng bằng gang không quan trọng, hàn đắp được chân vịt đồng, trục chân vịt,
xoa trục bạc. Sử dụng được máy cắt tự động và bán tự động thông thường để cắt các vật
tương đối phức tạp.
5
Hàn được các mối hàn leo, hàn ngửa ở những chỗ chật hẹp, hiểm hóc đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật. Hàn được các chi tiết, phụ tùng chịu áp lực, chịu sức chấn động mạnh. Hàn sửa
chữa được các vật bằng gang cũ, gang đúc bị khuyết tật đòi hỏi phương pháp gia nhiệt

vật
4
Công việc nặng. Nâng không thường xuyên, tối đa 40kg. Có thể thường xuyên phải nâng
và / hay mang vác những vật dụng có trọng lượng tối đa 20kg. Có thể được huy động để
đẩy hoặc kéo các vật có đòi hỏi tương đương như lúc nâng
5
Công việc rất nặng. Nâng không thường xuyên, tối đa 40kg. Có thể thường xuyên phải
nâng vật và/ hay mang vác những vật dụng có trọng lượng lớn hơn 20kg


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status