Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức lao động là một đòi hỏi
khách quan của hầu hết các công ty trong nền kinh tế thị trường. Đây là vấn
đề tương đối rộng và có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi lẽ đối tượng là những
người lao động cũng như các vấn đề liên quan đến quá trình lao động trong
Công ty. Nó liên quan đến những người làm việc trong lĩnh vực sản xuất, xây
dựng, những người làm những công việc chuyên môn và lãnh đạo sản xuất về
mọi mặt.
Tổ chức lao động có tác dụng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Để Công ty tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì phải không
ngừng hoàn thiện Tổ chức lao động cho Công ty. Hoàn thiện tổ chức lao động
cần phải có sự tham gia của tất cả các cán bộ công nhân viên chức trong Công
ty thì mới có hiệu quả tốt được. Vấn đề này có liên quan trực tiếp đến người
lao động trong Công ty. Tổ chức lao động không phải ngày một, ngày hai mà
hoàn thành được mà nó phải trải qua một thời gian và cần phải có phương
pháp thì mới đạt được hiệu quả cao. Bới đây là một vấn đề rộng liên quan đến
toàn bộ các hoạt động của Công ty nên cần phải có những phương pháp cũng
như đề suất của tất cả các cán bộ công nhân viên chức của Công ty.
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, trang bị kiến thức tại trường và
qua thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế tại Công ty Lắp máy và Xây dựng
số 5 thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam. Tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
tổ chức lao động tại công ty lắp máy và xây dựng số 5”.
Mặc dù đã làm hết sức mình nhưng đây là vấn đề tương đối rộng, vì
vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự giúp đỡ của cô hướng
dẫn thực tậpôThS. Nguyễn Thanh Vân cùng các thầy cô trường Đại học Kinh
Tế Quốc Dân Hà Nội và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Lắp máy và
Xây dựng số 5.
1
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Nội dung của tuyển dụng gồm 2 quá trình liên tiếp:
- Tuyển mộ: Là quá trình tìm kiếm, thu hút những người lao động ở các
nguồn khác nhau cho vị trí công việc trống. Kết quả tạo ra một tập hợp ứng
viên.
+ Nguồn và phương pháp tuyển mộ:
Nguồn bên trong: Những lao động đang ký kết Hợp đồng lao động với tổ
chức thường áp dụng với vị trí cao hơn mức khởi điểm của 1 nghề.
Phương pháp 1: Sử dụng bảng “ Niêm yết cộng điểm” Là phương pháp
tuyển người công khai trong nội bộ thông qua bản thông báo tuyển người
được gửi cho mọi thành viên của tổ chức để mọi người tự ứng thí vị trí công
việc.
Bốn nội dung của bản thông báo:
Chức danh.
Nhiệm vụ và trách nhiệm.
Yêu cầu đối với ứng viên (Chú ý đến quá trình làm việc, kinh nghiệm làm
việc ở tổ chức).
Hồ sơ cần hoàn thành và giới hạn thời gian nộp.
Phương pháp 2: Phương pháp sử dụng sự giới thiệu của công nhân viên
(Phương pháp bỏ phiếu tín nhiệm).
Nguồn và phương pháp tuyển mộ bên ngoài:
Nguồn bên ngoài: Những lao động bên ngoài hiện thời không ký kết
hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nào khác.
Phương pháp:
Quảng cáo, lựa chọn kênh quảng cáo phù hợp. Thiết kế quảng cáo ngắn
gọn, súc tích, hấp dẫn.
3
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
- Khái niệm: Phân công lao động trong xí nghiệp là sự chia nhỏ toàn bộ
các công việc của xí nghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người lao
động thực hiện. Đó chính là quá trình gắn từng người lao động với những
nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ.
- Phân công lao động gắn liền với lịch sử xuất hiện và phát triển của xã
hội loài người, là quy luật chung của mọi hình thái kinh tế xã hội. Nội dung
của quy luật này là sự tất yếu phải tách biệt, cô lập các chức năng lao động
riêng biệt và tạo nên những quá trình lao động độc lập và gắn bó chúng với
từng người lao động, phân công lao động chính là sự chuyên môn hoá lao
động. Phân công lao động được thực hiện dựa trên tỷ lệ khách quan của sản
xuất, xuất phát từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, của phương pháp
công nghệ và biểu hiện như là quy luật của những tỷ lệ và tương quan chặt
chẽ.
* Các hình thức phân công lao động trong xí nghiệp:
- Phân công lao động theo chức năng: Là hình thức phân công lao động
trong đó tách riêng các công việc khác nhau thành những chức năng lao động
nhất định, căn cứ vào vị trí và chức năng chính của xí nghiệp. Tuỳ thuộc vào
tính chất của các chức năng được hoàn thành mà toàn bộ công nhân viên chức
của xí nghiệp được chia ra thành nhiều nhóm chức năng.
- Phân công lao động theo Trình độ : Là hình thức phân công lao động
trong đó tuỳ theo trình độ mà phân công công việc sao cho hợp lý.
+ Đây là hình thức phân công liên quan đến trình độ chuyên môn của
các cán bộ chuyên môn cũng như trình độ lành nghề của người công nhân
khác nhau để bố trí công việc sao cho hợp lý. Có thể nói dựa theo trình độ
chuyên môn của những người được đào tạo qua các trường để bố trí công việc
sao cho hợp lý. Còn những công nhân lành nghề thì tuỳ theo trình độ tay nghề
của họ mà bố trí công việc sao cho hợp lý với trình độ tay nghề của họ. Để họ
5
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sự hiểu biết của công nhân về quá trình công nghệ, về thiết bị.
Kỹ năng lao động và kinh nghiệm sản xuất.
2.3 Thù lao lao động.
- Khái niệm: Thù lao lao động là tất cả những gì mà người lao động
nhận được thông qua quan hệ thuê mướn giữa người lao động và người sử
dụng lao động.
* Thù lao lao động bao gồm:
- Thù lao tài chính gồm thù lao Trực tiếp và Gián tiếp:
+ Trực tiếp gồm: Tiền lương, thưởng, hoa hồng, phân chia năng suất
hoặc lợi nhuận cho cá nhân, nhóm hoặc tập thể.
+ Gián tiếp gồm: Phúc lợi, bảo hiểm, cổ phiếu.
- Thù lao phi tài chính gồm:
+ Bản thân công việc: Nhiệm vụ có thích thú không, trách nhiệm vai trò
của công việc trong tổ chức, cơ hội cấp trên nhận biết và đánh giá, cơ hội
thăng tiến.
+ Môi trường làm việc: Đồng nghiệp, bầu không khí làm việc, giờ làm
việc.
- Khái niệm: Tiền lương là những khoản tương đối ổn định mà người lao
động nhận được trong những khoảng thời gian nhất định.
* Tiền lương dưới các góc độ khác nhau:
- Góc độ kinh tế.
+ Tiền lương được xác định bởi quan hệ cung cầu.
+ Tiền lương là khoản tiền bỏ ra để được một lượng lao động mong
muốn.
7
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
- Trong sản xuất, nơi làm việc rất phong phú và đa dạng. Có thể phân
chia nơi làm việc theo nhiều tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức là một giác độ
để nhận thức về nơi làm việc, từ đó giúp ta phân tích, đánh giá một cách toàn
diện về nơi làm việc.
- Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi
làm việc, trang bị nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp bố
trí chúng theo một trật tự nhất định.
* Tổ chức nơi làm việc gồm 3 nội dung chủ yếu là:
- Thiết kế nơi làm việc được tiến hành theo trình tự sau:
+ Chọn các thiết bị phụ, các loại dụng cụ đồ gia công nghệ, các trang bị
tổ chức phù hợp.
+ Chọn phương án bố trí nơi làm việc tối ưu cho từng nơi làm việc cụ
thể.
+ Thiết kế các phương pháp và thao tác lao động hợp lý, tạo các tư thế
lao động thuận lợi. Trên cơ sở đó tính độ dài của quá trình lao động đồng thời
xác định luôn cả các mức thời gian cho bước công việc.
+ Xây dựng hệ thống phục vụ theo chức năng.
+ Tính các chỉ tiêu kinh kỹ thuật của nơi làm việc như: Số lượng công
nhân tại nơi làm việc, lượng sản phẩm được sản xuất ra cho 1 giờ mức tại nơi
làm việc.
+ Dự kiến các yếu tố của điều kiện lao động tại các nơi làm việc.
- Trang bị nơi làm việc: Trang bị nơi làm việc là đảm bảo đầy đủ các
loại máy móc, thiết bị, dụng cụ… cần thiết cho nơi làm việc theo yêu cầu của
nhiệm vụ sản xuất và chức năng lao động. Nơi làm việc cần được trang bị các
loại sau:
9
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Về mặt xã hội : Tổ chức lao động tốt đảm bảo những điều kiện nâng
cao trình độ văn hoá - kỹ thuật người lao động để cho họ có thể phát triển
toàn diện và cân đối.
Hoàn thiện Tổ chức lao động để nâng cao mức độ hấp dẫn của lao
động và biến lao động thành nhu cầu bậc nhất của cuộc sống.
11
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY LẮP MÁY
VÀ XÂY DỰNG SỐ 5.
1. Đặc điểm của Công ty có ảnh hưởng đến Tổ chức lao động.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
- Công ty lắp máy và Xây dựng số 5 – Tên giao dịch LILAMA 5 Co là
một doanh nghiệp Nhà nước thành viên của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
(LILAMA Việt Nam).
- Được hình thành vào năm 1975 tiền thân là công trường Lắp máy
Thanh Hoá cuối năm 1978 đổi tên thành Xí nghiệp Lắp máy số 5. Tháng 11
năm 1979 Xí nghiệp Xí nghiệp lắp máy số 4 sáp nhập vào Xí nghiệp Lắp máy
số 5 thành Xí nghiệp Liên hợp lắp máy số 45.
- Sau khi hoàn thành lắp đặt Nhà máy Xi Măng Bỉm Sơn và Nhà máy
Thuỷ điện Trị An, mô hình tổ chức Liên hợp xét thấy không còn phù hợp với
tình hình mới. Thực hiện nghị định 338/ HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về
việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước. Ngày 27/01/ 1993. Bộ xây dựng ra
quyết định số 002A/ BXD – TCLĐ về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước,
lúc này Xí nghiệp có tên là Xí nghiệp Lắp máy số 5 trực thuộc liên hiệp các
Xí nghiệp Lắp máy – Bộ Xây dựng, có trụ sở đóng tại Thị xã Bỉm Sơn tỉnh
- Ban Y tế.
*`Khối sản xuất gồm:
- 02 Nhà máy:
+ Nhà máy sản xuất Tấm lợp Tôn mạ màu và xà gồ - Đóng tại khu Công
nghiệp Lễ môn – Thanh Hoá.
13
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Nhà máy Chế tạo thiết bị và sản xuất que hàn - đóng tại Thị xã - Hà
tĩnh tỉnh Hà Tĩnh.
- 01 Xưởng chế tạo thiết bị và kết cấu thép - đóng tại Phường Bắc Sơn
thị xã Bỉm Sơn – Thanh Hoá.
- 01 Xưởng sản xuất Tấm lợp FiPrô xi măng – tại Phường Ba Đình – thị
xã Bỉm Sơn – Thanh Hoá.
- 11 Đội công trình và Đội sản xuất trực thuộc (đang thi công tại các
công trình trên địa bàn các tỉnh Miền Bắc và Miền Trung)
1.3 Chức năng nhiệm vụ.
- Xây dựng công trình đường dây vận tải điện, trạm biến thế, lắp ráp
thiết bị máy móc cho các công trình xây dựng nhà ở, tranh trí nội thất. Sản
xuất phụ tùng cấu kiện kim loại cho xây dựng: Sản xuất vật liệu xây dựng
gồm Gạch lát, tấm lợp, đá ốp lát, đất đèn, ô xy, que hàn. Kinh doanh vật tư
thiết bị vật liệu xây dựng. Đào đắp đất đá, thi công các loại móng công trình,
xây lắp các kết cấu Công trình.
- Lắp đặt thiết bị điện, nước thông dụng, thiết bị động lực, điều khiển,
chiếu sáng, tự động hoá, đường dây và trạm biến áp điện.
- Gia công, chế tạo, lắp đặt kết cấu, phụ kiện phi tiêu chuẩn, bình, bể áp
lực bằng kim loại.Tháo, dỡ vận chuyển thiết bị siêu trường, siêu trọng.
- Kiểm tra chất lượng công trình bằng thiết bị siêu âm, thí nghiệm, hiệu
Cán bộ nghiệp vụ 36 35 35
Cán bộ hành chính 16 17 26
Cán bộ giảng dạy 12 12 10
Cán bộ đoàn thể 1 1 1
Nguồn: Công ty Lắp máy và Xây dựng số 5
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Tổng số cán bộ quản lý từ năm 2004 đến năm 2005 tăng từ 144 đến 145
người, sự tăng này là không đáng kể. Song sang năm 2006 thì đã tăng lên 162
15
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
người, đã tăng so với năm 2004 là: 162 – 144 = 18 người chiếm 12,5%. Tăng
tổng số cán bộ quản lý Công ty chủ yếu do cán bộ khoa học kỹ thuật tăng.
Cán bộ lãnh đạo từ năm 2004 đến năm 2006 đã giảm xuống từ 21 xuống
còn 19 người. Do xu hướng tinh giảm bộ máy lãnh đạo của Công ty.
Cán bộ khoa học kỹ thuật có xu hướng tăng từ 52 đến 65 tăng 25%. Do
Công ty áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Các loại cán bộ làm chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ giảng dạy, cán bộ công
đoàn có su hướng giữ nguyên, chỉ có cán bộ hành chính là tăng lên từ 16 đến
26 người tăng 62,5%.
Sang năm 2006 thì tổng số cán bộ quản lý đã tăng lên so với năm 2004 và
2005 và có cơ cấu quản lý sắp xếp hợp lý hơn. Thể hiện ở chỗ tổng số là 162
trong đó có 65 cán bộ làm khoa học kỹ thuật chiếm 40,12%, 28 cán bộ nghiệp
vụ chiếm 17,3%.
Bảng 2. Số lượng công nhân phân theo nghề
Đơn vị: Người
Lao động phân
làm việc ở Công ty hầu như đều qua đào tạo.
Trong các loại công nhân thì công nhân Lắp máy chiếm tỷ lệ cao nhất
trong Công ty, sau đó đến công nhân cơ khí. Công nhân Lắp máy chiếm tỷ lệ
50,12% trong năm 2004, chiếm 50,2% năm 2005 và chiếm 48,6% năm 2006.
Nữ chiếm tỷ lệ 16,8% năm 2004, năm 2005 chiếm tỷ lệ 17,06%, năm
2006 chiếm 16,24%. Tỷ lệ lao động nữ trong Công ty thấp so với tổng số lao
động. Nguyên nhân là do công việc lao động của Công ty nặng nhọc, thích
hợp với nam giới có sức khỏe hơn.
Lao động phổ thông của Công ty chiếm tỷ lệ nhỏ trong Công ty, chủ yếu
là lao động đã qua đào tạo. Năm 2004 lao động phổ thông chiếm 1,96%, năm
2005 chiếm 2%, năm 2006 chiếm 2,3%. Lao động phổ thông có xu hướng
tăng qua 3 năm. Song tỷ lệ tăng là không đáng kể.
Bảng 3. Số lượng công nhân phân theo trình độ của Công ty
Đơn vị: Người
Trình độ CN Năm 2004 Năm 2005 T3/2006
Tổng 816 803 782
Bậc 1 16 16 18
Bậc 2 217 209 200
Bậc 3 266 261 260
Bậc 4 140 142 131
Bậc 5 100 108 108
Bậc 6 49 49 47
Bậc 7 18 18 18
17
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn: Công ty Lắp máy và Xây dựng số 5
Công nhân phân theo trình độ của Công ty ta thấy công nhân bậc 1 và
Để ý thức người lao động không những tốt ở Công ty mà còn tốt cả ở các nơi
làm việc xa.
- Để từ đó có thể nâng cao được uy tín của Công ty đến các nơi, nhất là
các nơi mà Công ty đã tưng thi công các công trình. Để chỉ làm một lần mà
hình ảnh của Công ty sẽ để lại nhiều ấn tượng đẹp. Thì sẽ tạo điều kiện cho
Công ty phát triển mạnh hơn nữa, trong tương lai sẽ vươn xa hơn không
những các công trình trong nước mà cả các công trình nước ngoài.
2. Phân tích thực trạng Tổ chức lao động.
2.1. Tuyển dụng lao động.
- Người lao động muốn xin vào làm việc tại Công ty phải có hồ sơ đầy
đủ theo quy định gửi về phòng Tổ chức Công ty. Căn cứ vào yêu cầu công
việc Giám đốc quyết định. Đối với lao động ngoài Tổng Công ty muốn xin
vào làm việc, thì phải có hội đồng kiểm tra tay nghề, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ và tham gia thử việc từ 1 đến 3 tháng. Người lao động được vào
làm việc chính thức khi có Quyết định tiếp nhận và điều động của Giám đốc
Công ty. Phải đảm bảo Hồ sơ gốc, Quyết định cho chuyển, giấy thôi trả
lương, sổ lao động, sổ bảo hiểm lao động, xác nhận thu nộp bảo hiểm xã hội
của Cơ quan bảo hiểm nơi chuyển đến.
- Đối với cán bộ, kỹ sư khi tiếp nhận vào làm việc tại Công ty phải nộp
Bằng tốt nghiệp gốc để Công ty kiểm tra và lưu giữ trong thời gian làm việc
tại Công ty. Khi nào cá nhân được Giám đốc cho chuyển công tác hoặc nghỉ
việc thì Công ty sẽ trả lại.
* Quy trình tuyển dụng CBCNV trong Công ty như sau:
- Đối tượng tuyển mộ:
+ Kỹ sư, cử nhân.
+ Cao đẳng, trung cấp.
19
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
19
- Lý lịch tự thuật (có xác nhận của Chính quyền địa phương hoặc cơ
quan người xin dự tuyển)
- Bản sao các văn bằng đã tốt nghiệp (có công chứng).
- Giấy khám sức khoẻ (Bệnh viện quận, huyện trở lên).
- Bản cam kết làm việc lâu dài trong ngành Lắp máy.
- Bảng điểm học tại các trường.
+ Tuyển chọn:
Phòng Tổ chức Lao động tập hợp hồ sơ ban đầu đầy đủ theo mục Hồ
sơ tuyển chọn. Gặp người cần tuyển chọn phỏng vấn trực tiếp, nếu đạt thì báo
cáo Thủ trưởng đơn vị (hồ sơ trích ngang).
Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển gồm: Các
phòng ban có liên quan đến chức danh tuyển.
Sau khi thi tuyển, Hội đồng tuyển chọn lập danh sách kết quả thi
tuyển của mỗi cá nhân theo điểm từ cao xuống thấp để trình Thủ trưởng duyệt
đủ số lượng cần tuyển. Trường hợp đạt tiêu chuẩn, điểm bằng nhau thì trước
hết ưu tiên con, em trong ngành Lắp máy.
+ Những CBCNV trúng tuyển được thông báo công khai để toàn thể
đơn vị biết, phòng Tổ chức Lao động làm hợp đồng thử việc từ 3 đến 6 tháng.
Nếu trong thời gian thử việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được phân công,
chấp hành nội quy lao động, đơn vị tiến hành làm thủ tục tuyển chính thức và
ký Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
2.2 Phân công và hiệp tác lao động.
2.2.1. Phân công lao động
21
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phân công lao động là việc chia nhỏ toàn bộ công việc được giao cho
từng người hoặc nhóm người, chính là việc gắn họ với những nhiệm vụ phù
+ Giám đốc công ty: Công ty là người điều hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
+ Phó Giám đốc Công ty giúp việc giám đốc thực hiện đúng chức năng.
+ Kế toán Trưởng giúp Giám đốc quản lý, sử dụng nguồn vốn, tổ chức
thực hiện công tác tài chính trong Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về kết quả công việc được giao.
- Các phòng ban trong Công ty: Các trưởng phòng, Phó phòng do Giám
đốc Công ty ra quyết định bổ nhiệm và chịu sự điều hành của Giám đốc hoặc
phó Giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả
những công việc được giao.
+ Chức năng Phòng Tổ chức – Hành chính: Theo dõi nhân lực và điều
động theo dõi nhân lực trong toàn Công ty. Quản lý theo dõi Bảo hiểm xã hội,
Bảo hiểm y tế, công tác bảo vệ điều xe, quản lý công tác văn phòng của Công
ty.
+ Chức năng Phòng Kinh tế – Kỹ thuật: Lập dự toán, quyết toán công
trình, tham gia đấu thầu, lập hồ sơ dự thầu, quản lý, chỉ đạo kỹ thuật thi công
các công trình.
+ Phòng Kế hoạch – Vật tư : Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
hàng năm, mua vật tư và nhập xuất vật tư cho toàn Công ty.
- Đội trưởng do Giám đốc Công ty ra quyết định bổ nhiệm.
+ Đội trưởng quản lý trực tiếp đội phó và các tổ trưởng. Đội trưởng trực
tiếp chỉ đạo sản suất, thành lập các đội sản xuất, điều động nhân lực trong đội.
+ Tổ trưởng sản xuất quản lý các công nhân trong đội. Ta thấy cán bộ
quản lý chiếm 17,16% là một tỷ lệ tương đối cao trong Công ty.
23
Phạm Văn Tuấn - Lớp: Kinh tế lao động 44
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công nhân chiếm 80,93%, chiếm phần đa trong Công ty. Bao gồm các
cao hơn đều cấp bậc công việc bình quân. Cụ thể:
18 1 200 2 260 3 131 4 108 5 47 6 18 7
3,41
782
x x x x x x x
CBCN
+ + + + + +
= =
58 1 375 2 208 3 74 4 43 5 16 6 8 7
2,68
782
x x x x x x x
CBCV
+ + + + + +
= =
Khi đó ta tính được hệ số đảm nhiệm công việc:
H
đn
=
2,68
0,786
3,41
CBCV
CBCN
= =
Theo tiêu chuẩn thì H
đn
thuộc (0,95; 1,05) là thể hiện mối quan hệ giữa
mức độ phức tạp của công việc và trình độ lành nghề của công nhân hợp lý. ở
đây H